Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



rẽ độc lập. Hơn nữa sản xuất kinh doanh là một q trình trong đó các yểu tố tăng

thêm có quan hệ chặt chẽ mật thiết với các yếu tố sẵn có. Chúng trực tiếp hoặc gián

tiếp tác động làm kết quả kinh doanh chỉ được xét tới phần kết quả bổ sung và chi phí

bổ sung.

- Quan điểm thứ ba của hai tác giả Wohe và Doring cho rằng “Hiệu quả kinh

doanh đo được bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó”

(Kinh tế thương mại dịch vụ- Nhà xuất bản Thống kê 1998). Ưu điểm của quan điểm

này là phản ảnh được mối quan hệ bản chất hiệu quả kinh tế. Nó gắn được kết quả với

tồn bộ chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng các chi phí.



H

U







Tuy nhiên quan điểm này chưa biểu hiện hết được sự tương quan về lượng và chất

giữa kết quả và chi phí và chưa phản ánh hết được mức độ chặt chẽ của mối quan hệ



TẾ



này. Để phản ánh trình độ sử dụng các nguốn lực chúng ta phải cố định một trong hai



KI

N



H



yếu tố hoặc kết quả kinh doanh đạt được hoặc chi phí kinh doanh bỏ ra. Nhưng theo

quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lenin thì các yếu tố này khơng ở trong trạng thái tĩnh





C



mà luôn vận động biến đổi.



H



Quan điểm thứ tư cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu cầu



ẠI



quy luật cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tư cách là chỉ tiêu đại



G



Đ



diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp", (Kinh tế thương mại dịch vụ-



N



Nhà xuất bản Thống kê 1998). Quan điểm này có ưu điểm là bám sát mục tiêu tinh



Ư







thần của nhân dân. Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện đó nói chung và mức sống



TR



nói riêng là rất đa dạng và phong phú, nhiều hình nhiều vẻ phản ánh trong các chỉ tiêu

mức độ thoả mãn nhu cầu hay mức độ nâng cao đời sống nhân dân.

Quan điểm thứ năm cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế-xã hội

tổng hợp để lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt động

thực tiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi thời điểm. Bất kỳ các quyết định cần

đạt được phương án tốt nhất trong điều kiện cho phép, giải pháp thực hiện có tính cân

nhắc, tính tốn chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trong từng

điều kiện cụ thể", (GS Đỗ Hoàng Toàn-Những vấn đề cơ bản của quản trị doanh

nghiệp-Nhà Xuất Bản Thống kê,1994).

- Từ các khái niệm kết quả kinh doanh có thể đưa ra cơng thức tính hiệu quả:



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



6



Khóa luận tốt nghiệp



Hiệu quả kinh doanh (H) =



𝑘ế𝑡 𝑞𝑢ả 𝑡ℎ𝑢 đượ𝑐



𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí để đạ𝑡 đượ𝑐 𝑘ế𝑡 𝑞𝑢ả đó



(1)



Cơng thức (1) phản ánh mức sản xuất sinh lời của các yếu tố đầu vào được tính

cho tổng số và tính riêng cho giá trị gia tăng. Công thức này cho biết cứ một đơn vị

đầu vào được sử dụng thì cho ta bao nhiêu kết quả đầu ra.

Hay:

Hiệu quả kinh doanh (H) =



𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí để đạ𝑡 đượ𝑐 𝑘ế𝑡 𝑞𝑢ả đó

𝑘ế𝑡 𝑞𝑢ả 𝑡ℎ𝑢 đượ𝑐



(2)



Cơng thức (2) được tính nghịch đảo của cơng thức (1) phản ánh suất hao phí







các chi tiêu đầu vào, nghĩa là để có một đơn vị kết quả đầu ra thì có bao nhiêu đơn vị



H

U



đầu vào.



TẾ



Kết quả đầu ra có thể đo bằng các chỉ tiêu như: Giá trị tổng sản lượng doanh thu



H



thuần, lợi nhuận thuần, lợi tích gộp... Lao động đối tượng lao đơng, vốn chủ sở hữu



KI

N



vốn vay.





