Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



đạt được tín nhiệm cao trong giới doanh nghiệp. Là nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam

trong lĩnh vực máy tính tiền điện tử và hệ thống POS.

2.1.2.1. Nhiệm vụ

- Hoạt động kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, bảo đảm điều kiện kinh

doanh theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức cơng tác kế tốn, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác

đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế tốn.

- Thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định.

- Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao







động, thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN.



H

U



- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn



TẾ



đã đăng ký hoặc công bố.



- Huy động vốn có hiệu quả, nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp,



KI

N



H



nâng cao vai trò làm chủ và thu nhập của người lao động.

- Đảm bảo hài hồ lợi ích nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao





C



động. Xây dựng và phát triển doanh nghiệp trở thành một doanh nghiệp mạnh trong



H



lĩnh vực kinh doanh.



ẠI



- Nộp đầy đủ các khoản thuế cho ngân sách nhà nước.



G



Đ



- Chăm lo giáo dục, đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ, cung cấp thơng tin



N



cho nhân viên tích cực tham gia xây dựng doanh nghiệp.



Ư







2.1.3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Cơng ty



TR



2.1.3.1. Mơ hình tổ chức bộ máy nhà lý

GIÁM ĐỐC

PHĨ GIÁM ĐỐC



PHỊNG TỔ

CHỨC HÀNH

CHÍNH



PHỊNG KẾ

TỐN – TÀI

CHÍNH



PHỊNG KỸ

THUẬT



PHỊNG KẾ

HOẠCH



PHỊNG TÀI VỤ



Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Cơng ty



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



24



Khóa luận tốt nghiệp



2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý và các phòng ban

- Giám đốc: Có quyền đại diện thành lập, bổ nhiệm các thành viên xuất sắc và

cốt cán, các bộ phận nghiệp vụ của Công ty. Giám đốc có nhiệm vụ thay mặt Cơng ty

ký nhận tài sản, tiền vốn do Công ty bàn giao để quản lý sử dụng vào đầu tư kinh

doanh sao cho đạt lợi nhuận cao nhất đồng thời đưa ra các kế hoạch ngắn, trung và dài

hạn cho Công ty.

- Phó giám đốc: Là người được giám đốc uỷ quyền chỉ đạo mọi hoạt động đầu

tư kinh doanh nhằm đảm bảo quá trình kinh doanh mang lại hiệu quả và được thực

hiện thơng suốt liên tục.



H

U







- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất lên giám đốc việc

bố trí nhân lực, mua sắm vật tư trang thiết bị sao cho phù hợp với trình bộ của đội ngũ



TẾ



cán bộ công nhân viên. Quản lý hồ sơ lao động, theo dõi đôn đốc, cân nhắc, thực hiện



KI

N



H



các chính sách với người lao động , giúp giám đốc công ty lập danh sách và làm thủ

tục về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thân thể và kinh phí cơng đồn của cán bộ cơng nhân





C



viên. Phát động, theo dõi phong trào thi đua khi cần thiết.



H



- Phòng kế tốn - tài chính: Thực hiện các cơng tác ghi sổ kế tốn tài chính các



ẠI



hoạt động nghiệp vụ phát sinh trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp dựa



G



Đ



trên cơ sở chứng từ và các chuẩn mực kế toán của Nhà nước theo đúng chế độ hiện



N



hành. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, ban giám đốc, đối tác và khách hàng về tính



Ư







chính xác, trung thực của số liệu ghi sổ. Tăng cường công tác quản lý, sử dụng VPNS



TR



có hiệu quả, kiểm sốt tiền mặt, bảo tồn vốn kinh doanh của công ty. Lập kế hoạch và

báo cáo quyết toán theo định kỳ, lập báo cáo thống kê tình hình sản xuất kinh doanh.

Đề xuất với ban giám đốc và các bộ phận về kết quả cũng như phương án về quản lý

kinh doanh và tài chính.

