Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách hàng về dòng sản phẩm điện thoại Samsung tại công ty

2 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách hàng về dòng sản phẩm điện thoại Samsung tại công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



Về độ tuổi

Qua kết quả thống kê có thể thấy rằng phần lớn khách hàng tham gia khảo sát là

từ độ tuổi 25-45, trong đó, khách hàng thanh niên từ 25-35 chiếm 43.3%, khách hàng

từ 35-45 tuổi chiếm 35%. Mỗi nhóm khách hàng có một đặc điểm khác nhau, khách

hàng ở mỗi độ tuổi đều mang những đặc điểm khác nhau dẫn đến họ có những nhu cầu

khác nhau.Kết quả cho thấy, phần lớn khách hàng tham gia khảo sát đều còn trẻ và có

nhu cầu lớn trong việc sử dụng điện thoại trong cuộc sống hàng ngày.

Về thu nhập trung bình 1 tháng

Qua kết quả điều tra ta thấy thu nhập trung bình 1 tháng của khách hàng tham gia

khảo sát có sự chêch lệch rõ rệt. Cụ thể: phần lớn là khách hàng có thu nhập trung bình



uế



từ 7 triệu trở lên, chiếm 38.3%; khách hàng từ 5-7 triệu chiếm 35% , trong khi đó



H



khách hàng có thu nhập trung bình 1 tháng <3 triệu chỉ chiếm 3.3%. Có thể nói, thu

nhập ảnh hưởng rất lớn đến quyết định mua sắm của khách hàng.



ại



họ



c



Ki



nh



tế



Về nghề nghiệp



Đ



Biểu đồ 2.1: Đặc điểm về nghề nghiệp

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)



Theo như kết quả điều tra cho thấy, phần lớn khách hàng tham gia khảo sát làm

kinh doanh, buôn bán chiếm 38.3%, cơng nhân chiếm 30%, nhân viên văn phòng,

CNVC chiếm 27.2%, và đối tượng khách hàng ít nhất là học sinh, sinh viên chiếm 4%,

và hưu trí chiếm 2.2%.

Về trình độ học vấn

Qua điều tra ta thấy phần lớn đối tượng khách hàng tham gia khảo sát là những

người có trình độ học vấn trung cấp- cao đẳng, chiếm 39.4%, khách hàng có trình độ

đại học- trên đại học chiếm 28.9%.

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



33



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



Về hãng ĐTDĐ đang sử dụng



uế



Biểu đồ 2.2: Mô tả theo hãng ĐTDĐ đang sử dụng



H



(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)

Nhận xét: Kết quả điều tra 180 khách hàng về hãng ĐTDĐ đang sử dụng cho



tế



thấy khách hàng sử dụng nhiều nhất là ĐTDĐ của hãng Apple (38.9%), đứng thứ 2 là



nh



hãng Oppo với 25%. Trong khi đó ĐTDĐ của hãng Samsung chỉ có 24.4 % khách

hàng đang sử dụng, cho nên công ty cần phải có các biện pháp để nâng cao quyết định



Ki



sử dụng ĐTDĐ của hãng Samsung hơn nữa.



Đ



ại



họ



c



Về địa điểm mua ĐTDĐ



Biểu đồ 2.3: Mô tả theo địa điểm mua ĐTDĐ

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



34



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



Nhận xét: Điều tra về nơi khách hàng mua ĐTDĐ cho thấy rằng phần lớn khách

hàng mua ĐTDĐ tại các cửa hàng điện thoại ( chiếm 43.3%) trong khi các địa chỉ siêu thị

điện thoại như công ty chỉ chiếm 26.1 %, cho nên cơng ty cần phải có các biện pháp thu

hút khách hàng hơn nữa để tăng số lượng khách hàng đến mua ĐTDĐ tại công ty.

2.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha chỉ cho biết các đo lường có liên kết với nhau

hay khơng; nhưng khơng cho biết biến quan sát nào cần bỏ đi và biến quan sát nào cần

giữ lại. Khi đó, việc tính tốn hệ số tương quan giữa biến-tổng sẽ giúp loại ra những

biến quan sát nào khơng đóng góp nhiều cho sự mơ tả của khái niệm cần đo (Hoàng

Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).



uế



Trong đó, các tiêu chí được sử dụng khi thực hiện đánh giá độ tin cậy thang đo:



H



- Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến-tổng nhỏ (nhỏ hơn 0,3); tiêu



tế



chuẩn chọn thang đo khi có độ tin cậy Alpha lớn hơn 0,6 (Alpha càng lớn thì độ tin

cậy nhất quán nội tại càng cao) (Nunally & Burnstein 1994; dẫn theo Nguyễn Đình



nh



Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009).