C



1.1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thường được xem xét ở nhiều góc độ



ẠI



H



như: Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội, hiệu quả kinh doanh bộ phận và



Đ



hiệu quả kinh doanh tổng hợp, hiệu quả kinh doanh tuyệt đối và hiệu quả kinh doanh



N



G



tương đối, hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài, hiệu quả kinh danh trực tiếp và hiệu







quả kinh doanh gián tiếp... Thế nhưng trong phạm vi nghiên cứu của bài khoa luận này



TR



Ư



chúng ta chỉ quan tâm đến phân loại “Hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội”. Bởi tất

cả mọi thành phần kinh tế tham gia vào nền sản xuất xã hội là phải quan tâm đến hai

tiêu thức này, tùy thuộc vào từng thành phần kinh tế mà tỷ trọng hai tiêu thức này

khác nhau.

- Hiệu quả tài chính hay còn gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả

doanh nghiệp là hiệu quả xem xét trong phạm vi doanh nghiệp. Hiệu quả tài chính

phản ánh mối quan hệ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh

nghiệp bỏ ra để thu được lợi ích kinh tế đó. Đây là mối quan tâm hàng đầu của mỗi

doanh nghiệp, các nhà đầu tư. Biểu hiện chung của hiệu quả doanh nghiệp là lợi nhuận



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



7



Khóa luận tốt nghiệp



mà mỗi doanh nghiệp đạt được. Tiêu chuẩn cơ bản của hiệu quả này là lợi nhuận cao

nhất và ổn định.

- Hiệu quả kinh tế xã hội hay còn gọi là hiệu quả kinh tế tổng hợp xét trong

phạm vi toàn bộ nền kinh tế. Hiệu quả xã hội mà doanh nghiệp mang lại cho nền kinh

tế quốc dân là sự đóng góp của doanh nghệp vào sự phát triển xã hội tích lũy ngoại tệ

tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải tiến đời sống cho người lao

động.

Sự khác biệt giữa hai tiêu thức này được thể hiện rất rõ qua các mặt sau:

+ Hiệu quả tài chính là mối quan tâm của các doanh nghiệp hoặc nhà đầu tư,



H

U







còn hiệu quả kinh tế xã hội là mối quan tâm của toàn xã hội mà đại diện là nhà nước.

+ Hiệu quả tài chính được xem xét theo quan điểm của doanh nghiệp, còn hiệu



TẾ



quả kinh tế xã hội xem xét theo quan điểm của tồn xã hội.



KI

N



H



1.1.2. Vai trò của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Do nguồn lực tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh là hữu hạn, trong khi





C



nhu cầu xã hội ngày càng cao nên bản chất của kinh tế học là giải quyết được ba vấn



H



đề cơ bản: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Ngày nay nguồn tài



ẠI



nguyên lại càng trở nên càng hiếm hơn do bị khai thác quá mức không được bổ sung



G



Đ



tái tạo thỏa đáng. Bên cạnh đó, áp lực từ việc gia tăng dân số ngày càng lớn, nhu cầu



N



tiêu thụ hàng hóa vật chất của con người ngày càng tăng. Trong khi đó khả năng sản



Ư







xuất có nguy cơ bị giới hạn như vậy thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu



TR



bắt buộc đói với các chủ thể sản xuất kinh donah nói chung.

- Sự phát triển khoa học kỹ thuật là điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả

kinh doanh. Áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật cho phép con người mở rộng

khả năng khai thác nguồn tài nguyên đa dạng và chuyên sâu sản xuất cũng như tổ chức

quản lý kinh doanh. Kỹ thuật sản xuất phát triển cho phép sử dụng nguồn lực đầu vào

một cách tinh tế có hiệu quả để tạo ra của cải vật chất. Điều này cho phép các doanh

nghiệp có khả năng lụa chọn phương thức sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao

trong kinh doanh cao nhất. Ngày nay kết quả tăng trưởng kinh tế chính trị là sự áp

dụng thành công các thành tựu của cách mạng khoa học kỹ thuật đang diễn ra với tốc

độ tăng trưởng đặc biệt ở các nước châu Á đang phát triển như Việt Nam.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



8



Khóa luận tốt nghiệp



- Trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải chấp nhận

cạnh tranh với nhau. Ngành nghề kinh doanh nào có mức lợi nhuận càng cao thì cạnh

tranh càng gay gắt quyết liệt. Để cạnh tranh thành cơng làm ăn chân chính khơng còn

con đường nào khác là phải nâng cao chất lượng hàng hóa của họ, giảm chi phí sản

xuất, hạ giá thành sản phẩm... Do vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh trở thành điều

kiện sống còn để doaanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.

