Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.3: Tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2014-2016

Bảng 2.3: Tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2014-2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa Luận Tốt Nghiệp



Tổng vốn của Cơng ty được phân thành 2 dạng là theo tính chất và theo nguồn

vốn. Bảng số liệu 2.3 ta thấy tổng vốn qua 3 năm có sự biến động phức tạp.

Năm 2014 tổng vốn là 50,187 triệu đồng.

Sang năm 2015 là 93,086 triệu đồng tăng so với năm 2014 là 42,899 triệu đồng

tương ứng tăng 85.48%.

Nhưng đến năm 2016 tổng vốn của Công ty giảm xuống 9,954 triệu đồng tương

ứng giảm 10.69%. Tuy nhiên năm 2016 so với năm 2014 thì tổng vốn tăng 32,945

triệu đồng tương ứng tăng 65.64%.

- Xét theo tính chất:

có sự biến động do có những năm cơng ty gặp khó khăn.



H

U







VLĐ qua 3 năm ln chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng cơ cấu vốn, nhưng lại



TẾ



Năm 2014 VLĐ chiếm 74.44% tương ứng có giá trị là 37,357 triệu đồng, VCĐ



KI

N



H



chiếm 25.56% tương ứng có giá trị là 12,829 triệu đồng.



Năm 2015 VLĐ và VCĐ so với năm 2014 đều tăng cụ thể là: VLĐ tăng 23,920





C



triệu đồng tương ứng tăng 64.03%, VCĐ tăng 18,980 triệu đồng tương ứng tăng



H



147.95%.



ẠI



Năm 2016 VLĐ có giá trị là 56,786 triệu đồng chiếm 68.31%, năm 2016 VLĐ



G



Đ



giảm so với năm 2015 là 4,491 triệu đồng tương ứng giảm 7.33%, so với năm gốc thì



N



VLĐ tăng 19,429 triệu đồng tương ứng tăng 52.01%; VCĐ năm 2016 có giá trị là



Ư







26,346 triệu đồng, năm 2016 so với năm 2015 VCĐ giảm 5,463 triệu đồng tương ứng

105.36%.



TR



giảm 17.17%, năm 2016 so với năm gốc tăng 13,517 triệu đồng tương ứng tăng

- Xét theo nguồn vốn:

Nguồn vốn được hình thành từ vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. VCSH của Cơng

ty có xu hướng tăng qua 3 năm và chiếm tỷ lệ cao hơn so với NPT trong cơ cấu tổng

vốn, cùng với đó là sự biến động phức tạp của NPT làm cho tổng nguồn vốn của Công

ty cũng biến động theo. Cụ thể là:

Năm 2014, VCSH là 31,145 triệu đồng chiếm 62.06%, NPT là 19,041 triệu

đồng chiếm 37.94%.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



34



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Đến năm 2015, VCSH là 59,866 triệu đồng chiếm 64.31%, so với năm 2014

tăng 28,721 triệu đồng tương ứng tăng 92.22%. NPT có giá trị là 33,219 triệu đồng

chiếm 35.69% so với năm 2014 chỉ tiêu này cũng tăng 14,178 triệu đồng tương ứng

tăng 74.46%.

Sang năm 2016, VCSH có giá trị là 67,343 triệu đồng chiếm 81.01%, so với

năm 2015 thì VCSH tăng 7,477 triệu đồng tương ứng tăng 12.49%, so với năm gốc

tăng 36,198 triệu đồng tương ứng tăng 116.22%. NPT có giá trị là 15,789 triệu đồng

chiếm 18.99%, so với năm 2015 thì NPT giảm 17,430 triệu đồng tương ứng giảm

52.47%, so với năm gốc NPT cũng giảm 3,252 triệu đồng tương ứng giảm 17.08%.



H

U







Như vậy, qua 3 năm tình hình tài chính của Cơng ty khá ổn định do nợ chiếm tỷ

trọng ít và giảm qua các năm, tuy nhiên Công ty cũng phải cần chú trọng hơn việc đầu



TẾ



tư VCSH nhiều hơn nữa. Đồng thời duy trì số VLĐ và VCĐ hợp lý, từ đó sẽ mang lại



KI

N



H



hiệu quả kinh tế cao hơn trong những năm tiếp theo.



2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty





C



2.2.1. Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty



H



2.2.1.1. Phân tích tình hình doanh thu



ẠI



Doanh thu là một chỉ tiêu tài chính quan trọng vì nó phản ánh quy mơ của q



G



Đ



trình kinh doanh. Ngồi ra doanh thu còn là nguồn vốn quan trọng để đơn vị trang trải



N



các khoản chi phí phát sinh trong q trình kinh doanh và tạo điều kiện thuận lợi cho



Ư







quá trình tái đầu tư. Do vậy việc thực hiện các chỉ tiêu doanh thu có ảnh hưởng lớn

cơng ty.