Ki



- Các mức giá trị của Alpha: lớn hơn 0,8 là thang đo lường tốt; từ 0,7 đến 0,8 là

sử dụng được; từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng trong trường hợp khái niệm nghiên cứu



c



là mới hoặc là mới trong bối cảnh nghiên cứu (Nunally, 1978; Peterson, 1994; Slater,



họ



1995; dẫn theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).

Đề tài nghiên cứu tiến hành đánh giá hệ số Cronbach’s Alpha dựa trên kết quả



ại



mẫu điều tra chính thức mà đề tài nghiên cứu tiến hành thu thập được. Đề tài nghiên



Đ



cứu tiến hành điều tra 180 khách hàng để phân tích. Kết quả phân tích độ tin cậy thang

đo như sau:



 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với yếu tố “ Giá trị cảm nhận sản phẩm”

Nhóm yếu tố “Giá trị cảm nhận sản phẩm” có Cronbach’s Alpha tổng là 0.831

(Thang đo tốt) tuy nhiên phát biểu Tơi thấy điện thoại này có giá phù hợp, tương xứng

với chất lượng , phát biểu Điện thoại Samsung có những chương trình bảo hành, phụ

kiện tặng kèm hấp dẫn và Điện thoại Samsung giúp tôi chủ động hơn trong công việc

không đủ điều kiện đảm bảo sự tương quan do có hệ số tương quan biến tổng thấp hơn

0.3 ( xem bảng 14, phụ lục 2) nên ta loại 3 biến này ra khỏi mơ hình và tiến hành kiểm

định Cronbach’s Alpha được kết quả:

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



35



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



Bảng 2.5 :Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với yếu tố

“Giá trị cảm nhận sản phẩm”

Biến quan sát



Trung bình



Phương sai



thang đo nếu



thang đo nếu



loại biến



loại biến



Tương quan

biến tổng



Cronbach’s

Alpha nếu

loại biến



Nhân tố F1: Giá trị cảm nhận sản phẩm : Cronbach’s Alpha = 0.860

41.1111



25.652



0.647



0.768



A2



41.0889



24.998



0.666



0.767



A3



40.9611



26.295



0.600



0.771



A4



40.9333



27.660



0.555



0.854



A5



40.9167



27.719



0.444



0.849



A6



41.1333



26.194



A8



40.9389



A9



40.9167



A10



41.1111



A12



41.0611



H



uế



A1



0.850



25.052



0.628



0.859



25.999



0.630



0.769



0.433



0.783



0.598



0.771



nh



tế



0.623



c



Ki



26.435

25.432



(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)



họ



Nhận xét: Sau khi loại 3 biến : Tôi thấy điện thoại này có giá phù hợp, tương

xứng với chất lượng, Điện thoại Samsung có những chương trình bảo hành, phụ kiện



Đ



ại



tặng kèm hấp dẫn, Điện thoại Samsung giúp tôi chủ động hơn trong cơng việc ra khỏi

nhóm yếu tố “ Giá trị cảm nhận sản phẩm” thì ta có hệ số Cronbach’s Alpha tổng là

0.860 (thang đo rất tốt) và các quan sát trong nhóm có hệ số tương quan biến tổng đảm

bảo lớn hơn 0.3. Như vậy thang đo về “Giá trị cảm nhận sản phẩm” còn 10 biến quan

sát đảm bảo tin cậy để sử dụng phân tích trong các bước tiếp theo.



SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



36



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với yếu tố “ Niềm tin và thái độ”

Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo như sau:

Bảng 2.6 : Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với yếu tố “ Niềm tin và thái độ”

Biến

quan sát



Trung bình



Phương sai



thang đo nếu



thang đo nếu



loại biến



loại biến



Tương quan



Cronbach’s Alpha



biến tổng



nếu loại biến



14.6833



3.659



0.412



0.669



B15



14.5611



3.734



0.330



0.695



B16



14.5500



3.254



0.494



0.698



B17



14.3833



3.891



0.416



0.682



B18



14.3778



5.041



0.357



0.640



H



B14



uế



Nhân tố F2: Niềm tin và thái độ : Cronbach’s Alpha = 0.709



tế



(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)

