Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TIẾN BẢO.

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TIẾN BẢO.

Tải bản đầy đủ - 0trang

STT

1



Tên ngành



Mã ngành



Xây dựng cơng trình kỹ thuật dân dụng khác



4290



Chi tiết:



(Chính)



- Xây dựng cơng trình kỹ thuật dân dụng

- Xây dựng cơng trình cơng nghiệp

- Xây dựng cơng trình thủy lợi

- Xây dựng đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV

Lắp đặt hệ thống xây dựng khác



4329



3



Chuẩn bị mặt bằng



4312



4



Xây dựng nhà các loại



4100



5



Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan



7110



uế



2



Chi tiết:



tế



H



- Giám sát thi cơng xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp

- Thiết kế xây dựng cơng trình dân dụng – công nghiệp

- Thẩm tra hồ sơ công trình dân dụng và cơng nghiệp

Phá dở



7



Lắp đặt hệ thống điện



8



Xây dựng cơng trình đường sắt và đường bộ



Ki



nh



6



4311

4321

4210



Chi tiết: Xây dựng cơng trình đường bộ



c



Cho th máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác



họ



9



7730



Chi tiết: Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng

Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét



0810



11



Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng



4663



12



Vận tải hàng hóa bằng đường bộ



4933



Đ



ại



10



2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Tiến Bảo

2.1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty là tổng hợp các bộ phận khác nhau,

được phân công nhiệm vụ và quyền hạn nhất định, được bố trí theo từng cấp nhằm

thực hiện chức năng quản lý của cơng ty.



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



20



Ki



PHỊNG

KINH

DOANH



H

PHỊNG

MAR



c



PHỊNG

KẾ

TỐN



họ



PHỊNG

THIẾT

KẾ



PHỊNG

TỔ

CHỨC

HÀNH

CHÍNH



nh



tế



PHĨ GIÁM ĐỐC



uế



GIÁM ĐỐC



PHỊNG

KẾ

HOẠCH



THUẬT



PHỊNG

TƯ VẤN

GIÁM

SÁT THI

CƠNG



Đ



ại



Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Cơng ty



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính Cơng ty TNHH Tiến Bảo)



21



2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban giám đốc và các phòng ban

- Giám đốc: là người quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến công việc kinh

doanh hàng ngày của Cơng ty, trực tiếp điều hành các phòng ban thơng qua các trưởng

phòng.

- Phó giám đốc: là người hỗ trợ cho giám đốc trong việc tham mưu, giám sát

công việc theo nội dung ủy quyền khi tổng giám đốc đi cơng tác.

1. Phòng Marketing là cầu nối giữa bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, là cầu

nối giữa khách hàng và cơng ty. Nhiệm vụ của phòng Marketing là nghiên cứu, tiếp thị

và thơng tin, tìm hiểu nhu cầu khách hàng. Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược



uế



marketing, cập nhật, tổng hợp thông tin thị trường để hỗ trợ cho việc đánh giá, xây

dựng các chiến lược marketing ngắn, trung, dài hạn. Vai trò tư vấn, hỗ trợ về kỹ thuật



H



thi công cho chủ đầu tư, nhà thầu, đội thợ.



tế



2. Phòng Kinh doanh: lập kế hoạch kinh doanh, thu hồi công nợ, nghiên cứu , tập



nh



hợp các thơng tin kinh tế tài chính của khách hàng ký kết hợp đồng để đề xuất các

phương án kinh doanh, tham mưu cho Phó giám đốc về chỉ đạo thi cơng cơng trình có



Ki



hiệu quả. Quản lý chi phí vật tư, nguyên vật liệu phục vụ xây dựng. Soạn thảo hợp



c



đồng kinh tế, hợp đồng mua bán, thanh lý hợp đồng với khách hàng sau khi thực hiện

kết.



họ



xong công trình, chịu trách nhiệm với Phó giám đốc, Giám đốc về cơng trình đã ký



ại



3. Phòng Kế tốn: thực hiện nghĩa vụ kế tốn, quản lý tài chính theo quy định của



Đ



chuẩn mực và chế độ kế toán. Thực hiện cơng tác giám sát q trình sản xuất kinh

doanh về mặt tài chính. Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ

thu nộp thanh tốn nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài

sản. Phân tích thơng tin, số liệu thanh toán, hiệu quả sản xuất kinh doanh, giải pháp

đầu tư, lập kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn.