- Phòng kỹ thuật: Lập kế hoạch và theo dõi tình hình hoạt động của các thiết bị

máy móc. Theo dõi, giám sát về kỹ thuật các cơng trình xây dựng.

- Phòng kế hoạch: Lập các kế hoạch về sản xuất kinh doanh cũng như phương

hướng phát triển của công ty.

- Phòng tài vụ: Hoạch định chiến lược và chịu trách nhiệm về nghiệp vụ tài

chính.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



25



Khóa luận tốt nghiệp



2.1.4. Nguồn lực cơ bản của cơng ty

2.1.4.1 Tình hình lao động của cơng ty

Lao động là yếu tố không thể thiếu, quyết định đến thành công kinh doanh của

bất kỳ một doanh nghiệp nào. Dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương

mại, nếu thiếu đi yếu tố lao động thì các hoạt động kinh doanh khơng thể thực hiện

được. Chất lượng lao động và việc doanh nghiệp khai thác có hiệu quả hay khơng sẽ

quyết định và thể hiện qua kết quả và hiệu quả SXKD.

Nhận thức được tầm quan trọng của lao động trong những năm qua công ty đã

cố gắng xây dựng đội ngũ lao động có chun mơn và thành thạo tay nghề. Chúng ta



TR



Ư







N



G



Đ



ẠI



H





C



KI

N



H



TẾ



H

U







có thể thấy được tình hình về lao động của công ty những năm gần đây qua bảng sau:



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



26



Khóa luận tốt nghiệp



Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2014-2016

Năm 2014



Năm 2015



So sánh



Năm 2016



2015/2014

Số lượng Cơ



Số



(Người)



cấu(%)



(Người)



cấu(%)



(Người)



150



100



148



100



150



Nam



97



64.67



95



64.19



Nữ



53



35.33



53



35.81



Số



lượng Cơ



2016/2015



2016/20104



%



+/-



%



+/-



%



100



-2



-1.33



2



1.35



0



0



64



-2



-2.06



-1



1.05



-1



-1.03



54



36



0



0



1



1.89



1



1.89



63.51



93



62



1



1.08



0



-1.06



0



0



27.03



44



29.33



-2



-4.76



2



10.00 2



9.46



13



8.67



-1



-6.67



-2



-7.14



-2



-13.33



H

U



+/-



TẾ



cấu(%)



N

H



Tổng lao động



lượng Cơ







Chỉ tiêu



KI



1. Phân theo giới tính



H





C



96



93



62.00



94



Cao đẳng + Trung cấp



42



28.00



40



Lao động Phổ thơng



15



10.00



N



G



Đ



Đại học và trên đại học







ẠI



2. Phân theo trình độ học vấn tay nghề



Ư



14



4.76



TR



3. Phân theo tính chất

Lao động trực tiếp



85



56.67



80



54.05



86



57.33



-5



-5.88



6



7.50



1



1.18



Lao động gián tiếp



65



43.33



68



45.95



64



42.67



3



4.62



-4



-5.88



-1



-1.54



(Nguồn: Phòng hành chính của cơng ty Lý Phú Vinh)



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



27



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Bảng số liệu 2.1 ta thấy rằng, số lượng lao động của Công ty biến động không

đáng kể, dao động từ 148 đến 150 người.

Năm 2014 số lượng lao động là 150 người.

Nhưng đến năm 2015 lại có xu hướng giảm xuống còn 148 người, năm 2015 so

với năm 2014 số lao động giảm 2 người tương ứng giảm 1.33%. Mặc dù giảm nhưng

không đáng kể lắm, cũng do một phần lao động chưa thấy phù hợp hoặc muốn nghỉ để

tìm một công việc khác.