Nhận xét: Các biến quan sát trong yếu tố “ Niềm tin và thái độ” đều có hệ số



nh



tương quan tổng đảm bảo lớn hơn 0.3 với hệ số Cronbach’s Alpha tổng là 0.709 (



Ki



thang đo tốt). Vì vậy, yếu tố “Niềm tin và thái độ” đủ tin cậy để tiếp tục phân tích

trong các bước sau với 5 biến quan sát.



c



 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với yếu tố “ Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế”



họ



Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo như sau:



ại



Bảng 2.7 : Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với yếu tố



Đ



“Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế”



Biến quan sát



Trung bình



Phương sai



Tương



Cronbach’s



thang đo nếu



thang đo nếu



quan biến



Alpha nếu



loại biến



loại biến



tổng



loại biến



Nhân tố F3: Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế : Cronbach’s Alpha = 0.768

C19



14.9778



5.351



0.623



0.694



C20



14.9444



5.595



0.536



0.727



C21



14.8111



6.109



0.509



0.736



C22



14.8611



6.143



0.495



0.740



C23



14.8500



5.983



0.532



0.728



(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



37



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



Nhận xét: Do tất cả 5 biến quan sát thuộc yếu tố “ Sự hấp dẫn của sản phẩm thay

thế” đều có hệ số tương quan biến tổng > 0.3 cho nên số lượng biến vẫn được giữ

nguyên. Ta thấy, hệ số Cronbach’s Alpha tổng là 0.768 là thang đo lường tốt. Vì vậy,

yếu tố “Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế” đủ tin cậy để tiếp tục phân tích trong các

bước tiếp theo.

 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với yếu tố “ Chuẩn chủ quan”

Trong yếu tố này thì có 1 biến quan sát có hệ số tương quan tổng < 0.3 là Những

người có kinh nghiệm khun tơi nên sử dụng điện thoại Samsung với hệ số tương

tiến hành kiểm định lại Cronbach’s Alpha.



uế



quan tổng = 0.124 (xem bảng 22, phụ lục 2) do đó ta loại biến này ra khỏi thang đo và

Bảng 2.8: Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với yếu tố “ Chuẩn chủ quan”

thang đo nếu



thang đo nếu



loại biến



loại biến



H



Phương sai



Tương quan



tế



nh



Biến quan sát



Trung bình



biến tổng



Cronbach’s

Alpha nếu

loại biến



Nhân tố F4: Chuẩn chủ quan: Cronbach’s Alpha = .748

D24



14.8000



D25



14.9278



D27



4.939



0.400



0.750



14.9500



5.199



0.493



0.711



14.7000



4.926



0.602



0.676



4.320



0.628



0.656



họ



c



Ki



0.717



14.7556



Đ



D29



0.473



ại



D28



4.921



(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)



Nhận xét: Sau khi loại biến Những người có kinh nghiệm khuyên tơi nên sử dụng

điện thoại Samsung ra khỏi nhóm yếu tố “Chuẩn chủ quan” thì ta có hệ số Cronbach’s

Alpha tổng là 0.748 (thang đo tốt) và các quan sát trong nhóm có hệ số tương quan

biến tổng đảm bảo lớn hơn 0.3. Như vậy thang đo về “Chuẩn chủ quan” còn 5 quan sát

đảm bảo tin cậy để sử dụng phân tích trong các bước tiếp theo.

Kết quả: Sau khi thực hiện đo độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha ta

thu được kết quả cuối cùng là 25 biến quan sát, Tất cả các biến đều có hệ số tương

quan biến tổng lớn hơn 0.3, đồng thời, hệ số Cronbach’s Alpha của tất cả các nhân tố

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



38



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



đều từ 0.7 đến 0.8, điều này khẳng định thang đo các nhân tố là thang đo rất tốt, phù

hơp và đáng tin cậy. Do đó, ta có thể sử dụng các thang đo này trong các bước phân

tích tiếp theo.

2.2.3 Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới quyết định sử dụng ĐTDĐ Samsung

của khách hàng tại công ty TNHH DV TM Tổng hợp Tồn Cầu.

2.2.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA về các nhóm biến ảnh hưởng đến quyết

định sử dụng ĐTDĐ Samsung của khách hàng.

Theo Hair & ctg (1998), phân tích nhân tố là một phương pháp phân tích thống

kê dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến quan sát thành một nhóm để chúng có ý



uế



nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết các nội dung thông tin của biến ban đầu.