4. Phòng Thiết kế: Lập hồ sơ, thiết kế bản vẽ thi công, triển khai giám sát về kỹ

thuật đối với các cơng trình, hạng mục cơng trình. Kiểm tra, xác nhận hồ sơ quản lý

chất lượng, hồ sơ hoàn cơng, hồ sơ thanh, quyết tốn ở tất cả các cơng trình lãnh đạo

cơng ty phê duyệt. Lập kế hoạch cung cấp vật tư, thiết bị thi công. Lập bản vẽ hồn

cơng, hồ sơ thanh tốn gian đoạn, hồ sơ quyết tốn hạng mục cơng trình.

SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



22



5. Phòng Tổ chức – hành chính: xây dựng kế hoạch nhân sự theo yêu cầu kế hoạch

sản xuất kinh doanh của Công ty, tổ chức tuyển dụng lao động đáp ứng nhu cầu nguồn

nhân lực, tham mưu ký kết hợp đồng lao động cho người lao động và tổ chức quản lý,

theo dõi việc thực hiện quy định của Luật lao động và quy định của Công ty.

6. Phòng Kế hoạch – kĩ thuật: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch chiến lược, kế

hoạch phát triển sản xuất kinh doanh trung và dài hạn. Đồng thời, tổ chức cơng tác

thống kê kế hoạch của Cơng ty.

7. Phòng Tư vấn giám sát thi công: Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực tư

vấn giám sát và quản lý các dự án do Công ty trúng thầu. Tổ chức bộ phận giám sát thi



uế



công gồm: Tham gia lập hồ sơ thầu, tổ chức mọi công việc về giám sát thi công khi đã

được trúng thầu các dự án đến kết thúc công tác giám sát thi công bàn giao hồ sơ và



H



thanh lý hợp đồng với chủ đầu tư. Trưởng phòng hoặc người đại diện (do trưởng



tế



phòng ủy quyền) được quyền thay mặt phòng để tham dự và đóng góp ý kiến tại các



nh



cuộc họp về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đồng thời đề xuất và kiến nghị

những cơng việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng Tư vấn giám sát thi



Ki



cơng.



c



2.1.4. Tình hình nguồn vốn tại Cơng ty Trách nhiệm hữu hạn Tiến Bảo



họ



Đầu vào cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là nguyên, nhiên vật liệu,

thiết bị, máy móc, người lao động. Bên cạnh đó, một nguồn lực khơng thể thiếu chính



ại



là vốn. Các doanh nghiệp cần có vốn để xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm máy móc



Đ



thiết bị, ngun liệu đầu vào, trả cơng cho người lao động và trang trải các khoản chi

phí khác. Vốn đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra ổn định.

Sử dụng có hiệu quả, bảo tồn và tăng trưởng nguồn vốn ln là mục tiêu mà công ty

hướng đến.



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



23



Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn của Cơng ty giai đoạn 2014-2016



%



Giá trị

(Tr.đồng)



%



Giá trị

(Tr.đồng)



31.620



100



45.616



100



57.616



1. Vốn cố định



13.508



42,72



19.159



42,00



19.159



2. Vốn lưu động



18.112



57,28



26.457



58,00



12.324



38,96



16.659



2. Vốn chủ sở hữu



19.296



61,04



28.957



36,52



c



1. Nợ phải trả



100



%



Giá trị

(Tr.đồng)



%



12.000



26,31



33,25



5.651



41,83



-



-



66,75



8.345



46,07



12.000



45,36



20.619



35,79



4.335



35,18



3.960



23,77



36.997



64,21



9.661



50,07



8.040



27,77



38.457



(Nguồn: Phòng Kế tốn Cơng ty TNHH Tiến Bảo)



Đ



ại



họ



63,48



Giá trị

(Tr.đồng)



44,26



Ki



Phân theo nguồn hình thành



%



13.996



nh



Phân theo đặc điểm



Chênh lệch

Năm2015/Năm2014 Năm2016/Năm2015



tế



Tổng nguồn vốn



Giá trị

(Tr.đồng)



Năm 2016



uế



Chỉ tiêu



Năm 2015



H



Năm 2014



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



24



Nhận xét:

Qua bảng số liệu ta thấy, nguồn vốn của công ty tăng trưởng nhanh. Năm 2015

so với năm 2014 tăng lên 13.996 triệu đồng, tương ứng tăng 44,26%, năm 2016 so với

năm 2015 tăng 12.000 triệu đồng, tương ứng tăng 26,31%. Sự tăng lên về nguồn vốn

để đáp ứng nhu cầu về vốn của cơng ty có thể phân tích theo một số tiêu chí sau:

Phân theo đặc điểm nguồn vốn:

Phân theo đặc điểm, nguồn vốn được chia thành: vốn cố định và vốn lưu động.

