Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Công ty

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý và các phòng ban

- Giám đốc: Có quyền đại diện thành lập, bổ nhiệm các thành viên xuất sắc và

cốt cán, các bộ phận nghiệp vụ của Cơng ty. Giám đốc có nhiệm vụ thay mặt Cơng ty

ký nhận tài sản, tiền vốn do Công ty bàn giao để quản lý sử dụng vào đầu tư kinh

doanh sao cho đạt lợi nhuận cao nhất đồng thời đưa ra các kế hoạch ngắn, trung và dài

hạn cho Công ty.

- Phó giám đốc: Là người được giám đốc uỷ quyền chỉ đạo mọi hoạt động đầu

tư kinh doanh nhằm đảm bảo quá trình kinh doanh mang lại hiệu quả và được thực

hiện thơng suốt liên tục.



H

U







- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất lên giám đốc việc

bố trí nhân lực, mua sắm vật tư trang thiết bị sao cho phù hợp với trình bộ của đội ngũ



TẾ



cán bộ công nhân viên. Quản lý hồ sơ lao động, theo dõi đôn đốc, cân nhắc, thực hiện



KI

N



H



các chính sách với người lao động , giúp giám đốc công ty lập danh sách và làm thủ

tục về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thân thể và kinh phí cơng đồn của cán bộ cơng nhân





C



viên. Phát động, theo dõi phong trào thi đua khi cần thiết.



H



- Phòng kế tốn - tài chính: Thực hiện các cơng tác ghi sổ kế tốn tài chính các



ẠI



hoạt động nghiệp vụ phát sinh trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp dựa



G



Đ



trên cơ sở chứng từ và các chuẩn mực kế toán của Nhà nước theo đúng chế độ hiện



N



hành. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, ban giám đốc, đối tác và khách hàng về tính



Ư







chính xác, trung thực của số liệu ghi sổ. Tăng cường công tác quản lý, sử dụng VPNS



TR



có hiệu quả, kiểm sốt tiền mặt, bảo tồn vốn kinh doanh của cơng ty. Lập kế hoạch và

báo cáo quyết toán theo định kỳ, lập báo cáo thống kê tình hình sản xuất kinh doanh.

Đề xuất với ban giám đốc và các bộ phận về kết quả cũng như phương án về quản lý

kinh doanh và tài chính.

- Phòng kỹ thuật: Lập kế hoạch và theo dõi tình hình hoạt động của các thiết bị

máy móc. Theo dõi, giám sát về kỹ thuật các cơng trình xây dựng.

- Phòng kế hoạch: Lập các kế hoạch về sản xuất kinh doanh cũng như phương

hướng phát triển của công ty.

- Phòng tài vụ: Hoạch định chiến lược và chịu trách nhiệm về nghiệp vụ tài

chính.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



25



Khóa luận tốt nghiệp



2.1.4. Nguồn lực cơ bản của công ty

2.1.4.1 Tình hình lao động của cơng ty

Lao động là yếu tố không thể thiếu, quyết định đến thành công kinh doanh của

bất kỳ một doanh nghiệp nào. Dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương

mại, nếu thiếu đi yếu tố lao động thì các hoạt động kinh doanh không thể thực hiện

được. Chất lượng lao động và việc doanh nghiệp khai thác có hiệu quả hay khơng sẽ

quyết định và thể hiện qua kết quả và hiệu quả SXKD.

Nhận thức được tầm quan trọng của lao động trong những năm qua công ty đã

cố gắng xây dựng đội ngũ lao động có chun mơn và thành thạo tay nghề. Chúng ta



TR



Ư







N



G



Đ



ẠI



H





C



KI

N



H



TẾ



H

U







có thể thấy được tình hình về lao động của công ty những năm gần đây qua bảng sau:



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



26



Khóa luận tốt nghiệp



Bảng 2.1: Tình hình lao động của Cơng ty giai đoạn 2014-2016

Năm 2014



Năm 2015



So sánh



Năm 2016



2015/2014

Số lượng Cơ



Số



(Người)



cấu(%)



(Người)



cấu(%)



(Người)



