Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH PHÚ VANG

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH PHÚ VANG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S. Hồ Minh Tồn



đã, đang khơng ngừng nổ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng

góp to lớn vào sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế của đất

nước.

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển

Nông Thôn - Chi nhánh Huyện Phú Vang.

NHNo&PTNT – Chi nhánh Huyện Phú Vang – Tỉnh Thừa Thiên Huế là một

trong những NH ra đời sớm trên địa bàn Tỉnh Bình Trị Thiên từ sau ngày hồn thành

giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. NHNo&PTNT Chi nhánh Huyện Phú

Vang ban đầu tồn tại dưới hình thức là chi nhánh NHNN huyện Hương Phú và sau đó



uế



là NHNo&PTNT Huyện Hương Phú.



Đến năm 1990, Chi nhánh Huyện Phú Vang của NHNo&PTNT mới chính thức



H



được thành lập trên cơ sở chia tách chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Hương Phú thành



tế



hai: đó là chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Hương Thủy và Chi nhánh NHNo&PTNT



nh



Huyện Phú Vang. Thời gian đầu vừa mới thành lập thì trụ sở của chi nhánh Ngân hàng

đặt tại khu vực Chợ Mai thuộc địa phận xã Phú Thượng, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa



Ki



Thiên Huế. Năm 2005, do Chi nhánh Huyện Phú Vang lại chia tách địa giới hành



c



chính nên một lần nữa chi nhánh này được chuyển về Huyện lỵ Phú Đa, là trung tâm



họ



hành chính mới của toàn Huyện Phú Vang và tồn tại cho đến nay, nay là Thị trấn Phú

Đa, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế. Trải qua hơn 25 năm thành lập và phát



ại



triển, NHNo&PTNT – Chi nhánh Phú Vang hiện nay là một trong những đơn vị mạnh



Đ



trong hệ thống Agribank trên địa bàn toàn tỉnh. Hoạt động với chiến lược kinh doanh

tiền tệ trong lĩnh vực nông nghiệp và đặc biệt là địa bàn đứng chân của Chi nhánh là

Huyện Phú Vang – một Huyện trọng điểm của toàn tỉnh về nông – lâm – ngư nghiệp.

Với điều kiện tự nhiên thuận lợi trong việc phát triển nông nghiệp nên việc đầu tư gắn

với sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp là yếu tố quan trọng và then chốt quyết định đến

thành công trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của thường vụ Huyện ủy, Hội đồng

nhân dân, Ủy ban nhân dân Huyện Phú Vang và sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban

ngành trong Huyện, đặc biệt là sự lãnh đạo trực tiếp của NHNo&PTNT Tỉnh cùng với

sự phấn đấu của tập thể cán bộ công nhân viên NHNo&PTNT - Chi nhánh Huyện Phú



SVTH: Lê Thị Minh Trang



21



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S. Hồ Minh Toàn



Vang đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và

giúp cho kinh tế huyện Phú Vang ngày càng đi lên.

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng

Chức năng: Kinh doanh tiền tệ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng đối với khách

hàng trong nước và nước ngồi. Thực hiện tín dụng tài trợ chủ yếu cho việc phát triển

nông nghiệp nông thôn.

Nhiệm vụ: NHNNo & PTNT - Chi nhánh Phú Vang cũng như mọi NHNN khác

đóng vai trò trung gian tài chính và cung cấp các sản phẩm dịch vụ NH cho khách

hàng gồm có:



uế



 Huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp

thơng qua hình thức góp vốn tiết kiệm phát hành trái phiếu.



H



 Cho vay đối với các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức kinh tế nhằm phục vụ sản



tế



xuất kinh doanh và tiêu dùng.



nh



 Các dịch vụ thanh toán trên tài khoản giao dịch chuyển tiền điện tử trong và

ngoài hệ thống AGRIBANK.