Đối với công ty, vốn lưu động chiếm tỷ trọng khá lớn. Trong năm 2015, nguồn vốn

của cơng ty tăng lên 13.996 triệu đồng trong đó vốn lưu động tăng lên 8.345 triệu



uế



đồng, tương ứng tăng 46,07%; vốn cố định tăng lên 5.651 triệu đồng, tương ứng tăng

41,83% . Năm 2016, nguồn vốn tăng lên 12.000 triệu đồng và đó cũng là mức tăng lên



H



của vốn lưu động, tương ứng tăng 45,36%; vốn cố định không biến động. Như vậy, sự



tế



tăng lên của nguồn vốn chủ yếu là do sự tăng lên của vốn lưu động.



nh



Phân theo nguồn hình thành



Theo nguồn hình thành, tỷ trọng vốn chủ sở hữu ln chiếm trên 50% và có xu



Ki



hướng tăng lên qua ba năm. Năm 2014, tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm 61,04% trong



c



tổng số nguồn vốn, năm 2015 tăng lên 63,48% và đến năm 2016 thì đạt 64,21%. Như



họ



vậy, có thể nói khả năng tự chủ về nguồn vốn kinh doanh của công ty là cao.

Từ đây, ta có thể thấy rằng, cơng ty có khả năng tự chủ về vốn cao và cần phải



ại



giữ vững, bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh. Đây là vấn đề khá quan trọng



Đ



để tạo nên sự trung thành của nhân viên đối với cơng ty. Bởi vì nguồn vốn lớn tương

đương với việc chi phí mà cơng ty bỏ ra cho các lao động lớn hơn, tương xứng hơn từ

đó có thể tạo nên lòng trung thành cao hơn từ phía người lao động đối với cơng ty.

1.1.5. Đặc điểm nguồn lao động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tiến Bảo

Nhận thức được nguồn nhân lực là nhân tố ưu tiên hàng đầu, là yếu tố then chốt

giúp cơng ty có thể hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, trong những năm vừa

qua cơng ty ln chú trọng công tác hoạch định, tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực

nhằm phục vụ một cách có hiệu quả nhất những nhu cầu thực tiễn đặt ra.

Để thấy rõ hơn về tình hình sử dụng lao động của Công ty, ta xem xét qua bảng

số liệu sau:

SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



25



Bảng 2.2: Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2014 – 2016



Số người



Số người



%



Số người



%



154



100



167



100



106



68,83



119



71,26



48



31,17



48



28,74



Lao động trực tiếp



111



72,08



124



Lao động gián tiếp



43



27,92



43



Đại học



34



22,08



Cao đẳng – Trung cấp



51



Công nhân kỹ thuật



30



Lao động phổ thông



39



Tổng số lao động



Năm2015/Năm2014 Năm2016/Năm2015

Số người

%

Số người

%



100



13



8,44



6



3,59



121



69,94



13



12,26



2



1,68



52



30,06



-



-



4



8,33



74,25



128



73,99



13



11,71



4



3,23



25,75



45



26,01



-



-



2



4,65



35



20,96



37



21,39



1



2,94



2



5,71



33,12



51



30,54



55



31,79



-



-



4



7,84



19,48



40



23,95



40



23,12



10



33,33



-



-



25,32



41



24,55



41



23,70



2



5,13



-



-



H



c



Ki



2. Theo tính chất lao động



nh



Nữ



%



173



1. Phân theo giới tính

Nam



So sánh



Năm 2016



tế



Chỉ tiêu



Năm 2015



uế



Năm 2014



Đ



ại



họ



3. Theo trình độ lao động



(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính Cơng ty TNHH Tiến Bảo)



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



26



Tình hình lao động của Cơng ty được thể hiện qua bảng trên. Dựa vào số liệu, ta

có thể nhận xét như sau:

 Xét theo giới tính

Số lao động nam tại Công ty chiếm số lượng nhiều hơn số lao động nữ. Cụ thể là

số lao động nam năm 2014 là 106 người, chiếm 68,83%; năm 2015 là 119 người,

chiếm 71,26%; năm 2016 là 121 người, chiếm 69,94%. Điều này đúng với thực tế

cơng ty khi ngành nghề kinh doanh chính của họ là thiết kế, xây dựng các cơng trình

cơng nghệ, dân dụng … công việc di chuyển vật liệu, thi cơng cơng trình đòi hỏi

những người cơng nhân có sức khỏe, sự dẻo dai, thể lực tốt và điều này thì lao động



uế



nam đáp ứng tốt hơn các lao động nữ.



H



 Xét theo tính chất cơng việc:



Dựa vào tiêu chí này, người lao động của Cơng ty được phân thành 2 nhóm đó là



tế



lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Do tính chất hoạt động của Cơng ty là xây



nh



dựng, thi cơng cơng trình nên số lượng lao động trực tiếp chiếm đại đa số trong tổng

số lao động của Công ty. Số liệu từ bảng 2.2 có thể cho ta thấy số lượng lao động trực



Ki



tiếp có sự thay đổi qua các năm, theo thứ tự các năm 2014, 2015, 2016 là 72,08%,



c



74,25%, 73,99%. Về lao động gián tiếp, tuy có sự sụt giảm từ 27,92% năm 2014



họ



xuống còn 25,75% năm 2015, nhưng lại tăng nhẹ từ 25,75% trong năm 2015 lên

26,01% trong năm 2016. Lý do của sự biến động cả về số lao động trực tiếp lẫn số lao



ại



động gián tiếp xuất phát từ nhu cầu thực tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, mở



Đ



rộng các ngành nghề kinh doanh trong các thời điểm khác nhau, phù hợp với điều kiện

kinh tế của Cơng ty ở thời điểm đó.

 Xét theo trình độ lao động:

Qua bảng 2.2 ta thấy người lao động trình độ cao đẳng – trung cấp chiếm tỷ trọng

lớn trong tổng số lao động của công ty qua 3 năm 2014 – 2016, cụ thể là 33,12%,

30,54% và 31,79%. Bên cạnh đó, số cơng nhân kỹ thuật và lao động phổ thông cũng

chiếm một tỷ trọng không nhỏ khi tỷ trọng thành phần này đứng ở vị trí thứ hai, điều

này phù hợp với tính chất cơng việc đặt ra. Hai lực lượng lao động này chủ yếu làm



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



27



việc tại các nơi cơng trình đang thi cơng. Hầu hết các nhân viên có trình độ đại học,

cao đẳng được bố trí vào bộ máy quản lý của công ty hoặc làm việc ở tổ thiết kế.

Qua phân tích bảng số liệu, có thể thấy Công ty đã và đang quan tâm, chú trọng

đến công tác quản lý, khai thác nguồn nhân lực của mình, sắp xếp và bố trí một cách

hợp lý nguồn lao động tại Cơng ty. Thực sự, đây chính là một dấu hiệu tốt bởi vấn đề

này tác động không nhỏ đến việc tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

1.1.6.



Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu



Đ



ại



họ



c



Ki



nh



tế



H



uế



hạn Tiến Bảo



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



28



Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tiến Bảo giai đoạn 2014 - 2016

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm 2015



Năm 2016



51.293



90



102



3. Doanh thu thuần về bán hàng cung cấp dịch vụ



46.199



51.190



4. Giá vốn hàng bán



31.156



34.451



5. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ



15.043

957



7. Chi phí tài chính



877



+/-



2016/2015

%



+/-



%



10,81



10.639.



20,74



174



12



13,83



71



69,92



61.757



4.990



10,80



10.567



20,64



42.347



3.294



10,57



7.896



22,92



16.739



19.410.



1.696



11,28



2.671



15,96



1.209



2.021



251



26,32



812



67,16



90



1.142



23



2,64



241



26,83



708



674



65



10,12



(33)



(4,75)



8. Chi phí bán hàng



2.117.



nh



6. Doanh thu hoạt động tài chính



2015/2014

5.003



tế



2. Các khoản giảm trừ doanh thu



61.932



H



46.290



1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



uế



Năm 2014



Chỉ tiêu



2.049.