Đến năm 2016, số lượng lao động lại tăng lên 150 người, tương ứng với tăng 2

người tức là tăng 1.35% so với năm 2015. Năm 2016 so với năm 2014 số lượng lao



H

U







động không thay đổi. Ta thấy được rằng số lượng lao động của Công ty luôn luôn phù



TẾ



hợp và đủ số lượng mà Công ty cần, cho thấy rằng công tác tuyển dụng của Cơng ty có

hiệu quả tốt.



KI

N



H



- Theo giới tính: Số lao động ln phân theo giới tính nam và nữ. Đa số tập

xun có cơng việc nặng nhọc.





C



trung ở giới tính nam vì cơng việc đòi hỏi lao động nam nhiều hơn nữ và thường



H



Năm 2014, lao động nam chiếm tới 64.67% trong tổng cơ cấu tương ứng với



ẠI



97 người, còn lại là lao động nữ chiếm 35.33% tương ứng với 53 người.



G



Đ



Năm 2015, lao động nam là 95 ngươi chiếm 64.19% trong cơ cấu lao động, lao



N



động nữ chiếm 35.33% tương ứng với 53 người. Năm 2015 so với năm 2014 lao động



TR



không giảm .



Ư







nam giảm đi 2 người tương ứng với giảm 2.06%, còn lao động nữ khơng tăng và

Đến năm 2016, số lao động nam là 96 người chiếm 64%, nữ là 54 người chiếm

36%. Năm 2016 so với năm 2015 nam tăng 1 người tương ứng tăng 1.05%, nữ tăng 1

người tương ứng tăng 1.89%. Năm 2016 so với năm 2014 nam giảm 1 người tương

ứng giảm 1.08%, nữ tăng 1 người tương ứng tăng 1.89%.

Từ đó ta thấy rằng, đặc thù cơng việc có hơi nặng nề đòi hỏi phải có sức khỏe

tốt, đơi khi còn có thêm số việc cân tăng ca và một số yếu tố khác nữa. Nên lao động

nam luôn chiếm tỷ trọng cao hơn lao động nữ. Nhưng điều đó khơng phủ nhận về số

lao động nữ trong Công ty.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



28



Khóa Luận Tốt Nghiệp



- Phân theo trình độ học vấn tay nghề: Xét theo trình độ học vấn, lao động chủ yếu

của doanh nghiệp chủ yếu là lao động đại học và trên đại học.

+ Lao động đại học và trên đại học: Năm 2014 chiếm 62% tương ứng là 93 người.

Năm 2015 là 94 người chiếm 63.51%. Năm 2015 so với năm 2014 tăng 1 người

tương ứng tăng 1.08%.

Năm 2016 là 93 người chiếm 62%. Năm 2016 so với năm 2015 giảm 1 người

tương ứng giảm 1.06%, năm 2016 so với năm 2014 khơng có gì thay đổi.

+ Về cao đẳng và trung cấp: Năm 2014 là 42 người chiếm 28%.

Năm 2015 là 40 người chiếm 27.03%. Năm 2015 so với năm 2014 giảm 2 người



H

U







tương ứng giảm 4.76%.



Năm 2016 là 44 người tương ứng chiếm 29.33%. Năm 2016 so với năm 2015 tăng



TẾ



2 người tương ứng tăng 10%. Năm 2016 so với năm 2014 tăng 2 người tương ứng tăng



KI

N



H



4.76%.



+ Về lao động phổ thông: Năm 2014 15 người chiếm 10%.





C



Năm 2015 là 14 người chiếm 9.46%, giảm so với năm trước 1 người tương ứng



H



giảm 6.67%.



ẠI



Năm 2016 là 13 người chiếm 8.67%. Năm 2016 so với năm trước giảm 2 người



G



Đ



tương ứng giảm 7.14%, năm 2016 so với năm gốc giảm 2 người tương ứng giảm



N



13.33%.



