Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đơn vị tính: Triệu đồng

Đơn vị tính: Triệu đồng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhìn chung, lợi nhuận của Cơng ty giai đoạn 2014 – 2016 tăng dần qua các năm.

Điều này chứng tỏ công ty hoạt động khá hiệu quả trong thời gian vừa qua. Kết quả

này góp phần ổn định vị trí công tác cũng như thu nhập của nhân viên trong công ty.

Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chỉ tiêu giá vốn hàng bán

biến động tăng qua các năm. Năm 2014, giá vốn hàng bán là 31.156 triệu đồng, đến

năm 2015 đạt giá trị 34.451 triệu đồng, đã tăng lên hơn 3.294 triệu đồng tương ứng

tăng 10,57%. Sang năm 2016, giá vốn hàng bán lại tiếp tục tăng , đạt 42.347 triệu đồng

tức là tăng gần 8.000 triệu đồng hay tăng gần 23%. Giá vốn hàng bán biến động theo

xu hướng tăng lên làm cho tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần năm 2014



uế



và năm 2015 lần lượt đạt 68% và 70% đến năm 2016 thì tỷ lệ này đã tăng lên hơn

thì giá vốn hàng bán chiếm một phần rất lớn.



H



71%. Điều này chứng tỏ trong số doanh thu thu được chưa kể đến các loại chi phí khác



tế



Song song với sự tăng lên về doanh thu là sự tăng lên về các loại chi phí. Cụ thể



nh



năm 2015, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đạt 5.308 triệu đồng, so với năm

2014 đã tăng lên 770 triệu đồng tương ứng tăng 31,46%. Năm 2016 chi phí này tiếp



Ki



tục tăng và đạt giá trị 6.395 triệu đồng, đã tăng so với năm 2015 là 1.086 triệu đồng



c



tương ứng tăng hơn 45%. Mức tăng năm 2016 cao hơn mức tăng năm 2015 là phù hợp



họ



với mức tăng doanh thu và giá vốn hàng bán đã được phân tích như trên. Đến đây có

thể kết luận năm 2016 cơng ty kinh doanh có hiệu quả hơn so với năm 2015.



ại



Đối với hoạt động tài chính thì doanh thu từ hoạt động này cũng có sự biến động



Đ



tương đối qua 3 năm. Năm 2014, doanh thu hoạt động tài chính là 957 triệu đồng thì

năm 2015 tăng lên và đạt giá trị 1.209 triệu đồng tương ứng tăng 251 triệu đồng. Sang

năm 2016, doanh thu từ hoạt động này tăng so với năm 2015 và đạt giá trị 2.021 triệu

đồng tương ứng tăng 812 triệu đồng. Thu nhập từ hoạt động tài chính của công ty chủ

yếu từ lãi tiền gửi, chiết khấu thanh tốn…

Tóm lại, qua 3 năm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khá tốt

thể hiện ở lợi nhuận sau thuế ngày càng tăng lên mặc dù xét về doanh thu thuần tăng

nhưng tổng thể chi phí cũng tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu. Điều này

chứng tỏ những nỗ lực trong việc cải thiện, phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất

kinh doanh của Cơng ty đã mang lại hiệu quả đáng khích lệ.

SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



30



1.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên tại

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tiến Bảo

2.2.1. Diễn đạt và mã hóa thang đo

Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên được ký hiệu như sau:

Bảng 2.4: Thang đo các thành phần và mã hóa thang đo

Thang đo Tiền lương

Câu hỏi

Mức lương của Anh/Chị nhận được là phù hợp với thị trường lao động



Ký hiệu biến

TL1

TL2



Anh/Chị có thể sống tốt hồn tồn dựa vào thu nhập từ Công ty



TL3



Nơi Anh/Chị làm việc rất an tồn



nh



Câu hỏi



tế



Thang đo Mơi trường làm việc



TL4



H



Chính sách lương bổng của Công ty rất công bằng



uế



Mức lương hiện tại tương xứng với năng lực làm việc của Anh/Chị



Ki



Nơi Anh/Chị làm việc sạch sẽ, thoáng mát



Anh/Chị được cung cấp đầy đủ trang thiết bị hỗ trợ cho công việc



họ



c



Nhiệt độ, ánh sáng, tiếng ồn tại Công ty rất phù hợp với cơng việc của

Anh/Chị



ại



Anh/Chị hài lòng với q trình trao đổi, cung cấp thông tin nội bộ tại

Công ty



ĐKLV2

ĐKLV3

ĐKLV4

ĐKLV5

ĐKLV6



Đ



Môi trường làm việc tại Công ty không áp lực



Ký hiệu biến

ĐKLV1



Thang đo Đồng nghiệp

Câu hỏi

Đồng nghiệp của Anh/Chị thoải mái và dễ chịu

Đồng nghiệp và Anh/Chị phối hợp lẫn nhau để hoàn thành tốt công việc

Đồng nghiệp sẵn sàng giúp đỡ Anh/Chị trong công việc

Cấp trên của Anh/Chị thân thiện, tôn trọng nhân viên

Cấp trên của Anh/Chị luôn lắng nghe ý kiến của nhân viên



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



Ký hiệu biến

ĐN1

ĐN2

ĐN3

ĐN4

ĐN5



31



Thang đo Khen thưởng

Câu hỏi



Ký hiệu biến



Cơng ty có chính sách đánh giá khen thưởng rõ ràng, hợp lý



KT1



Thành tích của Anh/Chị được cấp trên công nhận, đánh giá kịp thời



KT2



Anh/Chị được thưởng tương xứng với những đóng góp và cống hiến của

mình



KT3



Thang đo Phúc lợi

Câu hỏi



Ký hiệu biến

PL1



Cơng ty có chế độ BHXH, BHYT tốt



PL2



uế



Các chương trình phúc lợi của Công ty rất đa dạng và hấp dẫn



H



Anh/Chị hài lòng với các chế độ trợ cấp và quà tặng trong các dịp lễ, tết



PL4



tế



Các chế độ phúc lợi của Công ty không thua kém so với các công ty khác



PL3



nh



Thang đo Cơ hội đào tạo và thăng tiến

Câu hỏi



Ký hiệu biến

ĐTTT1



Công ty tạo điều kiện thăng tiến cho người có năng lực



ĐTTT2



Anh/Chị được tham gia các chương trình đào tạo hàng năm của Công ty

theo yêu cầu công việc



ĐTTT3



Bất kỳ sự thăng tiến nào của nhân viên cũng đảm bảo sự cơng bằng



ĐTTT4



ại



họ



c



Ki



Cơng ty có rất quan tâm đến cơng tác đào tạo nhân viên



Đ



Thang đo Lòng trung thành của nhân viên đối với Công ty

Câu hỏi

Anh/Chị tự hào khi làm việc tại Công ty

Anh/Chị mong muốn được làm việc lâu dài với Công ty



Ký hiệu biến

LTT1

LTT2



Anh/Chị sẽ ở lại Cơng ty cho dù nơi khác có đề nghị mức lương hấp dẫn LTT3

hơn

LTT4

Anh/Chị trung thành với Công ty mình đang làm việc



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



32



2.2.2. Thông tin về mẫu điều tra

Để thực hiện đề tài này, tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp các nhân viên, người

lao động đang làm việc tại Công ty TNHH Tiến Bảo trên địa bàn Huyện Bình Sơn với

bảng hỏi có sẵn. Số phiếu phát ra là 160 phiếu, số phiếu thu về là 160 phiếu, khơng có

phiếu nào bị loại.

Bảng 2.5: Cơ cấu tổng thể điều tra

Tiêu chí

Tần số (nhân viên)

1. Giới tính

+ Nam

+ Nữ



110

50



tế



H



uế



2. Độ tuổi

+ Dưới 25 tuổi

+ Từ 25 – 40 tuổi

+ Từ 41 – 55 tuổi

+ Trên 55 tuổi



Ki

c



họ



+ Công nhân kỹ thuật

+ Trung cấp, cao đẳng

+ Đại học trở lên



nh



3. Trình độ học vấn

+ Lao động phổ thơng



ại



4. Vị trí cơng tác

+ Nhân viên văn phòng

+ Cơng nhân



Đ



5. Thâm niên cơng tác

+ < 2 năm

+ Từ 2 – 5 năm

+ > 5 năm

6. Thu nhập hàng tháng

+ Dưới 4 triệu đồng

+ Từ 4 – 5 triệu đồng

+ Từ 5 – 8 triệu đồng

+ Trên 8 triệu đồng



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



Tần suất (%)