1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

1.1.3.1. Nhân tố chủ quan

- Nguồn nhân lực trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp



H

U







Trình độ lao động: Nếu lực lượng lao động của doanh nghiệp có trình độ cao sẽ



TẾ



góp phần quan trọng trong vận hành có hiệu quả yếu tố vật chất trong q trình kinh

doanh của doanh nghiệp.



KI

N



H



Cơ cấu lao động: Nếu doanh nghiệp có cơ cấu lao động hợp lý phù hợp trước

hết góp phần vào sử dụng có hiệu quả bản thân các yếu tố lao động trong quá trình sản





C



xuất kinh doanh, mặt khác góp phần tạo lập và thường xuyên điều chỉnh mối quan hệ



H



tỷ lệ hợp lý thích hợp giữa các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh.



ẠI



Ý thức, tinh thần trách nhiệm, kỷ luật của người lao động: Đây là yếu tố rất



G



Đ



quan trọng để phát huy nguồn lao động trong kinh doanh. Vì vậy chúng ta chỉ có thể



N



đạt được hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp chừng nào chúng ta tạo lập được đội



Ư







ngũ lao động có kỹ luật và kỹ thuật cao.



TR



- Cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

Sự phát triển của cơ sở vật chất tạo ra cơ hội để nắm bắt thơng tin trong q

trình hoạch định kinh doanh cũng như trong quá trình điều chỉnh, định hướng lại hoặc

chuyển hướng kinh doanh

Kỹ thuật và công nghệ sẽ tác động đến việc tiết kiệm chi phí vật chất trong q

trình sản xuất kinh doanh làm cho chúng ta sử dụng một cách hợp lý tiết kiệm chi phí

vật chất trong quá trình kinh doanh. Cơ cấu vật chất và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ

thuật sẽ tạo ra ngành nghề kinh doanh mới.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



9



Khóa luận tốt nghiệp



- Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin của doanh nghiệp

Thông tin ngày nay được gọi là đối tượng lao động của các nhà kinh doanh và

nền kinh tế thị trường là kinh tế thơng tin hàng hóa. Để kinh doanh thành công trong

điều kiện cạnh tranh trong nước và quốc tế ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp cần

có thơng tin chính xác về thị trường người mua, người bán, đối thủ cạnh tranh, tình

hình cung cầu và thị trường hàng hóa giá cả... Khơng những thế doanh nghiệp cần hiểu

biết các chính sách kinh tế của Nhà nước có liên quan đến thị trường của doanh

nghiệp.

Thơng tin chính xác kịp thời là cơ sở vững chắc cho doanh nghiệp xác định



H

U







phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn cũng như hoạch

định chương trình kinh doanh ngắn hạn. Nếu doanh nghiệp không nắm bắt thơng tin



TẾ



khơng thường xun thì doanh nghiệp sẽ đi đến thất bại do khơng hiểu chính xác



KI

N



H



thơng tin. Trong kinh doanh nếu biết mình biết người, nắm bắt được thơng tin về đối

thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp mới có những biện pháp thích hợp để giành thắng lợi





C



trong kinh doanh và thu lợi nhuận cao đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển.



H



- Nhân tố tổ chức quản lý doanh nghiệp



ẠI



Trong kinh doanh nhân tố quản trị kinh doanh có vai trò vơ cùng quan trọng:



G



Đ



Quản trị doanh nghiệp có vai trò định hướng cho doanh nghiệp một hướng đi đúng



N



trong kinh doanh xác định chiến lược kinh doanh phát triển doanh nghiệp. Chiến lược



Ư







kinh doanh và phát triển doanh nghiệp là cơ sở đạt được hiệu quả hoặc thất bại của



TR



doanh nghiệp trong kinh tế thị trường.