Ư







Mặc dù các lao động có trình độ ở trên thường làm văn phòng hay làm cơng tác



TR



quản lý, khảo sát thị trường. Ngồi ra còn một số lao động làm ngoài trời, với những

đặc điểm hoạt động trong lĩnh vực này đỏi hỏi cần có nhiều kinh nghiệm, kỹ thuật

cũng như sự hổ trợ của máy móc. Doanh nghiệp cần tuyển chọn lao động có trình độ

tay nghề cao, có kinh nghiệm và sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh.

- Phân theo tính chất:

Xét theo tính chất, lao động chủ yếu của công ty chủ yếu là lao động trực tiếp.

Lao động phân theo tính chất có sự biến động tăng giảm rõ rệt.

Năm 2014 có 85 lao động chiếm 56.6% trong tổng cơ cấu lao động của cơng ty

còn lại là lao động gián tiếp chiếm 43.33%.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



29



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Năm 2015 lao động trực tiếp là 80 người chiếm 54.05% so với năm 2014 giảm

5 người tương ứng giảm 5.88%; về lao động gián tiếp là 68 người chiếm 45.95% tăng

3 người tương ứng tăng 4.62% so với năm 2014.

Năm 2016 lao động trực tiếp là 86 người chiếm 57.33%, so với năm 2015 tăng

6 người tương ứng tăng 7.50%, so với năm 2014 tăng 1 người tương ứng tăng 1.18%;

về lao động gián tiếp là 64 người tương ứng chiếm 42.67%, so với năm 2015 thì giảm

4 người tương ứng giảm 5.88%, năm 2016 so với năm 2014 giảm 1 người tương ứng

giảm 1.54%.

Bộ phận trực tiếp sản xuất là những người trực tiếp làm việc tại cơng trình và là



H

U







nguồn lực chủ yếu tạo ra kết quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Bộ phận còn

lại là lao động gián tiếp, chủ yếu làm công tác quản lý và làm việc văn phòng, có vai



TẾ



trò trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho thật nhuần nhuyễn và



KI

N



H



vạch ra các kế hoạch, hướng phát triển cho doanh nghiệp.



Với những đặc điểm như vậy chúng ta có thể kết luận rằng cơ cấu lao động





C



trong Cơng ty là tương đối hợp lý, cần nâng cao phát huy thế mạnh để tăng cao năng



H



suất, hiệu quả và tính kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh.



ẠI



Cho đến nay Cơng ty đã bố trí hợp lý lao động cho hoạt động kinh doanh nên



G



Đ



khơng có lao động dư thừa. Trong công tác quản lý lao động, Công ty áp dụng quản lý



N



bằng nội quy, điều lệ, thường xuyên theo dõi kiểm tra lao động, giờ giấc lao động,



Ư







thường xuyên nâng mức thưởng để khuyến khích người lao động.



TR



2.1.4.2 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Ngày nay để phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mỗi doanh

nghiệp cần quan tâm đến tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty. Đây là nhân tố

quan trọng quyết định đến năng suất lao động, số lượng hàng hóa và chất lượng sản

phẩm. Bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải chú ý quan tâm, không ngừng thay đổi

trang thiết bị may móc, cơng nghệ hiện đại

.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



30



Khóa Luận tốt nghiệp



Bảng 2.2: Cơ sở vật chất của Công ty giai đoạn 2014-2016

Đơn vị tính: Triệu đồng

So sánh

Năm 2016







Năm 2015



H

U



Năm 2014

Chỉ tiêu



Tổng



30,700



100



33,400



1. Máy móc thiết bị



7,000



22.80



9,000



20,000



65.15



20,000



3,200



10.42







Giá trị



cấu(%)







cấu(%)



+/-



%



2016/2014



+/-



+/-



100



35,900



100



2,700



8.79



2,500



H



9,500



26.46



2,000



28.57



500



tải

4. Thiết bị dụng cụ



61.28



0



11.68



3,900



10.86



700



500



1.50



0



2,000



N



G



22,000







3. Phương tiện vận



59.88



Ư



trúc



%



2,500



5.56



16.94



35.71



Đ



ẠI



26.95



5,200



7.49



3,900



2,000



10.00



21.88



0



0



700



0



0



0



0



TR



2. Nhà cửa, vật kiến



%



N

H



Giá trị



KI



Cơ cấu(%)