68,8

31,3



8

101

49

2



5,0

63,1

30,6

1,3



44

32

49

35



27,5

20,0

30,6

21,9



45

115



28,1

71,9



6

69

85



3,8

43,1

53,1



17

10,6

82

51,3

43

26,9

18

11,3

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)



33



Về giới tính



31%



H



uế



69%



Nữ



nh



tế



Nam



Ki



Biểu đồ 2.1: Cơ cấu mẫu theo giới tính

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)



c



Trong tổng số 160 cán bộ cơng nhân viên được phỏng vấn thì nam giới chiếm



họ



69%, tương ứng với 110 người, và nữ chiếm 31% tương ứng với 50 người. Thống kê

này cho thấy có sự chênh lệch khá lớn giữa nam và nữ lao động cuả cơng ty. Điều này



ại



được lí giải bằng một thực tế rằng do tính chất cơng việc tại cơng ty nên có sự chênh



Đ



lệch như vậy. Cơng việc mà các lao động trực tiếp tại công ty đảm nhận khá nặng nhọc

như khuân vác vật liệu xây dựng, thi cơng tại cơng trình … nên cần những người có

sức khỏe, hay cơng việc liên quan đến kỹ thuật thường do nam giới đảm nhiệm, do đó

chúng ta thấy rằng số nam lao động nhiều hơn nữ lao động là điều tất yếu. Bên cạnh

đó, làm việc trong các phòng ban hay các cơng nhân làm việc lau chùi, dọn dẹp cần

đến sự siêng năng, chăm chỉ…nên các công việc này thích hợp cho các cơng nhân viên

là nữ.



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



34



Về độ tuổi



63,1%



70

60

50



30,6%



40

30

20



5%

1,3%



Từ 25 - 40

tuổi



Từ 41 - 55

tuổi



Trên 55 tuổi



H



Dưới 25 tuổi



tế



0



uế



10



Ki



nh



Biểu đồ 2.2: Cơ cấu mẫu theo độ tuổi

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

Quan sát biểu đồ trên ta thấy, trong 160 người được khảo sát thì tỷ lệ lao động từ

25 – 40 tuổi chiếm tỷ lệ lớn, cụ thể là 101 người hay chiếm 63,1%. Nhóm lao động có



họ



c



độ tuổi từ 41 – 55 tuổi chiếm 30,6%, tương ứng với 49 người. Tiếp theo là nhóm lao

động dưới 25 tuổi với 8 người, chiếm 5% trong tổng số lao động. Cuối cùng, nhóm lao



ại



động trên 55 tuổi chỉ có 2 người, chiếm 1,3%. Điều này hết sức phù hợp với đặc thù



Đ



sản xuất kinh doanh tại công ty, với kết cấu lao động trẻ này sẽ góp phần tạo ra những

lợi thế cho công ty. Những người trẻ tuổi sẽ nhanh nhạy, năng động trong việc tiếp thu

những cái mới nhanh, có sức khỏe tốt để làm việc… điều này là rất quan trọng trong

bối cảnh kinh doanh biến động liên tục như hiện nay.

Tuy nhiên, những lao động trẻ ln có xu hướng muốn thay đổi mơi trường làm

việc và mong muốn tìm kiếm những thử thách mới, thay đổi những nơi làm việc tốt,

hay cho họ nhiều cơ hội để phát triển trong tương lai. Vì vậy, việc tìm hiểu nhu cầu

của người lao động để đưa ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao lòng trung

thành của họ là vấn đề cần thiết mà nhà quản trị phải quan tâm.



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



35



Về trình độ học vấn



35

30

30,6%



25

27,5%



20



21,9%



15



20%



10



Cơng nhân

kỹ thuật



Trung cấp,

cao đẳng



Đại học trở

lên



H



Lao động,

phổ thông



tế



0



uế



5



nh



Biểu đồ 2.3: Cơ cấu mẫu theo trình độ học vấn

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)



Ki



Biểu đồ 2.3 ở trên cho thấy số lao động có trình độ Trung cấp – cao đẳng chiếm



c



tỉ lệ lớn nhất là 30,6% tương đương với 49 người, lao động có trình độ phổ thơng với



họ



44 lao động chiếm 27,5%. Tiếp đến là nhân viên từ Đại học trở lên chiếm 21,9% tương

đương với 35 người. Cơ cấu tổng thể theo trình độ học vấn như đã phân tích cho thấy



ại



rằng do u cầu tính chất cơng việc của cơng ty cần những lao động có kinh nghiệm và



Đ



trình độ, do đó số cơng nhân viên có trình độ Trung cấp – cao đẳng, công nhân kỹ

thuật và lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao. Mặc khác, các cơng việc văn phòng

thường được nhân viên có trình độ Đại học trở lên đảm nhiệm, nên điều này hoàn toàn

phù hợp với cơ cấu tổng thể. Bên cạnh đó, việc đào tạo cơng nhân viên của cơng ty là

đào tạo chéo, chủ yếu nên cần những người có kinh nghiệm và trình độ cơ bản để đảm

nhận cơng tác đào tạo cho các công nhân viên mới vào.



