Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.12: Kiểm định Anova về độ phù hợp của mô hình hồi quy

Bảng 2.12: Kiểm định Anova về độ phù hợp của mô hình hồi quy

Tải bản đầy đủ - 0trang

0,39 và Sig. = 0,000 (<0,05), nghĩa là khi các yếu tố khác không thay đổi nếu tăng môi

trường làm việc lên 1 đơn vị thì lòng trung thành của nhân viên đối với công ty tăng

lên 0,39 đơn vị nên giả thuyết H2 được chấp nhận.

Tiếp theo là yếu tố phúc lợi có ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên.

Dấu dương của hệ số Beta có ý nghĩa là mối quan hệ giữa yếu tố phúc lợi và lòng

trung thành của nhân việc là mối quan hệ cùng chiều. Kết quả hồi quy cho thấy yếu tố

môi trường làm việc có Beta = 0,325 và Sig. = 0,000 (<0,05), nghĩa là khi các yếu tố

khác không thay đổi nếu tăng phúc lợi lên 1 đơn vị thì lòng trung thành của nhân viên

đối với cơng ty tăng lên 0,325 đơn vị nên giả thuyết H3 được chấp nhận.



uế



Cuối cùng là yếu tố tiền lương có ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên.



H



Dấu dương của hệ số Beta có ý nghĩa là mối quan hệ giữa yếu tố tiền lương và lòng

trung thành của nhân việc là mối quan hệ cùng chiều. Kết quả hồi quy cho thấy yếu tố



tế



mơi trường làm việc có Beta = 0,245 và Sig. = 0,000 (<0,05), nghĩa là khi các yếu tố



nh



khác không thay đổi nếu tăng tiền lương lên 1 đơn vị thì lòng trung thành của nhân

viên đối với công ty tăng lên 0,245 đơn vị nên giả thuyết H1 được chấp nhận.



Ki



Kết quả hồi quy đã loại biến cơ hội đào tạo thăng tiến (Sig. =0,338) vì khơng có



c



ý nghĩa thống kê (mức ý nghĩa >0,05). Điều này cho thấy rằng yếu tố cơ hội đào tạo



họ



thăng tiến khơng có ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên tại Cơng ty TNHH

Tiến Bảo. Do đó, giả thuyết H5 không được chấp nhận.



Giả

thuyết

H1

H2

H3

H4

H5



Đ



ại



Sau khi sử dụng phân tích hồi quy ta có thể kết luận về kiểm định các giả thuyết

của mơ hình nghiên cứu như sau:

Nội dung



Kết luận



Lương cao sẽ làm cho nhân viên trung thành với công ty

hơn

Môi trường làm việc thuận lợi sẽ khiến nhân viên trung

thành với công ty hơn

Phúc lợi đảm bảo cho nhân viên trung thành với công ty

hơn

Đồng nghiệp ủng hộ cho nhân viên trung thành với công

ty hơn



Chấp nhận



Cơ hội đào tạo tăng tiến làm cho nhân viên trung thành

với công ty



Không chấp

nhận



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



Chấp nhận

Chấp nhận

Chấp nhận



2.2.3.7. Kiểm định sự khác biệt theo các đặc tính cá nhân đến lòng trung

thành của nhân viên

Chúng ta sẽ tiến hành kiểm định xem có sự khác biệt nào khơng của một số đặc tính cá

nhân đối với lòng trung thành của nhân viên tại Cơng ty TNHH Tiến Bảo.

a. Khác biệt về giới tính

Kiểm định Independent-samples T-test sẽ cho ta biết có sự khác biệt về mức độ

trung thành giữa phái nam và nữ hay không.

Bảng 2.13: Kiểm định Independent Samples T-test theo giới tính

Kiểm định sự bằng nhau của

trung bình (t test)



tế



H



uế



Kiểm định sự

bằng nhau của

phương sai

(Levene test)



Sig.