Ki



 Dịch vụ phát hành thanh toán thẻ AGRIBANK - ATM.



c



 Các dịch vụ ngoại hối: thay đổi ngoại tệ.



họ



 Ngân hàng NNNo & PTNT - Chi nhánh Phú Vang là chi nhánh đầu mối tiếp

nhận các khoản vốn ủy thác từ Nhà nước, nước ngoài giúp huyện Phú Vang phát triển



ại



kinh tế xã hội, cải thiện đời sống nhân dân nơi đây.



Đ



2.1.4. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Cơ cấu NHNNo&PTNT - Chi nhánh Phú Vang gồm một chi nhánh đặt tại xã

Phú Đa và hai phòng giao dịch trực thuộc là Phòng giao dịch Phú Thuận (xã Phú

Thuận) và Phòng giao dịch Chợ Mai (xã Phú Thượng).



SVTH: Lê Thị Minh Trang



22



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S. Hồ Minh Tồn



Cơ cấu tổ chức:

BAN GIÁM ĐỐC



PHĨ GIÁM ĐỐC

KINH DOANH



uế



PHỊNG

GIAO

DỊCH

CHỢ

MAI



H



BỘ

PHẬN

HÀNH

CHÍNH

NHÂN

SỰ



tế



PHỊNG

KẾ

TỐNKHO

QUỸ



KẾ TỐN



PHỊNG

GIAO

DỊCH

PHÚ

THUẬN



Ki



nh



PHỊNG

KINH

DOANH



PHĨ GIÁM ĐỐC



(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNNo & PTNT – Chi nhánh Phú Vang)



Chú thích:



họ



c



Sơ đồ 2.4: Cơ cấu tổ chức của NHNNo & PTNT – Chi nhánh Phú Vang



Đ



ại



: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng



Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:

 Ban giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc

 Giám đốc: có nhiệm vụ tổ chức điều hành và chịu trách nhiệm về mọi công việc

của Ngân hàng, chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do NHNNoViệt Nam giao,

trực tiếp điều hành các phòng: phòng kinh doanh (hay còn gọi là phòng tín dụng),

phòng kế tốn - ngân quỹ và bộ phận hành chính.

 Phó Giám đốc: là người được Giám đốc ủy quyền khi Giám đốc vắng mặt.

• Phó giám đốc kế tốn phụ trách về kế tốn, kho quỹ và các cơng việc hành

chính, đảm bảo an tồn tài sản khơng để thất thốt, chịu trách nhiệm trước Giám đốc



SVTH: Lê Thị Minh Trang



23



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S. Hồ Minh Tồn



về những cơng việc Giám đốc ủy quyền và được quyền giải quyết các công việc của

ngân hàng khi phó giám đốc kinh doanh đi vắng.

• Phó Giám đốc kinh doanh điều hành hoạt động kinh doanh của chi nhánh, chỉ

đạo công tác kế hoạch, chỉ đọa công tác huy động vốn, cho vay và thu nợ trên địa bàn

và được ủy quyền giải quyết công việc khi phó giám đốc kế tốn đi vắng.

 Các phòng, tổ chun mơn nghiệp vụ bao gồm:

 Phòng kinh doanh (hay còn gọi là phòng tín dụng): Có các bộ phận chuyên

sâu về kinh doanh thực hiện nhiệm vụ sau:





Quản lý và kiểm sốt tồn bộ hoạt động kinh doanh của chi nhánh, theo dõi



nguồn vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn.

Nắm bắt nhu cầu về vốn để có kế hoạch huy động vốn và cho vay, thu nợ



uế







H



phù hợp.



Làm tham mưu chính về chiến lược kinh doanh, chiến lược huy động vốn.







Trực tiếp theo dõi tình hình phát tiền vay, nợ, thu nợ, thu lãi và quá trình sử



tế







nh



dụng vốn vay của chi nhánh.



Lập báo cáo chuyên đề về tín dụng.







Thống kê, phân tích thơng tin, đề xuất chiến lược kinh doanh, chiến lược

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám đốc giao từng lần hoặc đột xuất.



họ







c



nguồn vốn huy động.



Ki













Phụ trách các giao dịch với khách hàng.



