Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2014-2016

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2014-2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa Luận Tốt Nghiệp



Bảng số liệu 2.1 ta thấy rằng, số lượng lao động của Công ty biến động không

đáng kể, dao động từ 148 đến 150 người.

Năm 2014 số lượng lao động là 150 người.

Nhưng đến năm 2015 lại có xu hướng giảm xuống còn 148 người, năm 2015 so

với năm 2014 số lao động giảm 2 người tương ứng giảm 1.33%. Mặc dù giảm nhưng

không đáng kể lắm, cũng do một phần lao động chưa thấy phù hợp hoặc muốn nghỉ để

tìm một cơng việc khác.

Đến năm 2016, số lượng lao động lại tăng lên 150 người, tương ứng với tăng 2

người tức là tăng 1.35% so với năm 2015. Năm 2016 so với năm 2014 số lượng lao



H

U







động không thay đổi. Ta thấy được rằng số lượng lao động của Công ty luôn luôn phù



TẾ



hợp và đủ số lượng mà Công ty cần, cho thấy rằng công tác tuyển dụng của Cơng ty có

hiệu quả tốt.



KI

N



H



- Theo giới tính: Số lao động ln phân theo giới tính nam và nữ. Đa số tập

xun có cơng việc nặng nhọc.





C



trung ở giới tính nam vì cơng việc đòi hỏi lao động nam nhiều hơn nữ và thường



H



Năm 2014, lao động nam chiếm tới 64.67% trong tổng cơ cấu tương ứng với



ẠI



97 người, còn lại là lao động nữ chiếm 35.33% tương ứng với 53 người.



G



Đ



Năm 2015, lao động nam là 95 ngươi chiếm 64.19% trong cơ cấu lao động, lao



N



động nữ chiếm 35.33% tương ứng với 53 người. Năm 2015 so với năm 2014 lao động



TR



không giảm .



Ư







nam giảm đi 2 người tương ứng với giảm 2.06%, còn lao động nữ không tăng và

Đến năm 2016, số lao động nam là 96 người chiếm 64%, nữ là 54 người chiếm

36%. Năm 2016 so với năm 2015 nam tăng 1 người tương ứng tăng 1.05%, nữ tăng 1

người tương ứng tăng 1.89%. Năm 2016 so với năm 2014 nam giảm 1 người tương

ứng giảm 1.08%, nữ tăng 1 người tương ứng tăng 1.89%.

Từ đó ta thấy rằng, đặc thù cơng việc có hơi nặng nề đòi hỏi phải có sức khỏe

tốt, đơi khi còn có thêm số việc cân tăng ca và một số yếu tố khác nữa. Nên lao động

nam luôn chiếm tỷ trọng cao hơn lao động nữ. Nhưng điều đó khơng phủ nhận về số

lao động nữ trong Cơng ty.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



28



Khóa Luận Tốt Nghiệp



- Phân theo trình độ học vấn tay nghề: Xét theo trình độ học vấn, lao động chủ yếu

của doanh nghiệp chủ yếu là lao động đại học và trên đại học.

+ Lao động đại học và trên đại học: Năm 2014 chiếm 62% tương ứng là 93 người.

Năm 2015 là 94 người chiếm 63.51%. Năm 2015 so với năm 2014 tăng 1 người

tương ứng tăng 1.08%.

Năm 2016 là 93 người chiếm 62%. Năm 2016 so với năm 2015 giảm 1 người

tương ứng giảm 1.06%, năm 2016 so với năm 2014 khơng có gì thay đổi.

+ Về cao đẳng và trung cấp: Năm 2014 là 42 người chiếm 28%.

Năm 2015 là 40 người chiếm 27.03%. Năm 2015 so với năm 2014 giảm 2 người



H

U







tương ứng giảm 4.76%.



Năm 2016 là 44 người tương ứng chiếm 29.33%. Năm 2016 so với năm 2015 tăng



TẾ



2 người tương ứng tăng 10%. Năm 2016 so với năm 2014 tăng 2 người tương ứng tăng



KI

N



H



4.76%.



+ Về lao động phổ thông: Năm 2014 15 người chiếm 10%.





