Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Cơng ty

từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

TNHH, thương mại dịch và xây dựng Lý Phú Vinh.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa một cách khoa học những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan

đến vấn đề nghiên cứu.

- Phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của Cơng ty qua giai đoạn năm



H

U







2014-2016.



TẾ



- Đưa ra định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của

Công ty trong thời gian sắp tới.



KI

N



H



3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu



- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh





C



doanh tại Công ty TNHH, thương mại dịch vụ và xây dựng



H



- Phạm vi nghiên cứu:



ẠI



+ Thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2014-2016



G



Đ



+ Không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH, thương



N



mại dịch vụ và xây dựng Lý Phú Vinh.



Ư







4. Phương pháp nghiên cứu



TR



4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết hàng năm, báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính từ Cơng ty TNHH Thương mại dịch vụ và xây

dựng Lý Phú Vinh và những số liệu từ bên ngồi báo chí, internet...

4.2. Phương pháp tổng hợp

- Số liệu sau khi thu thập sử dụng phương pháp phân tổ và xử lý số liệu để tổng

hợp theo tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu.

- Số liệu được xử lý tính tốn bằng phần mềm excel.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



2



Khóa luận tốt nghiệp



4.3. Phương pháp phân tích

- Phương pháp dãy số thời gian: Phương pháp này được sử dụng để phân tích

mức độ biến động của các chỉ tiêu kết quả cũng như hiệu quả kinh doanh qua thời

gian.

- Phương pháp chỉ số: Phương pháp chỉ số được sử dụng để biểu hiện quan hệ

so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng, ở đây chủ yếu sử dụng chỉ số phát triển.

- Phương pháp hệ thống chỉ số: Đây là phương pháp được sử dụng để xác định

vai trò và mức độ ảnh hưởng biến động của các chỉ tiêu hiệu quả và các yếu tố nguồn

lực đến sự biến động của các chỉ tiêu kết quả.



H

U







- Phương pháp đồ thị thống kê: Được sử dụng để chỉ ra một cách khái quát về

xu hướng phát triển cơ bản của các chỉ tiêu, làm cho khóa luận thêm phần khách quan



TẾ



và làm cho người đọc lĩnh hội được nhiều vấn đề một cách dễ dàng và thiết thực hơn.



- Phương pháp so sánh:





C



hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.



KI

N



H



- Thống kê mô tả: Được sử dụng để mô tả các chỉ tiêu về nguồn lực và kết quả,



H



+ Phương pháp so sánh tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu: kỳ nghiên cứu và



ẠI



kỳ báo cáo.



G



Đ



Chênh lệch tuyệt đối = Số kỳ nghiên cứu – Số kỳ báo cáo



N



+ Phương pháp số tương đối: Là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kì phân tích so



Ư







với kì gốc thể hiện mức độ hồn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ



TR



tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.

+ Phương pháp thay thế liên hoàn: Sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của

từng nhân tố đến kết quả kinh tế khi các nhân tố ảnh hưởng này có quan hệ tích số,

thương số hoặc kết hợp cả hai đối với kết quả kinh tế.

5. Bố cục đề tài

Ngồi phần mở đầu, và kết luận thì nội dung chính của khóa luận gồm có 3

chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong hoạt động

của Cơng ty.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



3



Khóa luận tốt nghiệp



Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH, thương

mại dịch vụ và xây dựng Lý Phú Vinh.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh



TR



Ư







N



G



Đ



ẠI



H





C



KI

N



H



TẾ



H

U







doanh tại Công ty TNHH, thương mại dịch vụ và xây dựng Lý Phú Vinh.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



4



Khóa luận tốt nghiệp



PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1.1. Khái quát chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh.

1.1.1. Nội dung cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu

tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm thu được kết

quả cao nhất với một chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh doanh khơng chỉ là thước đo



H

U







trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà hiệu quả kinh doanh là vấn đề sống còn đối

với mỗi doanh nghiệp.