Đ







ại



 Phòng kế tốn – kho quỹ:



Lập kế hoạch thanh tốn, dự báo dòng tiền ngắn hạn.



Kiểm tra các chứng từ hợp lệ, ghi sổ và chuyển cho bộ phận kho quỹ.Bộ



phận kho quỹ trực tiếp nhận và giao tiền mặt, ngân phiếu tại ngân hàng khi chứng từ

hợp lệ.





Hạch tốn đúng chuẩn mực kế tốn.







Lập kế hoạch thanh tốn hàng tuần, báo cáo cấp trên kịp thời các trường



hợp ngân quỹ có khả năng khơng đủ đáp ứng các khoản chi trả…





Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo



cáo theo quy định, kết hợp với các phòng, ban để thực hiện tốt nghiệp vụ và dịch vụ

NH liên quan.



SVTH: Lê Thị Minh Trang



24



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S. Hồ Minh Tồn



 Bộ phận hành chính nhân sự: có trách nhiệm xây dựng mơ hình và trang

bị cơ sở vật chất ở các cơ sở phù hợp với yêu cầu phục vụ kinh doanh, xây dựng các

nội quy, quy chế của cơ quan và tổ chức; đôn đốc thực hiện các nội quy, quy chế đó;

xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ.

 Các phòng giao dịch: có tổ kế tốn, tổ tín dụng,…như ở chi nhánh nhưng

với quy mơ nhỏ hơn. Bởi vì, huyện Phú Vang có diện tích rộng nên phải mở thêm 2

chi nhánh là phòng giao dịch Chợ Mai và phòng giao dịch Phú Thuận, để người dân

khi cần việc gì thì đến giao dịch gần hơn, đảm bảo hiệu quả công việc và cũng giúp

cho ngân hàng kiểm sốt cơng việc kinh doanh hợp lý hơn.



uế



2.2. Khái quát nguồn lực và tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nơng thơn – Chi nhánh Phú Vang.



H



2.2.1. Tình hình nguồn lao động



tế



Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công của mọi tổ



nh



chức kinh tế, trong đó có tổ chức hoạt động ngành tài chính NH. Bất kỳ ai trong kinh

doanh đều mong muốn tập hợp được đội ngũ nhân viên có đủ năng lực, trình độ cao,



Ki



làm việc tốt và quan trọng hơn cả là phải có trách nhiệm với cơng việc. Nhận thức



c



được điều này, trong những năm NHNNo & PTNT – Chi nhánh Phú Vang đã không



họ



ngừng bổ sung và đào tạo nguồn lao động chất lượng để có thể đáp ứng nhu cầu ngày

càng cao của khách hàng. Trong đó nguồn chính vẫn là lao động có trình độ Đại học.



ại



Điều này thể hiện chất lượng đội ngũ nhân viên ngày càng được nâng cao, giúp cho



Đ



hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng phát triển và có sức cạnh tranh với các

ngân hàng khác trên cùng địa bàn.

Qua bảng 2.1 cho thấy tình hình lao động qua 3 năm khơng có biến động mạnh.

Chứng tỏ, ngân hàng đã có đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chun môn cao, làm

việc với nhau lâu dài sẽ am hiểu công việc và hiểu nhau hơn nên năng suất lao động

cũng nhanh hơn, hiệu quả hơn. Mặt khác, NH cũng đang đào tạo đội ngũ cán bộ nhân

viên nhằm nâng cao trình độ chun mơn của mỗi người, để cho họ có thể nắm bắt

được u cầu của hoạt đơng trong nền kinh tế thị trường, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày

càng cao của khách hàng.



