Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2: Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2014 – 2016

Bảng 2.2: Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2014 – 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tình hình lao động của Cơng ty được thể hiện qua bảng trên. Dựa vào số liệu, ta

có thể nhận xét như sau:

 Xét theo giới tính

Số lao động nam tại Công ty chiếm số lượng nhiều hơn số lao động nữ. Cụ thể là

số lao động nam năm 2014 là 106 người, chiếm 68,83%; năm 2015 là 119 người,

chiếm 71,26%; năm 2016 là 121 người, chiếm 69,94%. Điều này đúng với thực tế

công ty khi ngành nghề kinh doanh chính của họ là thiết kế, xây dựng các cơng trình

cơng nghệ, dân dụng … cơng việc di chuyển vật liệu, thi cơng cơng trình đòi hỏi

những người cơng nhân có sức khỏe, sự dẻo dai, thể lực tốt và điều này thì lao động



uế



nam đáp ứng tốt hơn các lao động nữ.



H



 Xét theo tính chất cơng việc:



Dựa vào tiêu chí này, người lao động của Cơng ty được phân thành 2 nhóm đó là



tế



lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Do tính chất hoạt động của Cơng ty là xây



nh



dựng, thi cơng cơng trình nên số lượng lao động trực tiếp chiếm đại đa số trong tổng

số lao động của Công ty. Số liệu từ bảng 2.2 có thể cho ta thấy số lượng lao động trực



Ki



tiếp có sự thay đổi qua các năm, theo thứ tự các năm 2014, 2015, 2016 là 72,08%,



c



74,25%, 73,99%. Về lao động gián tiếp, tuy có sự sụt giảm từ 27,92% năm 2014



họ



xuống còn 25,75% năm 2015, nhưng lại tăng nhẹ từ 25,75% trong năm 2015 lên

26,01% trong năm 2016. Lý do của sự biến động cả về số lao động trực tiếp lẫn số lao



ại



động gián tiếp xuất phát từ nhu cầu thực tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, mở



Đ



rộng các ngành nghề kinh doanh trong các thời điểm khác nhau, phù hợp với điều kiện

kinh tế của Cơng ty ở thời điểm đó.

 Xét theo trình độ lao động:

Qua bảng 2.2 ta thấy người lao động trình độ cao đẳng – trung cấp chiếm tỷ trọng

lớn trong tổng số lao động của công ty qua 3 năm 2014 – 2016, cụ thể là 33,12%,

30,54% và 31,79%. Bên cạnh đó, số cơng nhân kỹ thuật và lao động phổ thông cũng

chiếm một tỷ trọng không nhỏ khi tỷ trọng thành phần này đứng ở vị trí thứ hai, điều

này phù hợp với tính chất cơng việc đặt ra. Hai lực lượng lao động này chủ yếu làm



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



27



việc tại các nơi công trình đang thi cơng. Hầu hết các nhân viên có trình độ đại học,

cao đẳng được bố trí vào bộ máy quản lý của công ty hoặc làm việc ở tổ thiết kế.

Qua phân tích bảng số liệu, có thể thấy Công ty đã và đang quan tâm, chú trọng

đến công tác quản lý, khai thác nguồn nhân lực của mình, sắp xếp và bố trí một cách

hợp lý nguồn lao động tại Cơng ty. Thực sự, đây chính là một dấu hiệu tốt bởi vấn đề

này tác động không nhỏ đến việc tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

1.1.6.



Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu



Đ



ại



họ



c



Ki



nh



tế



H



uế



hạn Tiến Bảo



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



28



Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tiến Bảo giai đoạn 2014 - 2016

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm 2015



Năm 2016



51.293



90



102



3. Doanh thu thuần về bán hàng cung cấp dịch vụ



46.199



51.190



4. Giá vốn hàng bán



31.156



34.451



5. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ



15.043

957



7. Chi phí tài chính



877



+/-



2016/2015

%



+/-



%



10,81



10.639.



20,74



174



12



13,83



71



69,92



61.757



4.990



10,80



10.567



20,64



42.347



3.294



10,57



7.896



22,92



16.739



19.410.



1.696



11,28



2.671



15,96



1.209



2.021



251



26,32



812



67,16



90



1.142



23



2,64



241



26,83



708



674



65



10,12



(33)



(4,75)



8. Chi phí bán hàng



2.117.



nh



6. Doanh thu hoạt động tài chính



2015/2014

5.003



tế



2. Các khoản giảm trừ doanh thu



61.932



H



46.290



1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



uế



Năm 2014



Chỉ tiêu



2.049.