TẾ



Hiện nay có nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh của doanh



KI

N



H



nghiệp, xuất phát từ góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh và sự

phát triển của ngành quản trị doanh nghiệp. Sau đây chúng ta xem xét một vài quan





C



điểm về khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:



H



- Quan điểm thứ nhất là của nhà kinh tế học người Anh Adam Smith cho rằng “



ẠI



Hiệu quả kinh doanh là kết quả trong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng



G



Đ



hóa ” (Kinh tế thương mại dịch vụ- Nhà xuất bản Thống kê 1998). Theo quan điểm này



N



của Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh



Ư







doanh. Hạn chế của quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng lên do



TR



chi phí sản xuất tăng hay do mở rộng các nguồn lực sản xuất. Nếu với cùng một kết

quả sản xuất kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này khơng

còn đúng. Quan điểm này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ

nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào của sản xuất.

- Quan điểm thứ hai là của nhà kinh tế học Manfred Kuhn, “Hiệu quả kinh

doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của

chi phí” (Kinh tế thương mại dịch vụ - Nhà xuất bản Thống kê 1998). Quan điểm này

biểu hiện được quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí tiêu hao.

Nhưng xét trên quan điểm triết học của Mác-Lenin thi sự vật và hiện tượng đều có mối

quan hệ ràng buộc hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một cách riêng



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



5



Khóa luận tốt nghiệp



rẽ độc lập. Hơn nữa sản xuất kinh doanh là một q trình trong đó các yểu tố tăng

thêm có quan hệ chặt chẽ mật thiết với các yếu tố sẵn có. Chúng trực tiếp hoặc gián

tiếp tác động làm kết quả kinh doanh chỉ được xét tới phần kết quả bổ sung và chi phí

bổ sung.

- Quan điểm thứ ba của hai tác giả Wohe và Doring cho rằng “Hiệu quả kinh

doanh đo được bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó”

(Kinh tế thương mại dịch vụ- Nhà xuất bản Thống kê 1998). Ưu điểm của quan điểm

này là phản ảnh được mối quan hệ bản chất hiệu quả kinh tế. Nó gắn được kết quả với

tồn bộ chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng các chi phí.



H

U







Tuy nhiên quan điểm này chưa biểu hiện hết được sự tương quan về lượng và chất

giữa kết quả và chi phí và chưa phản ánh hết được mức độ chặt chẽ của mối quan hệ



TẾ



này. Để phản ánh trình độ sử dụng các nguốn lực chúng ta phải cố định một trong hai



KI

N



H



yếu tố hoặc kết quả kinh doanh đạt được hoặc chi phí kinh doanh bỏ ra. Nhưng theo

quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lenin thì các yếu tố này không ở trong trạng thái tĩnh





C



mà luôn vận động biến đổi.



H



Quan điểm thứ tư cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu cầu



ẠI



quy luật cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tư cách là chỉ tiêu đại



G



Đ



diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp", (Kinh tế thương mại dịch vụ-



N



Nhà xuất bản Thống kê 1998). Quan điểm này có ưu điểm là bám sát mục tiêu tinh



Ư







thần của nhân dân. Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện đó nói chung và mức sống



TR



nói riêng là rất đa dạng và phong phú, nhiều hình nhiều vẻ phản ánh trong các chỉ tiêu

mức độ thoả mãn nhu cầu hay mức độ nâng cao đời sống nhân dân.

Quan điểm thứ năm cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế-xã hội

tổng hợp để lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt động

thực tiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi thời điểm. Bất kỳ các quyết định cần

đạt được phương án tốt nhất trong điều kiện cho phép, giải pháp thực hiện có tính cân

nhắc, tính tốn chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trong từng

điều kiện cụ thể", (GS Đỗ Hoàng Toàn-Những vấn đề cơ bản của quản trị doanh

nghiệp-Nhà Xuất Bản Thống kê,1994).

- Từ các khái niệm kết quả kinh doanh có thể đưa ra cơng thức tính hiệu quả:



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×