Mọi nhân tố phân tích ở trên đều có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu

quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua hoạt động của bộ máy quản trị doanh

nghiệp với đội ngũ cán bộ quản trị.

Bộ máy tổ chức: Đó là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạo xuống cá nhân

công nhân viên nhằm mục đích buộc phải thực hiện một hành động. Để quản lý tập

trung và thống nhất, phải sử dụng phương pháp hành chính, nếu cấp lãnh đọa khơng sử

dụng phương pháp hành chính sẽ dẫn đến những hậu quả khơng mong muốn. Do đó

vấn đề quản lý con người là rất quan trọng trong việc quản lý kinh doanh cho nên cấp

lãnh đạo phải có bộ máy quản lý phù hợp với từng ngành kinh doanh của mình. Từ đó



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



10



Khóa luận tốt nghiệp



ln cần một bộ máy quản lý lãnh đạo hoàn chỉnh và tổ chức phân cấp hợp lý, phân

công lao động cho mỗi thành viên so cho phù hợp.

1.1.3.2. Nhân tố khách quan

Bất cứ doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh nào suy cho cùng chỉ là một

trong các phần tử cấu thành nền kinh tế quốc dân hay trên phương tiện rộng hơn trong

bối cảnh quốc tế hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên khắp thế giới thì coi đó là một bộ

phận cấu thành của nên kinh tế thế giới. Do vậy, hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn từ bên ngồi. Đó là tổng hợp các nhân tố khách quan tác

động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và cụ thể là tác động kinh doanh của



H

U







doanh nghiệp. Ở khóa luận này chúng ta sẽ xem xét một số nhân tố chủ yếu sau:

- Môi trường pháp lý



TẾ



Môi trường pháp lý đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường



KI

N



H



pháp lý gồm hai hệ thông các văn bản pháp luật do nhà nước đặt ra để thể hiện vai trò

quản lý của nhà nước đối với nền kinh tế và các thông lệ quốc tế đối với các doanh





C



nghiệp.



H



Môi trường pháp lý tạo ra hành trang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động. Mọi



ẠI



doanh nghiệp đều nằm trong hành lang pháp lý đó và nếu lệch ra ngoài là pháp luật và



G



Đ



bị xử lý theo luật quy định. Vì vậy trong hoạt động kinh doanh của mình doanh nghiệp



N



phải chấp nhận mọi quy định của Nhà nước và nếu doanh nghiệp hoạt động liên quan



Ư







đến thị trường nước ngồi thì doanh nghiệp khơng thể khơng nắm chắc pháp luật nước



TR



đó và thơng lệ quốc tế.

- Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp. Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế,

tốc độ tăng thu nhập quốc dân, lạm phát... Các yếu tố này luôn là các nhân tố tác động

trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Môi trường kinh tế trước hết phản ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tế về cơ cấu

ngành và cơ cấu vùng. Nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định thì nó sẽ là một

động lực tạo ra môi trường kinh doanh ổn định cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu

quả và sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả. Còn ngược lại nếu tăng trưởng kinh



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



11



Khóa luận tốt nghiệp



doanh của doanh nghiệp cũng như thị trường của doanh nghiệp bị thu hẹp, nguồn lực

sử dụng bị lãng phí thì doanh nghiệp sẽ kinh doanh khơng có hiệu quả.

Mức tăng thu nhập quốc dân cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp. Mức tăng trưởng kinh tế của đất nước cao và ổn định là khả năng tiêu

dùng thực tế của khách hàng ngày càng tăng làm cho thị trường doanh nghiệp được

mở rộng. Thu nhập quốc dân cao sẽ làm cho thị trường doanh nghiệp được mở rộng và

vấn đề mở rộng sản xuất cho doanh nghiệp được đặt ra.

Lạm phát cũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến đời sống kinh tế

của đất nước nói chung và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng. Tốc độ



H

U







lạm phát của đất nước được kiềm chế và ổn định sẽ làm cho giá trị đồng tiền trong

nước ổn định, các doanh nghiệp sẽ yên tâm sản xuất kinh doanh và đầu tư mở rộng sản



TẾ



xuất. Mặt khác giá trị đồng tiền trong nước ổn định cũng là cơ sở quan trọng để đánh



KI

N



H



giá chính xác hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại nếu lạm phát cao sẽ

làm cho người ta mất niềm tin vào đồng nội tệ và khơng dám đầu tư vào sản xuất nên





C



tìm cách thốt li khỏi đồng tiền nội tệ bằng cách mua ngoại tệ mạnh và mua những tài

- Nhân tố công nghệ



ẠI



H



sản có giá trị khác như: Vàng, bạc, đá quý...