C



Năm 2015 là 14 người chiếm 9.46%, giảm so với năm trước 1 người tương ứng



H



giảm 6.67%.



ẠI



Năm 2016 là 13 người chiếm 8.67%. Năm 2016 so với năm trước giảm 2 người



G



Đ



tương ứng giảm 7.14%, năm 2016 so với năm gốc giảm 2 người tương ứng giảm



N



13.33%.



Ư







Mặc dù các lao động có trình độ ở trên thường làm văn phòng hay làm cơng tác



TR



quản lý, khảo sát thị trường. Ngồi ra còn một số lao động làm ngoài trời, với những

đặc điểm hoạt động trong lĩnh vực này đỏi hỏi cần có nhiều kinh nghiệm, kỹ thuật

cũng như sự hổ trợ của máy móc. Doanh nghiệp cần tuyển chọn lao động có trình độ

tay nghề cao, có kinh nghiệm và sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh.

- Phân theo tính chất:

Xét theo tính chất, lao động chủ yếu của công ty chủ yếu là lao động trực tiếp.

Lao động phân theo tính chất có sự biến động tăng giảm rõ rệt.

Năm 2014 có 85 lao động chiếm 56.6% trong tổng cơ cấu lao động của cơng ty

còn lại là lao động gián tiếp chiếm 43.33%.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



29



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Năm 2015 lao động trực tiếp là 80 người chiếm 54.05% so với năm 2014 giảm

5 người tương ứng giảm 5.88%; về lao động gián tiếp là 68 người chiếm 45.95% tăng

3 người tương ứng tăng 4.62% so với năm 2014.

Năm 2016 lao động trực tiếp là 86 người chiếm 57.33%, so với năm 2015 tăng

6 người tương ứng tăng 7.50%, so với năm 2014 tăng 1 người tương ứng tăng 1.18%;

về lao động gián tiếp là 64 người tương ứng chiếm 42.67%, so với năm 2015 thì giảm

4 người tương ứng giảm 5.88%, năm 2016 so với năm 2014 giảm 1 người tương ứng

giảm 1.54%.

Bộ phận trực tiếp sản xuất là những người trực tiếp làm việc tại cơng trình và là



H

U







nguồn lực chủ yếu tạo ra kết quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Bộ phận còn

lại là lao động gián tiếp, chủ yếu làm cơng tác quản lý và làm việc văn phòng, có vai



TẾ



trò trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho thật nhuần nhuyễn và



KI

N



H



vạch ra các kế hoạch, hướng phát triển cho doanh nghiệp.



Với những đặc điểm như vậy chúng ta có thể kết luận rằng cơ cấu lao động





C



trong Công ty là tương đối hợp lý, cần nâng cao phát huy thế mạnh để tăng cao năng



H



suất, hiệu quả và tính kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh.



ẠI



Cho đến nay Công ty đã bố trí hợp lý lao động cho hoạt động kinh doanh nên



G



Đ



khơng có lao động dư thừa. Trong cơng tác quản lý lao động, Công ty áp dụng quản lý



N



bằng nội quy, điều lệ, thường xuyên theo dõi kiểm tra lao động, giờ giấc lao động,



Ư







thường xuyên nâng mức thưởng để khuyến khích người lao động.



TR



2.1.4.2 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Ngày nay để phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mỗi doanh

nghiệp cần quan tâm đến tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty. Đây là nhân tố

quan trọng quyết định đến năng suất lao động, số lượng hàng hóa và chất lượng sản

phẩm. Bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải chú ý quan tâm, không ngừng thay đổi

trang thiết bị may móc, cơng nghệ hiện đại

.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



30



Khóa Luận tốt nghiệp



Bảng 2.2: Cơ sở vật chất của Cơng ty giai đoạn 2014-2016

Đơn vị tính: Triệu đồng

So sánh

Năm 2016







Năm 2015



H

U



Năm 2014

Chỉ tiêu



Tổng



30,700



100



33,400



1. Máy móc thiết bị



7,000



22.80



9,000



20,000



65.15



20,000



3,200



10.42







Giá trị



cấu(%)







cấu(%)