2016/2015





C



Giá trị



TẾ



2015/2014



500



1.63



500



1.39



0



10.00



21.88



0



(Nguồn: Phòng kế tốn của Cơng ty Lý Phú Vinh)



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



31



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Qua bảng số liệu 2.2 ta thấy rằng, tình hình cơ sở vật chất của Cơng ty có xu hướng

tăng lên qua 3 năm.

- Với tổng giá trị năm 2014 là 30,700 triệu đồng. Đến năm 2015 là 33,400 triệu

đồng, năm 2015 so với năm 2014 tổng giá trị tăng 2,700 triệu đồng tương ứng với tốc

độ tăng là 8.79%. Tiếp tục tăng cho đến năm 2016, với tổng giá trị tăng lên là 35,900

triệu đồng tương ứng với tăng 2,500 triệu đồng tức là tăng 7.49% so với năm 2015,

năm 2016 so với năm cũng tăng 5,200 triệu đồng tương ứng tăng 16.94%. Chứng tỏ do

quy mô sản xuất của công ty lớn, chính vì vậy Cơng ty đang dần ngày một hồn thiện

nâng cấp máy móc thiết bị, nhà cửa vật kiến trúc, phương tiên vận tải, thiết bị dụng cụ



H

U







phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Từ các yếu tố trên, ta thấy được sự biến

động tăng giảm trong tình hình cơ sở vật chất của cơng ty, cụ thể là:



TẾ



+ Máy móc thiết bị: Năm 2014 có giá trị là 7,000 triệu đồng. Năm 2015 có giá trị là



KI

N



H



9,000 triệu đồng, năm 2015 so với năm 2014 tăng 2,000 triệu đồng tương ứng tăng

28.57%. Tiếp tục tăng cho đến năm 2016, với mức giá trị tăng lên là 500 triệu đồng



H



triệu đồng tương ứng tăng 35.71%.





C



tương ứng với tăng 5.56% so với năm 2015, năm 2016 so với năm 2014 tăng 2,500



ẠI



+ Nhà cửa kiến trúc: Năm 2014 có giá trị là 20,000 triệu đồng. Năm 2015 so với



G



Đ



năm 2014 khơng có gì thay đổi. Năm 2016 có giá trị là 22,000 triệu đồng, Năm 2016



N



so với năm 2015 và năm 2014 tăng 2,000 triệu đồng tương ứng tăng 10%.



Ư







+ Phương tiện vận tải: Năm 2014 có giá trị là 3,200 triệu đồng. Năm 2015 và năm



TR



2016 có giá trị là 3,900 triệu đồng. Hai năm này so với năm gốc tăng 700 triệu đồng

tương ứng tăng 21.88%.

+ Thiết bị dụng cụ: Qua 3 năm thiết bị dụng cụ khơng có gì thay đổi đều có giá trị

là 500 triệu đồng.

Cơ sở vật chất là nền tảng để phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

của Cơng ty. Vì vậy Cơng ty cần đưa ra những biện pháp chính sách ổn định về việc

đầu tư về yếu tố này và giảm yếu tố kia mà vẫn giữ được sự ổn định cho Công ty.