Theo Hair & ctg (1998, 111), Multivariate Data Analysis, Prentice-Hall



H



International, trong phân tích EFA, chỉ số Factor Loading có giá trị lớn hơn 0.5 được



tế



xem là có ý nghĩa thực tế, KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số thể hiện mức độ phù



nh



hợp của phương pháp EFA, hệ số KMO lớn hơn 0,5 và nhỏ hơn 1 thì phân tích nhân tố

được coi là phù hợp.



Ki



Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005, 262), kiểm định Bartlett



c



(Bartlett’s test) xem xét giả thiết H0 độ tương quan giữa các biến quan sát bằng 0 trong



họ



tổng thể. Nếu như kiểm định này có ý nghĩa thống kê, tức là Sig <0.05 thì các quan sát

có tương quan với nhau trong tổng thể.



ại



 Hệ số KMO và kiểm định Bartlett



Đ



Mục đích của bước này là bác bỏ giả thuyết cho rằng các biến khơng có tương

quan với nhau trong tổng thể, nếu giả thuyết này không bị bác bỏ thì phân tích nhân tố

rất có khả năng khơng thích hợp.

Bảng 2.9 : Hệ số KMO and kiểm định Bartlett của các nhân tố ảnh hưởng

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.



Bartlett's Test of Sphericity



0.842



Approx. Chi-Square



3.413E3



df



406



Sig.



0.000



(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)



SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



39



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



Kết quả cho thấy hệ số KMO với giá trị là 0.842 lớn hơn 0.5 nên đảm bảo phân

tích nhân tố là phù hợp và kiểm định Bartlett cho giá trị Sig là 0.000 < 0.05 nên các

biến có mối tương quan trong tổng thể, Vì vậy, ta có thể kết luận được rằng dữ liệu

khảo sát được đảm bảo các điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA và

có thể sử dụng các kết quả đó.

 Phân tích nhân tố

Bảng 2.10: Phân tích nhân tố

Kí hiệu tên biến



Nhân tố

1



2



3



4



Đ



ại



họ



c



Ki



nh



tế



H



uế



A1

0.577

A2

0.520

A3

0.514

A4

0.745

A5

0.567

A6

0.599

A8

0.507

A9

0.583

A10

0.658

A12

0.569

B14

0.578

B15

0.608

B16

0.632

B17

0.516

B18

0.550

C19

0.622

C20

0.623

C21

0.593

C22

0.570

C23

0.659

D24

0.546

D25

0.549

D27

0.533

D28

0.622

D29

0.626

Giá trị Eigenvalue

2.145

1.546

1.286

1.242

Phương sai trích (%)

7.397

5.331

4.433

4.284

Tổng phương sai trích (%)

74.836

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



40



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



Kết quả phân tích nhân tố lần này cho kết quả phân bố của 25 quan sát rất rõ ràng

vào 4 nhân tố có hệ số Eigenvalues lớn hơn 1 và mức độ giải thích của 4 yếu tố này về

độ biến thiên của dữ liệu lên đến 74.836 % >50% (mức độ giải thích tốt).

Đồng thời, sau khi sử dụng ma trận xoay nhân tố cho kết quả về hệ số tải của 25

biến quan sát còn lại đều đảm bảo lớn hơn 0.5 và nằm rõ ràng trong 4 nhóm xác định.

Vì thế có thể kết luận rằng đây là lần phân tích nhân tố cuối cùng và kết quả này đã

đảm bảo phù hợp của q trình phân tích.

2.2.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhân tố đánh giá chung của khách

hàng đến quyết định sử dụng ĐTDĐ Samsung.



uế



 Hệ số KMO và kiểm định Bartlett



H



Bảng 2.11: Hệ số KMO and kiểm định Bartlett của các nhân tố phụ thuộc

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.



178.877



df



4



tế



Approx. Chi-Square



nh



Bartlett's Test of Sphericity



0.746



Ki



Sig.



0.000



(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)



c



Kết quả cho thấy hệ số KMO với giá trị là 0.746 lớn hơn 0.5 nên đảm bảo phân



họ



tích nhân tố là phù hợp và kiểm định Bartlett cho giá trị Sig là 0.000 < 0.05 nên các

biến có mối tương quan trong tổng thể, Vì vậy, ta có thể kết luận được rằng dữ liệu



ại



khảo sát được đảm bảo các điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA và



Đ



có thể sử dụng các kết quả đó.



SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



41



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



 Kết quả phân tích EFA với nhân tố Đánh giá chung của khách hàng về quyết

định sử dụng

Bảng 2.12: Kết quả phân tích EFA với nhân tố Đánh giá chung

Nhân tố tác động



Ký hiệu tên biến



1

0.785



E31



0.768



E32



0.749



E33



0.756



Giá trị Eigenvalue



2.021



uế



E30



Phương sai trích (%)



H



72.235



tế



(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)

Sau khi tiến hành phân tích EFA đối với biến đánh giá chung, chỉ có 1 nhân tố



nh



được rút trích với giá trị Eigenvalue > 1 và tổng phương sai trích bằng 72.235%, hệ số



Ki



tải của 4 biến quan sát đều lớn hơn 0,5 nên tất cả các biến được giữ ngun trong mơ

hình nghiên cứu để sử dụng trong các phân tích tiếp theo.



họ



c



2.2.3.3 Đặt tên các nhân tố



 Nhân tố thứ nhất F1 (Giá trị cảm nhận sản phẩm) gồm 10 biến quan sát:



ại



A1 Tơi biết sản phẩm điện thoại Samsung vì uy tín thị trường trong nhiều năm



Đ



qua.



A2 Tôi nghĩ đây là loại điện thoại phù hợp nhất với hồn cảnh và tình trạng kinh

tế của tơi

A3 Tơi dễ dàng tìm được dòng điện thoại Samsung mà tôi muốn mua, muốn sử

dụng ở nhiều nơi.

A4 Tơi nghĩ đây là điện thoại có cấu hình đơn giản dễ sử dụng nhất.

A5 Tơi nghĩ đây là điện thoại có kiểu dáng tinh tế, sành điệu.

A6 Tơi nghĩ điện thoại Samsung là loại điện thoại có tuổi đời lâu dài, bền vững

hơn các điện thoại khác trên thị trường.

A8 Thường xun có nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



42



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



A9 Chương trình khuyến mãi thiết thực và phù hợp với nhu cầu của khách hàng

A10 Sự chủ động của các nhân viên tư vấn giúp tôi dễ dàng quyết định lựa chọn

điện thoại Samsung.

A12 Chất lượng sản phẩm sau bảo hành tốt.

 Nhân tố thứ hai F2 (Niềm tin và thái độ) gồm 5 biến quan sát:

B14 Tôi cảm thấy yên tâm và thú vị khi sử dụng sản phẩm điện thoại Samsung

B15 So với các thương hiệu điện thoại khác, tôi tin rằng điện thoại Samsung tốt

hơn.

B16 Các thông tin về sản phẩm mà thương hiệu Samsung cung cấp chính xác



uế



B17 Đối với tơi việc sử dụng điện thoại di động Samsung là thuận tiện, dễ dàng.

B18 Tôi nghĩ rằng sử dụng điện thoại Samsung là sản phẩm phù hợp nhất với tôi



H



 Nhân tố thứ ba F3 ( Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế) gồm 5 biến quan sát:



nh



hơn điện thoại di động của Samsung



tế



C19 Tôi nghĩ điện thoại di động của các thương hiệu khác đẳng cấp, sành điệu

C20 Tôi nghĩ giá cả của những điện thoại di động của các thương hiệu khác rẻ



Ki



hơn điện thoại di động của Samsung



c



C21 Tôi đã quen với việc sử dụng hệ điều hành IOS hơn hệ điều hành Android

thương hiệu khác



họ



C22 Tôi nghĩ điện thoại Samsung không bền bằng các điện thoại di động của các



ại



C23 Tôi nghĩ điện thoại của các thương hiệu khác có các tính năng tốt hơn điện



Đ



thoại di động của Samsung



 Nhân tố thứ tư F4 (Chuẩn chủ quan) gồm 5 biến quan sát:

D24 Gia đình khuyên tôi nên sử dụng điện thoại Samsung

D25 Bạn bè khuyên tội nên sử dụng điện thoại Samsung

D27 Những nhân viên tư vấn khuyên tôi nên sử dụng điện thoại Samsung.

D28 Ý kiến của những người quen biết quan trọng đối với quyết định của tôi.

D29 Điện thoại Samsung được quảng cáo nhiều trên báo chí, Internet, các

phương tiện truyền thơng nên nó có ảnh hưởng đến sự lựa chọn của tôi.



SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách hàng về dòng sản phẩm điện thoại Samsung tại công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×