2.780



(67.)



(3,22)



731



35,67



9. Chi phí quản lý doanh nghiệp



2.420.



3.259



3.615



839.



34,68



355



10,09



10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh



10.585



11.739



13.894



1.153



10,90



2.155



18,36



63



123.



74



60



95,12



(48)



(39,51)



34



42



36



8



23,85



(5)



(13,96)



29



81



38



52



178,26



(43)



(52,78)



10.615



11.820



13.432



1.205



11,36



1.612



13,64



2.108



2.236



2.579



127



6,06



343



15,37



8.506



9.584



10.853



1.078



12,67



1.268



13,23



Trong đó: Chi phí lãi vay



12. Chi phí khác

14. Lợi nhuận trước thuế



Đ



15. Chi phí thu nhập doanh nghiệp hiện hành



ại



13. Lợi nhuận khác



17. Lợi nhuận sau TNDN



c

họ



11. Thu nhập khác



Ki



643



(Nguồn: Phòng Kế tốn Cơng ty TNHH Tiến Bảo)



SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



29



Nhìn chung, lợi nhuận của Cơng ty giai đoạn 2014 – 2016 tăng dần qua các năm.

Điều này chứng tỏ công ty hoạt động khá hiệu quả trong thời gian vừa qua. Kết quả

này góp phần ổn định vị trí cơng tác cũng như thu nhập của nhân viên trong công ty.

Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chỉ tiêu giá vốn hàng bán

biến động tăng qua các năm. Năm 2014, giá vốn hàng bán là 31.156 triệu đồng, đến

năm 2015 đạt giá trị 34.451 triệu đồng, đã tăng lên hơn 3.294 triệu đồng tương ứng

tăng 10,57%. Sang năm 2016, giá vốn hàng bán lại tiếp tục tăng , đạt 42.347 triệu đồng

tức là tăng gần 8.000 triệu đồng hay tăng gần 23%. Giá vốn hàng bán biến động theo

xu hướng tăng lên làm cho tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần năm 2014



uế



và năm 2015 lần lượt đạt 68% và 70% đến năm 2016 thì tỷ lệ này đã tăng lên hơn

thì giá vốn hàng bán chiếm một phần rất lớn.



H



71%. Điều này chứng tỏ trong số doanh thu thu được chưa kể đến các loại chi phí khác



tế



Song song với sự tăng lên về doanh thu là sự tăng lên về các loại chi phí. Cụ thể



nh



năm 2015, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đạt 5.308 triệu đồng, so với năm

2014 đã tăng lên 770 triệu đồng tương ứng tăng 31,46%. Năm 2016 chi phí này tiếp



Ki



tục tăng và đạt giá trị 6.395 triệu đồng, đã tăng so với năm 2015 là 1.086 triệu đồng



c



tương ứng tăng hơn 45%. Mức tăng năm 2016 cao hơn mức tăng năm 2015 là phù hợp



họ



với mức tăng doanh thu và giá vốn hàng bán đã được phân tích như trên. Đến đây có

thể kết luận năm 2016 cơng ty kinh doanh có hiệu quả hơn so với năm 2015.



ại



Đối với hoạt động tài chính thì doanh thu từ hoạt động này cũng có sự biến động



Đ



tương đối qua 3 năm. Năm 2014, doanh thu hoạt động tài chính là 957 triệu đồng thì

năm 2015 tăng lên và đạt giá trị 1.209 triệu đồng tương ứng tăng 251 triệu đồng. Sang

năm 2016, doanh thu từ hoạt động này tăng so với năm 2015 và đạt giá trị 2.021 triệu

đồng tương ứng tăng 812 triệu đồng. Thu nhập từ hoạt động tài chính của cơng ty chủ

yếu từ lãi tiền gửi, chiết khấu thanh tốn…

Tóm lại, qua 3 năm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khá tốt

thể hiện ở lợi nhuận sau thuế ngày càng tăng lên mặc dù xét về doanh thu thuần tăng

nhưng tổng thể chi phí cũng tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu. Điều này

chứng tỏ những nỗ lực trong việc cải thiện, phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất

kinh doanh của Công ty đã mang lại hiệu quả đáng khích lệ.

SVTH: Lê Thị Kim Thảo – K47.TKKD



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TIẾN BẢO.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×