G



Đ



Hiện nay khoa học công nghệ trong các lĩnh vực của ngành kinh tế rất được chú



N



trọng bởi lợi ích mà nó mang lại là rất lớn, có thể tác động làm tăng hiệu quả kinh



Ư







doanh của doanh nghiệp. Nhờ sự phát triển cơng nghệ của hệ thống bưu chính viễn



TR



thơng các doanh nghiệp có thể đàm thoại trực tiếp với khách hàng qua việc thu hẹp

khoảng cách về không gian và thời gian, giảm bớt nhiều chi phí cho doanh nghiệp,

điều đó cũng tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

- Các nhân tố khác

Một nền chính trị xã hội ổn định sẽ là tiền đề quan trọng thu hút đầu tư phát

triển kinh tế có tính chất dài hạn bên cạnh đó các đối tác kinh doanh cũng muốn thiết

lập mối quan hệ với các nước trên thế giới có nên chính trị xã hội ổn định hơn bởi nó

đảm bảo an tồn hơn. Vì thế các nhân tố vị trí địa lý và mơi trường sinh thái, nhân tố

văn hóa... cũng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



12



Khóa luận tốt nghiệp



1.1.4. Ý nghĩa về việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan

tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất (tối đa hoá lợi nhuận

và tối thiểu hoá rủi ro); lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu và chi

phí. Do đó doanh nghiệp cần kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biết kinh doanh mặt

hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào để có thể đạt được kết quả

cao nhất. Như vậy, xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tập

hợp ghi chép các số liệu tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp được



H

U







những thơng tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá và lựa

chọn phương án kinh doanh có hiệu quả nhất.



TẾ



Đối với Công ty TNHH thương mại dich vụ và xây dựng Lý Phú Vinh, cơng tác



KI

N



H



phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị bên

trong Cơng ty mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ quan hệ về





C



nguồn lợi với Công ty như các nhà đầu tư, người cho vay, ngân hàng,.. Vì thơng qua



H



phân tích họ mới có thể quyết định đúng đắn trong việc có nên hợp tác đầu tư, cho



ẠI



vay,... với Cơng ty hay không.



G



Đ



1.2. Các chỉ tiêu cần nghiên cứu khi đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh.







N



1.2.1. Các chỉ tiêu phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty



Ư



1.2.1.1. Phân tích tình hình doanh thu



TR



 Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp

góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu này dùng để xác định mối quan hệ tài

chính, xác định lãi lỗ kinh doanh đồng thời đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và xác định

số vốn đã thu hồi. Chỉ tiêu này có tác dụng khuyến khích doanh nghiệp không những

phát triển ở khâu sản xuất và còn ở khâu tiêu thụ.

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản

phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp.

Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ, doanh thu thuần, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



13



Khóa luận tốt nghiệp



1.2.1.2. Phân tích tình hình chi phí

 Chi phí: là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ hao phí mà doanh nghiệp dùng

trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Trong doanh nghiệp

để tiến hành sản xuất kinh doanh thường phát sinh nhiều loại chi phí khác nhau.

Chi phí sản xuất bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực

tiếp, chi phí sản xuất chung.

Ngồi ra còn có một số chi phí khác như: Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí

bán hàng, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác.

1.2.1.3. Phân tích tình hình lợi nhuận



H

U







 Lợi nhuận: Là phần giá trị dôi ra sau khi bù đắp tất cả các khoản chi phí kinh

doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận của doanh nghiệp được hình thành từ hoạt động



TẾ



SXKD chính, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng



KI

N



H



hợp biểu hiện kết quả của q trình SXKD, nó phản ánh kết quả của việc sử dụng các

yếu tố sản xuất cơ bản như lao động, vật tư, tài sản cố định, đồng thời nó là một nguồn





C



thu điều tiết quan trọng của ngân sách nhà nước và là nguồn tài chính quan trọng để tái



H



sản xuất mở rộng.