SVTH: Lê Thị Minh Trang



25



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S. Hồ Minh Tồn



Bảng 2.1: Tình hình lao động của NHNNo & PTNT – Chi nhánh Phú Vang

giai đoạn 2014-2016

Năm 2014



62,5

37,5



32

19



62,7

37,3



44

4



91,6

8,4



47

4



92,5

7,5



3



6,25



33

19



63,5

36,5



2

1



6,6

5,5



1

0



3,12

0



92,3

7,7



2 6,81

0

0



1

0



2,12

0



5,77



0



0



0



0



47 90,39



3



6,9



1



2,17



H



nh



tế



48

4



3



5,89



3



-



Đại học, Cao đẳng



-



1 2,08

1 1,96

1 1,92

0

0

0

0

Trung cấp

THPT

1 2,08

1 1,96

1 1,92

0

0

0

0

(Nguồn: Phòng hành chính NHNNo & PTNT – Chi nhánh Huyện Phú Vang)



46 90,19



họ



c



Ki



43 89,59



52



ại

Đ



51



30

18



uế



1.Tổng số CBNV

2.Phân loại theo giới

tính

- Nam

- Nữ

3.Theo tính chất cơng

việc

- Trực tiếp

- Gián tiếp

4.Phân loại theo trình

độ

- Trên Đại học



52



Năm 2016



2015/

2016/

2014

2015

+/ +/+/SL %

SL %

SL %

+/ (%)

(%)

48

100 51

100 52

100

3 6,25

1 1,96



Chỉ tiêu



53



Năm 2015



So sánh



51



50

49

48



48



47

46

Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



Biểu đồ 2.1: Tổng số CBCNV của Ngân hàng



SVTH: Lê Thị Minh Trang



26



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S. Hồ Minh Tồn



 Phân theo giới tính: ta thấy tỉ lệ giữa nam và nữ có sự chênh lệch khá lớn và giữ

mức ổn định qua các năm. Cụ thể, số lượng nam giới chiếm trên 60% trong tổng số lao

động, số lượng nữ giới chỉ chiếm trên 30% trong tổng số lao động tại chi nhánh.

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do chi nhánh có trụ sở đặt xa khu dân cư, với

khối lượng công việc đòi hỏi phải đi xa nhà, chính vì thế mà số lượng nhân viên nam

chiếm tỉ trọng lớn. Hơn nữa, đặc trưng của ngân hàng là hoạt động huy động vốn phải

song song với hoạt động cấp tín dụng, nên cần có sự nhanh nhẹn, chịu được áp lực

cơng việc cao, thời gian và sức khỏe của nam giới. Đây là một lợi thế của ngân hàng

để phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cao. Bên cạnh đó, số



uế



lượng nhân viên nữ tại ngân hàng cũng đáp ứng được các cơng việc đòi hỏi sự khéo



35



32



30



nh



25

18



20



19



19



Năm 2015



Năm 2016



Ki



15



c



10



họ



5

0



33



tế



30



H



léo, nhẹ nhàng.



-Nam



-Nữ



Đ



ại



Năm 2014



Biểu đồ 2.2: Tình hình lao động của Ngân hàng phân theo giới tính

 Phân theo tính chất cơng việc: đa số là lao động trực tiếp, số ít còn lại tham gia

vào lao động gián tiếp. Do đặc thù công việc cũng như nhiệm vụ chủ yếu của hoạt

động kinh doanh của ngân hàng đòi hỏi một lực lượng lớn cán bộ tham gia trực tiếp

vào công việc. Và qua các năm thì chỉ có lao động tham gia trực tiếp biến động còn lao

động gián tiếp khơng thay đổi. Cụ thể số lao động trực tiếp năm 2015 tăng 3 người so

với năm 2014, năm 2016 tăng 1 người so với năm 2015.



SVTH: Lê Thị Minh Trang



27



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S. Hồ Minh Toàn



60

50



48



47



44



40

30

20

10



4



4



4



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



0

-Gián tiếp



uế



-Trực tiếp



tế



H



Biểu đồ 2.3: Tình hình lao động của Ngân hàng phân theo tính chất cơng việc

 Phân theo trình độ: nhìn vào bảng phân tích trên, cho ta thấy lực lượng lao



nh



động chủ lực của chi nhánh là những lao động có trình độ cao đẳng đại học, chiếm



Ki



gần 90% trong tổng số lao động tại chi nhánh. Do công việc ở ngân hàng ngày càng

nhiều, trang thiết bị ngày càng hiện đại đòi hỏi đội ngũ cán bộ cơng nhân viên có



c



trình độ và có đủ năng lực để xử lý các tình huống có thể xảy ra, đáp ứng nhu cầu



họ



ngày càng cao của khách hàng, nhằm tạo đà phát triển tốt cho ngân hàng, đem lại cho



