Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.7: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần 2

Bảng 2.7: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần 2

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhân tố thứ nhất: được đặt tên là “Đồng nghiệp (X1)” và bao gồm các biến sau:

ĐN2



Đồng nghiệp và Anh/Chị phối hợp lẫn nhau để hồn thành tốt cơng việc



ĐN5



Cấp trên của Anh/Chị luôn lắng nghe ý kiến của nhân viên



ĐN1



Đồng nghiệp của Anh/Chị thoải mái và dễ chịu



MTLV6 Môi trường làm việc tại Công ty không áp lực

ĐN3



Đồng nghiệp sẵn sàng giúp đỡ Anh/Chị trong công việc

Nhân tố thứ hai: được đặt tên là “Môi trường làm việc (X2)” và gồm các biến sau:

Anh/Chị hài lòng với q trình trao đổi, cung cấp thông tin nội bộ tại Công ty



MTLV4



Nhiệt độ, ánh sáng, tiếng ồn tại Công ty rất phù hợp với công việc của Anh/Chị



MTLV2



Nơi Anh/Chị làm việc sạch sẽ, thoáng mát



MTLV3



Anh/Chị được cung cấp đầy đủ trang thiết bị hỗ trợ cho công việc



tế



H



uế



MTLV5



nh



Nhân tố thứ ba: được đặt tên là “Phúc lợi (X3)” và gồm các biến sau:

Cơng ty có chế độ BHXH, BHYT tốt



PL1



Các chương trình phúc lợi của Cơng ty rất đa dạng và hấp dẫn



PL3



Anh/Chị hài lòng với các chế độ trợ cấp và quà tặng trong các dịp lễ, tết



PL4



Các chế độ phúc lợi của Công ty không thua kém so với các công ty khác



họ



c



Ki



PL2



Đ



ại



Nhân tố thứ tư: đặt tên là “Cơ hội đào tạo thăng tiến (X4)”, gồm các biến sau:

ĐTTT3 Anh/Chị được tham gia các chương trình đào tạo hàng năm

ĐTTT2 Công ty tạo điều kiện thăng tiến cho người có năng lực

ĐTTT1 Cơng ty rất quan tâm đến công tác đào tạo nhân viên

ĐTTT4 Bất kỳ sự thăng tiến nào của nhân viên cũng đảm bảo sự công bằng

Nhân tố thứ năm: đặt tên là “Tiền lương (X5)” và gồm các biến sau:

TL2



Mức lương hiện tại tương xứng với năng lực làm việc của Anh/Chị



TL1



Mức lương của Anh/Chị nhận được là phù hợp với thị trường lao động



TL4



Chính sách lương bổng của Công ty rất công bằng



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



41



 Phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc

Khi đưa 4 biến quan sát của thang đo lòng trung thành vào phân tích nhân tố thì

chỉ có một nhân tố được rút ra với đầy đủ 4 biến này. Các hệ số tải nhân tố lớn hơn

0,5. Thang đo lòng trung thành của nhân viên đối với cơng ty có phương sai trích bằng

68,209% cho thấy 68,209% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi nhân tố trên.

Kiểm định Bartlett có Sig = 0,000 (<0,05) nên ở độ tin cậy 95% các biến quan sát có

tương quan với nhau trong tổng thể và hệ số KMO = 0,716 (>0,5) nên phân tích nhân

tố là phù hợp (Xem phụ lục 6).

Vì 4 biến quan sát này đều nói lên mức độ gắn bó của nhân viên với cơng ty nên



uế



được đặt tên là “Lòng trung thành”. Nhân tố này bao gồm các biến quan sát sau:

Anh/Chị sẽ ở lại Công ty cho dù nơi khác có đề nghị mức lương hấp dẫn hơn



LTT1



Anh/Chị tự hào khi làm việc tại Công ty



LTT2



Anh/Chị mong muốn được làm việc lâu dài với Công ty



LTT4



Anh/Chị trung thành với Công ty mình đang làm việc



Đ



ại



họ



c



Ki



nh



tế



H



LTT3



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



42



Như vậy, sau khi tiến hành phân tích nhân tố ta thấy các nhân tố đã có sự thay

đổi so với mơ hình ban đầu. Từ đây, ta đưa ra mơ hình hiệu chỉnh như sau:

Lương



H1



Mơi trường việc làm



H2



Phúc lợi



Lòng trung

thành của nhân

viên



Đồng nghiệp



uế



H3



Cơ hội đào tạo và

thăng tiến



H



H4



tế



H5



Ki



Các giả thuyết được đưa ra :



nh



Sơ đồ 2.2: Mơ hình hiệu chỉnh

• H1: Lương cao sẽ làm cho nhân viên trung thành với cơng ty hơn



họ



hơn



c



• H2: Mơi trường làm việc thuận lợi sẽ khiến nhân viên trung thành với công ty



ại



• H3: Phúc lợi đảm bảo cho nhân viên trung thành với cơng ty hơn



Đ



• H4: Đồng nghiệp ủng hộ cho nhân viên trung thành với cơng ty hơn

• H5: Cơ hội đào tạo tăng tiến làm cho nhân viên trung thành với công ty hơn.

2.2.3.3. Kiểm định sự tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



43



Bảng 2.8: Kết quả kiểm định về hệ số tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc



Đ



ại



họ



c



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



Phúc lợi



uế



H



Ki



nh



Hệ số tương quan

1

Lòng trung thành Mức ý nghĩa

N

160

Hệ số tương quan

0,613**

Đồng nghiệp

Mức ý nghĩa

0,000

N

160

Hệ số tương quan

0,602**

Môi trường làm

Mức ý nghĩa

0,000

việc

N

160

Hệ số tương quan

0,399**

Phúc lợi

Mức ý nghĩa

0,000

N

160

Hệ số tương quan

0,399**

Đào tạo thăng

Mức ý nghĩa

0,000

tiến

N

160

Hệ số tương quan

0,273**

Tiền lương

Mức ý nghĩa

0,000

N

160

**.Sự tương quan là có ý nghĩa ở mức 0,05.



Đồng Mơi trường làm

nghiệp

việc

**

0,613

0,602**

0,000

0,000

160

160

1

0,415**

0,000

160

160

**

0,415

1

0,000

160

160

0,136

0,063

0,086

0,431

160

160

0,136

0,063

0,086

0,431

160

160

-0,002

0,093

0,980

0,244

160

160



tế



Lòng trung

thành



0,399**

0,000

160

0,136

0,086

160

0,063

0,431

160

1

160

1,000**

0,000

160

-0024

0,759

160



Đào tạo

Tiền lương

thăng tiến

0,399**

0,273**

0,000

0,000

160

160

0,136

-0,002

0,086

0,980

160

160

0,063

0,093

0,431

0,244

160

160

**

1,000

-0,024

0,000

0,759

160

160

1

-0,024

0,759

160

160

-0,024

1

0,759

160

160



(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)



44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.7: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần 2

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×