T



df



Sig. (2tailed)



Ki



nh



F



c



0,063



họ



3,510



Giả định phương sai

khơng bằng nhau



-1,797



158



0,074



-1,800



95,281



0,075



ại



Lòng trung

thành



Giả định phương sai

bằng nhau



Đ



(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

Qua bảng trên ta thấy, trong kiểm định Levene, Sig. = 0,063 > 0,05 nên phương

sai giữa hai phái nam và nữ là đồng nhất. Ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định t ở phần giả

định phương sai bằng nhau có Sig. = 0,074 > 0,05 nên ta kết luận khơng có sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê về trị trung bình giữa hai phái. Do đó, ta có thể kết luận ở độ

tin cậy 95%, lòng trung thành giữa nam và nữ là như nhau.

b. Khác biệt về độ tuổi

Phân tích phương sai ANOVA (Analysis of variance) để xem xét sự khác biệt về

mức độ trung thành của nhân viên theo độ tuổi.



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



Bảng 2.14: Kết quả kiểm định phương sai theo độ tuổi

Levene Statistic



df1



df2



2,404



3



Sig.

156



0,070



(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

Kết quả kiểm định phương sai theo độ tuổi (Test of Homogeneity of Variances)

cho thấy với mức ý nghĩa Sig. = 0,070 có thể nói phương sai của sự đánh giá về lòng

trung thành giữa 4 nhóm độ tuổi khơng khác nhau một cách có ý nghĩa thống kê. Như

vậy, kết quả phân tích Anova có thể sử dụng được.



Bình phương

F

Sig.

trung bình

3

,425

1,451

,230

156

,293

159

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)



tế



nh



Giữa các nhóm

Trong cùng nhóm

Tổng



Df



H



Tổng bình

phương

1,267

45,718

46,994



uế



Bảng 2.15: Kết quả phân tích ANOVA theo độ tuổi



Ki



Theo kết quả phân tích ANOVA, với mức ý nghĩa Sig. = 0,230 >0,05 nên ta có

có độ tuổi khác nhau.



c



thể nói khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ trung thành giữa 4 nhóm



họ



c. Khác biệt về trình độ học vấn



ại



Vì biến độ trình độ học vấn có 4 nhóm khác nhau nên sử dụng kiểm định



Đ



ANOVA để kiểm định có hay khơng sự khác biệt về mức độ trung thành của nhân viên

theo trình độ học vấn.

Bảng 2.16: Kết quả kiểm định phương sai theo trình độ học vấn

Levene Statistic



df1



1,184



df2

3



Sig.

156



0,318



(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

Kết quả kiểm định phương sai theo độ tuổi (Test of Homogeneity of Variances)

cho thấy với mức ý nghĩa Sig. = 0,318 có thể nói phương sai của sự đánh giá về lòng



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



trung thành giữa 4 nhóm trình độ học vấn khơng khác nhau một cách có ý nghĩa thống

kê. Như vậy, kết quả phân tích Anova có thể sử dụng tốt.

Bảng 2.17: Kết quả phân tích ANOVA theo trình độ học vấn

Tổng bình

phương

0,396

46,598

46,994



Giữa các nhóm

Trong cùng nhóm

Tổng



Df



Bình phương

F

Sig.

trung bình

3

0,132

0,442

0,724

156

0,299

159

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)



Theo kết quả phân tích ANOVA, với mức ý nghĩa Sig. = 0,724 >0,05 nên ta có



uế



thể nói khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ trung thành giữa 4 nhóm

có trình độ học vấn khác nhau.



H



d. Khác biệt về vị trí cơng tác



tế



Kiểm định Independent-samples T-test sẽ cho ta biết có sự khác biệt về mức độ



nh



trung thành giữa các vị trí cơng tác hay không



Kiểm định sự

bằng nhau của

phương sai

(Levene test)



Kiểm định sự bằng nhau của

trung bình (t test)



Đ



ại



họ



c



Ki



Bảng 2.18: Kiểm định Independent Samples T-test theo vị trí cơng tác



Lòng trung

thành



Giả định phương sai

bằng nhau

Giả định phương sai

không bằng nhau



F



Sig.



0,007



0,932



T



df



Sig. (2tailed)



-2,010



158



0,046



-1,990



78,793



0,050



(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.12: Kiểm định Anova về độ phù hợp của mô hình hồi quy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×