ại



khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất, tăng hiệu quả giao dịch. Ban giám đốc của



Đ



ngân hàng hầu hết đều có trình độ trên đại học, đảm bảo khả năng vận hành và quản

lí chi nhánh hoạt động hiệu quả. Cùng với tuyển dụng lao động mới, đơn vị cũng rất

chú ý đến việc đào tạo và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho các nhân viên. Bằng

cách cho nhân viên đi học các lớp nâng cao nghiệp vụ, mở các cuộc thi về nghiệp vụ

giúp nhân viên trong ngân hàng có cơ hội thể hiện năng lực đồng thời cũng học hỏi

được nhiều kinh nghiệm.



SVTH: Lê Thị Minh Trang



28



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S. Hồ Minh Toàn



50



43



46



47



40

30

20

10



3



3



3



1



1



1



1



1



1



0

-Đại học, Cao đẳng



-Trên Đại học



Năm 2014



-Trung cấp



Năm 2015



-THPT



Năm 2016



uế



Biểu đồ 2.4: Tình hình lao động của Ngân hàng phân theo trình độ

2.2.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn



H



Nhìn vào bảng 2.2 ta thấy tổng tài sản và nguồn vốn của ngân hàng tăng dần qua các



tế



năm về giá trị tuyệt đối. Do tài sản bằng nguồn vốn nên tình hình biến động giữa năm

2015 so với năm 2014 tăng với số tiền là 29.563 triệu đồng tương ứng với 16,5%. Năm



nh



2016 so với năm 2015 tăng với số tiền là 22.851 triệu đồng tương ứng với 10,92%.



Ki



 Về mặt tài sản: Chiếm tỷ trọng lớn nhất là nguồn cho vay các tổ chức kinh tế

luôn trên 90%, điều này chứng tỏ NH đã thực hiện khá tốt công tác huy động vốn.



họ



c



Lượng tiền mặt ở NH cũng tăng dần qua các năm, đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của

khách hàng. Tài sản cố định cũng tăng dần qua các năm cho thấy NH luôn dành một



ại



khoản để đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao ở Ngân



Đ



hàng. Nguồn tài sản khác năm 2016 so với 2015 giảm 566 triệu đồng tương ứng

17,52%, xảy ra điều này là do Ngân hàng khơng có tu sửa cơng cụ dụng cụ mà chủ yếu

đầu tư vào tài sản cố định.

 Về mặt nguồn vốn: chiếm tỷ trọng lớn nhất là khoản hoạt động thanh tốn

ln chiếm trên 50%. Năm 2015 tăng 8.931 triệu đồng tương ứng 8,8% so với năm

2014. Đến năm 2016 thì tăng đến 14.870 triệu đồng tương ứng 13,43% so với năm

2015. Chiếm tỷ trọng cao thứ hai là khoản các khoản phải trả, năm 2015 so với năm

2014 tăng 14.740 triệu đồng tương đương 21,3%, năm 2016 so với 2015 tăng 5.081

triệu đồng tương ứng 6,05%.



SVTH: Lê Thị Minh Trang



29



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S. Hồ Minh Tồn



Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Ngân hàng giai đoạn 2014 – 2016

ĐVT: Triệu đồng

2014



2015



2016



2015/2014



2016/2015



+/-



+/-



CHỈ TIÊU

%



GT



209.220



100,00



1.535



0,8



4.536



167.570



93,3



3.TSCĐ



7.371



4.TS khác



1. Các khoản phải trả

2. Hoạt động thanh toán



16,5



22.851



10,92



2,2



6.252



2,69



3.001



195,5



1.716



37,83



193.862



92,7



213.940



92,18



26.292



15,7



20.078



10,35



3,7



7.592



3,6



9.215



3,98



221



3



1.623



21,37



3.181



2,2



179.647

69.211



nh



3.230



1,5



2.664



1,15



50



1,6



-566



-17,52



100.00



c



B.TỔNG NGUỒN VỐN



29.563



209.220



100,00



232.071



100,00



29.563



16.5



22.851



10,92



38,5



83.951



40,1



89.032



38,37



14.740



21,3



5.081



6,05



56,4



110.263



52,7



125.081



53,89



8.931



8,8



14.870



13,43



họ



2.Cho vay các TCKT



+/-(%)