TR



đến tình hình tài chính nên đây là một trong những chỉ tiêu quyết định sự thành bại của

Doanh thu cung cấp cho các nhà quản trị bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

những căn cứ đánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp trong một thời kỳ nhất định cũng như tình hình tiêu thụ của các loại mặt hàng,

tình hình biến động thị trường… để từ đó đưa ra những quyết định kinh tế đúng đắn

nhất.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



35



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Bảng 2.4: Doanh thu của cơng ty giai đoạn 2014-2016

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm 2014



Năm 2015



So sánh



Năm 2016



2015/2014



38,233



100



58,787



100



366



81,69



58,787



100



18,31



0





cấu(%)



+/-



%



100



20,554



53.76



16.44



27,554



88.22



83.56



-7



0





C



KI



cấu(%)



Giá trị



H

U



Giá trị



Doanh thu về bán



+/-



+/-



%



%



58,421



58,727



-99.38



-99.90



37,867



31,173



-99.04



-99.81







N



G



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



0



306



306



0



299



4,271.43



Ư



7



TR



động tài chính



2016/2014



Đ



dịch vụ

Doanh thu từ hoạt



60



ẠI



hàng và cung cấp 31,233



2016/2015



TẾ



Cơ cấu(%)



N

H







Giá trị



H



Tổng doanh thu







Chỉ tiêu



( Nguồn: Phòng kế tốn của Cơng ty Lý Phú Vinh)



36



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Tổng doanh thu bao gồm doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu

từ hoạt động tài cính và thu nhập khác. Bảng số liệu 2.4 ta thấy rằng, tình hình doanh

thu của Cơng ty có sự biến động phức tạp. Cụ thể là:

- Tổng doanh thu: Năm 2014 là 38,233 triệu đồng. Năm 2015 là 58,787 tăng so

với năm 2014 là 20,554 triệu đồng tương ứng tăng 53.76%. Đến năm 2016 thì lại có

xu hướng giảm mạnh cụ thể là: Năm 2016 là 366 triệu đồng, giảm so với năm 2015 là

58,421 triệu đồng tương ứng giảm 99.38%; năm 2016 so với năm 2014 tổng doanh thu

giảm 37,867 triệu đồng tương ứng giảm 99.04%.

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Ta thấy rằng doanh thu chủ yếu thu



H

U







được từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tổng

doanh thu của Công ty. Năm 2014 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt mức



TẾ



31,233 triệu đồng. Đến năm 2015 là 58,787 triệu đồng tăng so với năm 2014 cụ thể là



KI

N



H



tăng 27,554 triệu đồng tương ứng tăng 88.22%. Bước sang năm 2016 là 60 triệu đồng,

thì khoản mục này giảm mạnh, giảm xuống còn 58,727 triệu đồng tương ứng giảm





C



99.90% so với năm 2015 và giảm 31,173 triệu đồng tương ứng giảm 99.81% so với



H



năm 2014. Nguyên nhân do tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty chưa được cải



ẠI



thiện, các loại chi phi, các khoản giảm trừ chưa cụ thể nên công ty tiếp tục giảm doanh



G



Đ



thu đi. Với mức độ giảm này, thì doanh thu chưa thu được kết quả kinh doanh tốt lắm.



N



- Doanh thu từ hoạt động tài chính: Đây là doanh thu chiếm tỷ trọng ít còn lại



Ư







trong tổng cơ cấu doanh thu của công ty. Doanh thu từ hoạt động tài chính có sự biến



TR



động rõ rệt. Năm 2014 với mức giá trị là 7 triệu đồng. Năm 2016 có giá trị là 306 triệu

đồng, tăng 299 triệu đồng tương ứng tăng 4,271.43% so với năm 2014. Đây là dấu

hiệu đáng mừng của công ty, do năm nay công ty đầu tư nhiều nên thu được lãi từ các

hoạt động góp vốn của các cơng ty khác.

2.2.1.2. Phân tích tình hình chi phí

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ hao phí mà doanh nghiệp dùng trong một

kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Chi phí là một trong những yếu

tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty. Sự tăng lên hay giảm xuống của chi

phí sẽ làm mức độ biến động của lợi nhuận cũng tăng hoặc giảm theo. Chính vì vậy,

cần hạn chế các khoản chi phí khơng cần thiết.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.3: Tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2014-2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×