Đ



ẠI



Ta có cơng thức:



G



Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí



N



Ngồi ra còn có lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận chưa phân phối.



Ư







1.2.2. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời



TR



Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn bộ hoạt động

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được dùng để phản ánh tình hình hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp và so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau, cũng

như tình hình kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem xét coi doanh

nghiệp đó có hoạt động hiệu quả hay không.

 Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

ROS =



𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛



𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢



Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời so với doanh thu. Phán ảnh 1 đồng doanh thu

mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



14



Khóa luận tốt nghiệp



 Sức sinh lời của tài sản ( ROA)

ROA =



𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế 𝑣à 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛



Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời so với tài sản, hay nói cách khác nó phản ánh

1 đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy

đồng lợi nhuận sau thuế và lãi vay. Nó giúp cho người quản lý đưa ra quyết định để

đạt được khả năng sinh lời mong muốn.

 Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế



𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛







ROE =



H

U



Chỉ tiêu này phán ánh 1 đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ ra vào kinh doanh mang lại bao



TẾ



nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ số này càng lớn biểu hiện xu hướng tích cực, nó đo



H



lường LN đạt được trên vốn góp của CSH. Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ



KI

N



tiêu này vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận so với vốn mà họ bỏ ra.





C



1.2.3. Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn



Để phán ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một các chính xác cụ thể thì



ẠI



H



thường dùng các chỉ tiêu sau:



Đ



1.2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định



N



G



• Hiệu suất sử dụng vốn cố định (HS)







Là chỉ tiêu tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả SXKD mà doanh



TR



Ư



nghiệp thu được trong kỳ so với số VCĐ BQ, mà doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ.

Công thức:



HS =



𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛



𝑉ố𝑛 𝐶Đ 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛



Ý nghĩa: Cứ một đồng vốn cố định bình quân được sử dụng trong kỳ, sẽ tạo ra

được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

Vốn cố định bình qn được xác định theo các cơng thức:

Vốn CĐ bình qn =



𝑉ố𝑛 𝐶Đ đầ𝑢 𝑘ỳ+𝑉ố𝑛 𝐶Đ 𝑐𝑢ố𝑖 𝑘ỳ



• Mức đảm nhiệm vốn cố định (MVCĐ)



2



Là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



15



Khóa luận tốt nghiệp



Cơng thức:



MVCĐ =



𝑉ố𝑛 𝐶Đ 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛



Ý nghĩa: để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp phải sử dụng bao

nhiêu đồng vốn cố định.

• Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =



Cơng thức:



𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

𝑉ố𝑛 𝐶Đ 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛



Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phán ánh một đồng VCĐ được sử dụng trong kỳ có thể tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng

• Mức doanh lợi vốn cố định ( rVCĐ)

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛



TẾ



rVCĐ =



𝑉ố𝑛 𝐶Đ 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛



H



Cơng thức:



H

U







VCĐ rất tốt và ngược lại.



KI

N



Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phán ánh khi đầu tư vào sản xuất kinh doanh một đơn vị cố

định thì thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận.





C



1.2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động



ẠI



H



• Số vòng quay vốn lưu động (l)

l=



G



Đ



Cơng thức:



𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢



𝑉ố𝑛 𝐿Đ 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛







N



Ý nghĩa: Chỉ tiêu này biểu hiện mỗi đơn vị VLĐ đầu tư vào kinh doanh có thể



Ư



mang lại bao nhiêu đơn vị doanh thu.



TR



• Mức đảm nhiệm vốn lưu động (MVLĐ)

Cơng thức:



MVLĐ =



𝑉ố𝑛 𝐿Đ 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢



Ý nghĩa: Chỉ tiêu này ngược lại với số vòng quay tài sản lưu động. Chỉ tiêu này

cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu thì cần chi phí bao nhiêu đơn vị VLĐ.

• Mức doanh lợi vốn lưu động (rVLĐ)

Công thức:



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



rVLĐ =



𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛



𝑉ố𝑛 𝐿Đ 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×