2.1.4.3 Tình hình tài chính của cơng ty

Đối với mỗi Cơng ty, ngoài những nguồn lực như lao động, cơ sở vật chất ra còn

có nguồn lực quan trọng khơng thể thiếu đó là nguồn lực về tài chính.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



32



Khóa luận tốt nghiệp



Bảng 2.3: Tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2014-2016



Năm 2015



So sánh



Năm 2016



H

U



Năm 2014



2016/2015



2016/2014



%



+/-



%



+/-



%



42,899



85.48



-9,954



-10.69



32,945



65.64



68.31



23,920



64.03



-4,491



-7.33



19,429



52.01



26,346



31.69



18,980



147.95



-5,463



-17.17



13,517



105.36



64.31



67,343



81.01



28,721



92.22



7,477



12.49



36,198



116.22



định



Phân



sở hữu



vốn



Nợ

trả



35.69



15,789



18.99



14,178



74.46



-17,430



-52.47



-3,252



-17.08



37,357



74.44



61,277



65.83



56,786



12,829



25.56



31,809



34.17



31,145



62.06



59,866



19,041



37.94



N

H



83,132



+/-



100



H

cố



Vốn chủ



nguồn



100



ẠI



Vốn



2.



theo



93,086



Đ



chất



100



cấu(%)



G



tính



50,187







phải



N



động



cấu(%)







Phân



lưu



cấu(%) trị



Ư



Vốn



Giá trị



TR



1.







Giá





C



Tổng vốn







KI



Giá trị



TẾ



2015/2014



Chỉ tiêu



theo







(Đơn vị: Triệu đồng)



33,219



( Nguồn: Phòng kế tốn của Cơng ty Lý Phú Vinh)



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



33



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Tổng vốn của Cơng ty được phân thành 2 dạng là theo tính chất và theo nguồn

vốn. Bảng số liệu 2.3 ta thấy tổng vốn qua 3 năm có sự biến động phức tạp.

Năm 2014 tổng vốn là 50,187 triệu đồng.

Sang năm 2015 là 93,086 triệu đồng tăng so với năm 2014 là 42,899 triệu đồng

tương ứng tăng 85.48%.

Nhưng đến năm 2016 tổng vốn của Công ty giảm xuống 9,954 triệu đồng tương

ứng giảm 10.69%. Tuy nhiên năm 2016 so với năm 2014 thì tổng vốn tăng 32,945

triệu đồng tương ứng tăng 65.64%.

- Xét theo tính chất:

có sự biến động do có những năm cơng ty gặp khó khăn.



H

U







VLĐ qua 3 năm ln chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng cơ cấu vốn, nhưng lại



TẾ



Năm 2014 VLĐ chiếm 74.44% tương ứng có giá trị là 37,357 triệu đồng, VCĐ



KI

N



H



chiếm 25.56% tương ứng có giá trị là 12,829 triệu đồng.



Năm 2015 VLĐ và VCĐ so với năm 2014 đều tăng cụ thể là: VLĐ tăng 23,920





C



triệu đồng tương ứng tăng 64.03%, VCĐ tăng 18,980 triệu đồng tương ứng tăng



H



147.95%.



ẠI



Năm 2016 VLĐ có giá trị là 56,786 triệu đồng chiếm 68.31%, năm 2016 VLĐ



G



Đ



giảm so với năm 2015 là 4,491 triệu đồng tương ứng giảm 7.33%, so với năm gốc thì



N



VLĐ tăng 19,429 triệu đồng tương ứng tăng 52.01%; VCĐ năm 2016 có giá trị là



Ư







26,346 triệu đồng, năm 2016 so với năm 2015 VCĐ giảm 5,463 triệu đồng tương ứng

105.36%.



TR



giảm 17.17%, năm 2016 so với năm gốc tăng 13,517 triệu đồng tương ứng tăng

- Xét theo nguồn vốn:

Nguồn vốn được hình thành từ vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. VCSH của Cơng

ty có xu hướng tăng qua 3 năm và chiếm tỷ lệ cao hơn so với NPT trong cơ cấu tổng

vốn, cùng với đó là sự biến động phức tạp của NPT làm cho tổng nguồn vốn của Công

ty cũng biến động theo. Cụ thể là:

Năm 2014, VCSH là 31,145 triệu đồng chiếm 62.06%, NPT là 19,041 triệu

đồng chiếm 37.94%.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×