150



100



148



100



150



Nam



97



64.67



95



64.19



Nữ



53



35.33



53



35.81



Số



lượng Cơ



2016/2015



2016/20104



%



+/-



%



+/-



%



100



-2



-1.33



2



1.35



0



0



64



-2



-2.06



-1



1.05



-1



-1.03



54



36



0



0



1



1.89



1



1.89



63.51



93



62



1



1.08



0



-1.06



0



0



27.03



44



29.33



-2



-4.76



2



10.00 2



9.46



13



8.67



-1



-6.67



-2



-7.14



-2



-13.33



H

U



+/-



TẾ



cấu(%)



N

H



Tổng lao động



lượng Cơ







Chỉ tiêu



KI



1. Phân theo giới tính



H





C



96



93



62.00



94



Cao đẳng + Trung cấp



42



28.00



40



Lao động Phổ thơng



15



10.00



N



G



Đ



Đại học và trên đại học







ẠI



2. Phân theo trình độ học vấn tay nghề



Ư



14



4.76



TR



3. Phân theo tính chất

Lao động trực tiếp



85



56.67



80



54.05



86



57.33



-5



-5.88



6



7.50



1



1.18



Lao động gián tiếp



65



43.33



68



45.95



64



42.67



3



4.62



-4



-5.88



-1



-1.54



(Nguồn: Phòng hành chính của cơng ty Lý Phú Vinh)



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



27



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Bảng số liệu 2.1 ta thấy rằng, số lượng lao động của Công ty biến động không

đáng kể, dao động từ 148 đến 150 người.

Năm 2014 số lượng lao động là 150 người.

Nhưng đến năm 2015 lại có xu hướng giảm xuống còn 148 người, năm 2015 so

với năm 2014 số lao động giảm 2 người tương ứng giảm 1.33%. Mặc dù giảm nhưng

không đáng kể lắm, cũng do một phần lao động chưa thấy phù hợp hoặc muốn nghỉ để

tìm một cơng việc khác.

Đến năm 2016, số lượng lao động lại tăng lên 150 người, tương ứng với tăng 2

người tức là tăng 1.35% so với năm 2015. Năm 2016 so với năm 2014 số lượng lao



H

U







động không thay đổi. Ta thấy được rằng số lượng lao động của Công ty luôn luôn phù



TẾ



hợp và đủ số lượng mà Công ty cần, cho thấy rằng công tác tuyển dụng của Cơng ty có

hiệu quả tốt.



KI

N



H



- Theo giới tính: Số lao động ln phân theo giới tính nam và nữ. Đa số tập

xun có cơng việc nặng nhọc.





C



trung ở giới tính nam vì cơng việc đòi hỏi lao động nam nhiều hơn nữ và thường



H



Năm 2014, lao động nam chiếm tới 64.67% trong tổng cơ cấu tương ứng với



ẠI



97 người, còn lại là lao động nữ chiếm 35.33% tương ứng với 53 người.



G



Đ



Năm 2015, lao động nam là 95 ngươi chiếm 64.19% trong cơ cấu lao động, lao



N



động nữ chiếm 35.33% tương ứng với 53 người. Năm 2015 so với năm 2014 lao động



TR



không giảm .



Ư







nam giảm đi 2 người tương ứng với giảm 2.06%, còn lao động nữ khơng tăng và

Đến năm 2016, số lao động nam là 96 người chiếm 64%, nữ là 54 người chiếm

36%. Năm 2016 so với năm 2015 nam tăng 1 người tương ứng tăng 1.05%, nữ tăng 1

người tương ứng tăng 1.89%. Năm 2016 so với năm 2014 nam giảm 1 người tương

ứng giảm 1.08%, nữ tăng 1 người tương ứng tăng 1.89%.

Từ đó ta thấy rằng, đặc thù cơng việc có hơi nặng nề đòi hỏi phải có sức khỏe

tốt, đơi khi còn có thêm số việc cân tăng ca và một số yếu tố khác nữa. Nên lao động

nam luôn chiếm tỷ trọng cao hơn lao động nữ. Nhưng điều đó không phủ nhận về số

lao động nữ trong Công ty.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×