100,00



ại



1.Tiền mặt



+/-(%)



232.071



H



100,00



tế



179.647



+/-(%)



uế



GT



101.332



Đ



A.TỔNG TÀI SẢN



%



Ki



GT



3. Nguồn vốn CSH



7.362



4,1



10.211



4,9



12.112



5,22



2.849



38,7



1.901



18,61



4. Nguồn vốn khác



1.752



1



4.795



2,3



5.846



2,52



3.043



173,7



1.051



21,91



(Nguồn: Phòng kế tốn chi nhánh NHNNo & PTTNT- Huyện Phú Vang)



SVTH: Lê Thị Minh Trang



30



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S. Hồ Minh Tồn



2.2.3. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả kinh doanh của NHNNo & PTNT – Chi nhánh Phú Vang được xem xét

một cách đơn giản và trực tiếp nhất đó là lợi nhuận hoạt động kinh doanh của NH thu

được từ các hoạt động cho vay, dịch vụ và một phần thu được từ các hoạt động đầu tư

khác.

Qua bảng 2.3 cho ta thấy tổng thu nhập của chi nhánh Ngân hàng giai đoạn

2014 – 2016 có xu hướng tăng, năm 2014 tổng thu nhập là 28.252 triệu đồng, năm

2015 là 32.108 triệu đồng, tăng 3.856 triệu đồng tương ứng 13,64%, năm 2016 là

38.580 triệu đồng, tăng 6.472 triệu đồng tương ứng 20,16% so với năm 2015. Do 3



uế



năm này, nguồn vốn huy động của NH tăng lên rõ rệt và NH đã sử dụng có hiệu quả



H



trong việc cho vay và đầu tư, nên thu nhập của NH tăng lên đáng kể.Trong tổng thu

nhập thì thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm trên 80% tổng thu



tế



nhập, chiếm trọng lớn thứ hai là thu từ hoạt động dịch vụ. Tăng doanh thu, giảm chi



nh



phí là cơ sở để tăng lợi nhuận, nhưng trong 3 năm 2014 – 2016 chi phí hoạt động của

chi nhánh đều cao, do phải bỏ ra nhiều chi phí hơn trong q trình huy động vốn ngày



Ki



một tăng cao, điều này làm cho lợi nhuận hoạt động giảm xuống rất nhiều. Cụ thể,tổng



c



chi phí năm 2015 so với năm 2014 tăng 2.628 triệu đồng tương ứng với 12,81%, tổng



họ



chi phí năm 2016 so với năm 2015 tăng 4.512 triệu đồng tương ứng với 19,51%.

Trong tổng chi phí thì hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăng



ại



qua từng năm, năm 2015 tăng 2.497 triệu đồng tương ứng 15,94%, năm 2016 tăng



Đ



3.308 triệu đồng tương ứng 17,58%. Lợi nhuận của chi nhánh tăng qua các năm, cụ thể

năm lợi nhuận 2015 so với 2014 tăng 1.228 triệu đồng tương ứng với 15,84%, lợi

nhuận năm 2016 so với năm 2015 tăng 1.960 triệu đồng tương ứng với 21,82%.

Qua phân tích trên cho thấy, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng NHNNo &

PTNT – Chi nhánh Phú Vang đang từng bước phát triển, thu nhập của chi nhánh luôn

tăng qua các năm nhưng do chi phí tăng cao nên lợi nhuận chưa cao, vì vậy NH cần

phấn đấu hơn nữa để có được lợi nhuận cao hơn trong các năm tiếp theo.



SVTH: Lê Thị Minh Trang



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH PHÚ VANG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×