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



36



Vị trí cơng tác



28,1%

Nhân viên văn

phòng

Cơng nhân



71,9%



uế



Biểu đồ 2.4: Cơ cấu mẫu theo vị trí công tác

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

Do yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù, nên lực lượng công nhân

chiếm đại đa số với hơn 70%, còn lại được phân bổ đều trong các phòng ban (tương



nh



Về mức thu nhập cơng tác



tế



H



ứng với hơn 28%).



Ki



60

40

20



c



51,3%



họ



10,6%



11,3%



Dưới 4

Từ 4 - 5 Từ 5 - 8

Trên 8

triệu đồng triệu đồng triệu đồng triệu đồng



Đ



ại



0



26,9%



Biểu đồ 2.5: Cơ cấu mẫu theo thu nhập công tác

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

Biểu đồ cho thấy mức thu nhập hàng tháng của lao động tại công ty từ 4-5 triệu

đồng chiếm 51,3% ứng với 82 người, từ 5-8 triệu đồng chiếm 26,9% ứng với 43

người, dưới 4 triệu đồng chiếm 10,6% ứng với 17 người, còn lại thu nhập trên 8 triệu

chiếm 11,3% ứng với 18 người. Cơ cấu tổng thể theo thu nhập hàng tháng cho thấy

rằng mức thu nhập mỗi người nhận được đủ trang trải cuộc sống hiện tại tại địa bàn

Quảng Ngãi. Những lao động có thu nhập trên 5 triệu đồng, họ là những trưởng phòng,

trưởng bộ phận, tổ trưởng, tổ phó hoặc lao động lâu năm. Mức thu nhập dưới 4 triệu

đồng chủ yếu là người bốc vác, thợ phụ hay những người mới vào làm việc tại công ty.

SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



37



2.2.3. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến Lòng trung thành của nhân

viên Cơng ty TNHH Tiến Bảo

2.2.3.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

Hệ số Cronbach’s Alpha cho biết mức độ tương quan giữa các biến trong bảng

hỏi, để tính sự thay đổi của từng biến và mối tương quan giữa các biến. (Bob E.Hays,

1983). Hệ số Cronbach Alpha là một hệ số kiểm định thống kê về mức độ tin cậy và

tương quan trong giữa các biến quan sát trong thang đo với nhau, qua đó các biến

khơng phù hợp sẽ bị loại, hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu.



0.8 ≤ Cronbach Alpha ≤ 1: Thang đo lường tốt



uế



Nguyên tắc kết luận:



H



0.7 ≤ Cronbach Alpha ≤ 0.8: Thang đo có thể sử dụng được



tế



0.6 ≤ Cronbach Alpha ≤ 0.7: Có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm

đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong nghiên cứu.



nh



Bảng 2.6: Kết quả Cronbach’s Alpha của các thang đo

Thang đo



Cronbach’ Alpha



01



Tiền lương



02



Môi trường làm việc



0,783



03



Đồng ngiệp



0,874



04



ại



Ki



STT



Khen thưởng



0,738



05



Phúc lợi



0,779



06



Cơ hội đào tạo thăng tiến



0,621



07



Lòng trung thành



0,836



Đ



họ



c



0,659



(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

Theo kết quả kiểm định ở bảng trên ta thấy, các nhân tố của mơ hình nghiên cứu

đều có Cronbach’Alpha lớn hơn 0,6, thậm chí có nhân tố có Cronbach’Alpha lớn hơn

0,8, có ý nghĩa là thang đo lường tốt. Ngoài ra, tất cả các hệ số tương quan biến tổng

đều lớn hơn 0,3 (theo Phụ lục 3). Vì vậy, các biến có thể giữ lại để sử dụng cho các

phân tích tiếp theo vì nó đảm bảo độ tin cậy của thang đo.

SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



38



2.2.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

Theo Hair & ctg (1998), phân tích nhân tố là một phương pháp phân tích thống kê

dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến quan sát thành một nhóm để chúng có ý nghĩa

hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết các nội dung thông tin của biến ban đầu. Theo Hair

& ctg (1998, 111), Multivariate Data Analysis, Prentice-Hall International, trong phân

tích EFA, chỉ số Factor Loading có giá trị lớn hơn 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tế,

KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số thể hiện mức độ phù hợp của phương pháp EFA,

hệ số KMO lớn hơn 0,5 và nhỏ hơn 1 thì phân tích nhân tố được coi là phù hợp.

Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005, 262), kiểm định Bartlett



uế



(Bartlett’s test) xem xét giả thiết H0 độ tương quan giữu các biến quan sát bằng 0 trong

tổng thể. Nếu như kiểm định này có ý nghĩa thống kê, tức là Sig <0.05 thì các quan sát



H



cơ tương quan với nhau trong tổng thể.



nh



 Factor Loading > 0.5



tế



Tóm lại, trong phân tích nhân tố khám phá cần đáp ứng các điều kiện:

 0.5 < KMO < 1



Ki



 Kiểm định Bartlett’s test có sig < 0.05



c



 Phương sai trích Total Varicance Explained > 50%



họ



 Eigenvalue >1



 Phân tích nhân tố đối với biến độc lập



Đ



ại



26 biến quan sát của thang đo được đưa vào phân tích nhân tố theo phương pháp

trích Principal Component với phép quay Varimax. Các biến có hệ số tải nhân tố

(factor loadings) nhỏ hơn 0,5 hoặc có hệ số tải nhân tố giữa các nhân tố gần bằng nhau

sẽ bị loại. Phân tích nhân tố lần đầu có 4 biến quan sát lần lượt bị loại: TL3, MTLV1,

DDN4, KT2 (Xem phụ lục 4)

22 biến quan sát còn lại tiếp tục đưa vào phân tích lần 2, kết quả là có 6 nhân tố

được trích ra với tổng phương sai trích được là 65,642%, cho biết 6 nhân tố này giải

thích được 65,642% biến thiên của dữ liệu. Hệ số KMO = 0,708 (>0,5) là đạt yêu cầu.

Hệ số tải nhân tố của tất cả các nhân tố đều lớn hơn 0,5. Mức ý nghĩa của kiểm định

Bartlett = 0,000 (<0,05) nên ở độ tin cậy 95% các biến quan sát có tương quan với

nhau trong tổng thể. Vì vậy, kết quả EFA là phù hợp

SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



39



Bảng 2.7: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần 2

Biến quan sát



6



c



Ki



nh



tế



H



,810

,791

,753

,722



uế



,843

,809

,746

,730



họ



ĐN2

ĐN5

ĐN1

MTLV6

ĐN3

MTLV5

MTLV4

MTLV2

MTLV3

PL2

PL1

PL3

PL4

ĐTTT3

ĐTTT2

ĐTTT1

ĐTTT4

KT3

KT1

TL2

TL1

TL4



1

,905

,885

,809

,758

,704



Hệ số tải nhân tố của các thành phần

2

3

4

5



,760

,711

,658

,564

,931

,927



,882

,782

,589

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)



ại



Kết quả phân tích nhân tố lần 2 cho thấy 22 biến quan sát được gom thành 6



Đ



nhóm nhân tố. Các hệ số tải nhân tố của mỗi biến quan sát đều lớn hơn 0,5. Tuy nhiên

quan sát bảng kết quả phân tích nhân tố EFA lần 2 thấy có nhóm nhân tố thứ 5 chỉ còn

2 biến quan sát là KT3 (Anh/Chị được thưởng tương xứng với những đóng góp và

cống hiến của mình) và KT1(Cơng ty có chính sách đánh giá khen thưởng rõ ràng, hợp

lý), vì nhóm nhân tố này chỉ còn lại 2 biến quan sát, để cho mơ hình đưa ra thực sự ý

nghĩa ta nên loại nhân tố thứ 4 này (số biến quan sát trong một nhân tố khơng đảm

bảo) và mơ hình còn lại sau khi phân tích EFA sẽ còn lại 5 nhân tố. Và 5 nhân tố đó

được thể hiện như sau:



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đơn vị tính: Triệu đồng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×