2.780



(67.)



(3,22)



731



35,67



9. Chi phí quản lý doanh nghiệp



2.420.



3.259



3.615



839.



34,68



355



10,09



10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh



10.585



11.739



13.894



1.153



10,90



2.155



18,36



63



123.



74



60



95,12



(48)



(39,51)



34



42



36



8



23,85



(5)



(13,96)



29



81



38



52



178,26



(43)



(52,78)



10.615



11.820



13.432



1.205



11,36



1.612



13,64



2.108



2.236



2.579



127



6,06



343



15,37



8.506



9.584



10.853



1.078



12,67



1.268



13,23



Trong đó: Chi phí lãi vay



12. Chi phí khác

14. Lợi nhuận trước thuế



Đ



15. Chi phí thu nhập doanh nghiệp hiện hành



ại



13. Lợi nhuận khác



17. Lợi nhuận sau TNDN



c

họ



11. Thu nhập khác



Ki



643



(Nguồn: Phòng Kế tốn Cơng ty TNHH Tiến Bảo)



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



29



Nhìn chung, lợi nhuận của Cơng ty giai đoạn 2014 – 2016 tăng dần qua các năm.

Điều này chứng tỏ công ty hoạt động khá hiệu quả trong thời gian vừa qua. Kết quả

này góp phần ổn định vị trí cơng tác cũng như thu nhập của nhân viên trong công ty.

Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chỉ tiêu giá vốn hàng bán

biến động tăng qua các năm. Năm 2014, giá vốn hàng bán là 31.156 triệu đồng, đến

năm 2015 đạt giá trị 34.451 triệu đồng, đã tăng lên hơn 3.294 triệu đồng tương ứng

tăng 10,57%. Sang năm 2016, giá vốn hàng bán lại tiếp tục tăng , đạt 42.347 triệu đồng

tức là tăng gần 8.000 triệu đồng hay tăng gần 23%. Giá vốn hàng bán biến động theo

xu hướng tăng lên làm cho tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần năm 2014



uế



và năm 2015 lần lượt đạt 68% và 70% đến năm 2016 thì tỷ lệ này đã tăng lên hơn

thì giá vốn hàng bán chiếm một phần rất lớn.



H



71%. Điều này chứng tỏ trong số doanh thu thu được chưa kể đến các loại chi phí khác



tế



Song song với sự tăng lên về doanh thu là sự tăng lên về các loại chi phí. Cụ thể



nh



năm 2015, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đạt 5.308 triệu đồng, so với năm

2014 đã tăng lên 770 triệu đồng tương ứng tăng 31,46%. Năm 2016 chi phí này tiếp



Ki



tục tăng và đạt giá trị 6.395 triệu đồng, đã tăng so với năm 2015 là 1.086 triệu đồng



c



tương ứng tăng hơn 45%. Mức tăng năm 2016 cao hơn mức tăng năm 2015 là phù hợp



họ



với mức tăng doanh thu và giá vốn hàng bán đã được phân tích như trên. Đến đây có

thể kết luận năm 2016 cơng ty kinh doanh có hiệu quả hơn so với năm 2015.



ại



Đối với hoạt động tài chính thì doanh thu từ hoạt động này cũng có sự biến động



Đ



tương đối qua 3 năm. Năm 2014, doanh thu hoạt động tài chính là 957 triệu đồng thì

năm 2015 tăng lên và đạt giá trị 1.209 triệu đồng tương ứng tăng 251 triệu đồng. Sang

năm 2016, doanh thu từ hoạt động này tăng so với năm 2015 và đạt giá trị 2.021 triệu

đồng tương ứng tăng 812 triệu đồng. Thu nhập từ hoạt động tài chính của cơng ty chủ

yếu từ lãi tiền gửi, chiết khấu thanh tốn…

Tóm lại, qua 3 năm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khá tốt

thể hiện ở lợi nhuận sau thuế ngày càng tăng lên mặc dù xét về doanh thu thuần tăng

nhưng tổng thể chi phí cũng tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu. Điều này

chứng tỏ những nỗ lực trong việc cải thiện, phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất

kinh doanh của Công ty đã mang lại hiệu quả đáng khích lệ.

SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2: Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2014 – 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×