+/-



%



2016/2014



+/-



+/-



100



35,900



100



2,700



8.79



2,500



H



9,500



26.46



2,000



28.57



500



tải

4. Thiết bị dụng cụ



61.28



0



11.68



3,900



10.86



700



500



1.50



0



2,000



N



G



22,000







3. Phương tiện vận



59.88



Ư



trúc



%



2,500



5.56



16.94



35.71



Đ



ẠI



26.95



5,200



7.49



3,900



2,000



10.00



21.88



0



0



700



0



0



0



0



TR



2. Nhà cửa, vật kiến



%



N

H



Giá trị



KI



Cơ cấu(%)



2016/2015





C



Giá trị



TẾ



2015/2014



500



1.63



500



1.39



0



10.00



21.88



0



(Nguồn: Phòng kế tốn của Cơng ty Lý Phú Vinh)



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



31



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Qua bảng số liệu 2.2 ta thấy rằng, tình hình cơ sở vật chất của Cơng ty có xu hướng

tăng lên qua 3 năm.

- Với tổng giá trị năm 2014 là 30,700 triệu đồng. Đến năm 2015 là 33,400 triệu

đồng, năm 2015 so với năm 2014 tổng giá trị tăng 2,700 triệu đồng tương ứng với tốc

độ tăng là 8.79%. Tiếp tục tăng cho đến năm 2016, với tổng giá trị tăng lên là 35,900

triệu đồng tương ứng với tăng 2,500 triệu đồng tức là tăng 7.49% so với năm 2015,

năm 2016 so với năm cũng tăng 5,200 triệu đồng tương ứng tăng 16.94%. Chứng tỏ do

quy mô sản xuất của cơng ty lớn, chính vì vậy Cơng ty đang dần ngày một hồn thiện

nâng cấp máy móc thiết bị, nhà cửa vật kiến trúc, phương tiên vận tải, thiết bị dụng cụ



H

U







phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Từ các yếu tố trên, ta thấy được sự biến

động tăng giảm trong tình hình cơ sở vật chất của cơng ty, cụ thể là:



TẾ



+ Máy móc thiết bị: Năm 2014 có giá trị là 7,000 triệu đồng. Năm 2015 có giá trị là



KI

N



H



9,000 triệu đồng, năm 2015 so với năm 2014 tăng 2,000 triệu đồng tương ứng tăng

28.57%. Tiếp tục tăng cho đến năm 2016, với mức giá trị tăng lên là 500 triệu đồng



H



triệu đồng tương ứng tăng 35.71%.





C



tương ứng với tăng 5.56% so với năm 2015, năm 2016 so với năm 2014 tăng 2,500



ẠI



+ Nhà cửa kiến trúc: Năm 2014 có giá trị là 20,000 triệu đồng. Năm 2015 so với



G



Đ



năm 2014 khơng có gì thay đổi. Năm 2016 có giá trị là 22,000 triệu đồng, Năm 2016



N



so với năm 2015 và năm 2014 tăng 2,000 triệu đồng tương ứng tăng 10%.



Ư







+ Phương tiện vận tải: Năm 2014 có giá trị là 3,200 triệu đồng. Năm 2015 và năm



TR



2016 có giá trị là 3,900 triệu đồng. Hai năm này so với năm gốc tăng 700 triệu đồng

tương ứng tăng 21.88%.

+ Thiết bị dụng cụ: Qua 3 năm thiết bị dụng cụ khơng có gì thay đổi đều có giá trị

là 500 triệu đồng.

Cơ sở vật chất là nền tảng để phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

của Cơng ty. Vì vậy Cơng ty cần đưa ra những biện pháp chính sách ổn định về việc

đầu tư về yếu tố này và giảm yếu tố kia mà vẫn giữ được sự ổn định cho Cơng ty.

2.1.4.3 Tình hình tài chính của cơng ty

Đối với mỗi Cơng ty, ngồi những nguồn lực như lao động, cơ sở vật chất ra còn

có nguồn lực quan trọng khơng thể thiếu đó là nguồn lực về tài chính.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2014-2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×