Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Người tiêu dùng là người mua sắm và tiêu dùng những sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của họ. Họ là người cuối cùng tiêu dùng sản phẩm do quá trình sản xuất tạo ra. Người tiêu dùng có thể là một cá nhân, một hộ gia đình hay một nhó...

Người tiêu dùng là người mua sắm và tiêu dùng những sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của họ. Họ là người cuối cùng tiêu dùng sản phẩm do quá trình sản xuất tạo ra. Người tiêu dùng có thể là một cá nhân, một hộ gia đình hay một nhó...

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



Hành vi người tiêu dùng nghiên cứu tiến trình bao hàm trong đó hành vi tìm kiếm,

lựa chọn, tiêu dùng và loại bỏ một sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng hay trải nghiệm nhằm

thỏa mãn những nhu cầu và mong ước của những cá thể hay một nhóm những cá thể.

Hộp đen ý thức

người tiêu dùng



Mơi trường



-Sản phẩm

-Giá cả-Phân phối

-Xúc tiến

-



-Kinh tế



Các

đặc

tính

của

người

tiêu

dùng



-Văn hóa

-Chính trị

-Luật pháp

-Cạnh tranh



-Lựa chọn hàng hóa

-Lựa chọn nhãn hiệu

-Lựa chọn nhà cung cấp

-Lựa chọn thời gian mua

-Lựa chọn khối lượng

mua



nh



tế



-



Q

trình

quyết

định

mua



H



Marketing

P



Phản ứng của khách

hàng



uế



Các nhân tố kích thích



Sơ đồ 1.1: Mơ hình chi tiết hành vi mua của người tiêu dùng



Ki



(Nguồn: Giáo án Marketing 2014- Hồng Xn Trọng)



c



- Các kích thích: là tất cả các tác nhân, lực lượng bên ngồi người tiêu dùng có



họ



thể gây ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng.

Các tác nhân kích thích marketing bao gồm: sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến,



ại



khuếch trương… nằm trong khả năng kiểm soát của doanh nghiệp.



Đ



Các tác nhân mơi trường là các tác nhân nằm ngồi tâm kiểm sốt của doanh

nghiệp bao gồm: mơi trường, kinh tế, cạnh tranh…

- Hộp đen ý thức của người tiêu dùng: là cách gọi bộ não của con người và cơ

chế hoạt động của nó trong việc tiếp nhận, xử lí các kích thích và đề xuất các giải pháp

đáp ứng trở lại các kích thích được tiếp nhận. Hộp đen gồm hai phần: Phần thứ nhất là

những đặc tính của người mua, có ảnh hưởng cơ bản đến việc con người tiếp nhận các

tác nhân kích thích và phản ứng với nó như thế nào; Phần thứ hai là quá trình thơng

qua quyết định của người mua và kết quả sẽ phụ thuộc vào quyết định đó. Nhiệm vụ

của nhà hoạt động thị trường là hiểu cho được cái gì xảy ra trong hộp đen ý thức của

người tiêu dùng.

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



7



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



Những phản ứng đáp lại của người tiêu dùng: là những phản ứng mà người tiêu

dùng bộc lộ trong q trình trao đổi mà ta có thể quan sát được như hành vi tìm kiếm

thơng tin về hàng hóa, lựa chọn hàng hóa…

1.1.3 . Q trình quyết định mua của người tiêu dùng

Mơ hình đơn giản về q trình ra quyết định mua hàng gồm: nhận biết nhu cầu

→ thu thập thông tin → đánh giá các lựa chọn thay thế → quyết định mua sắm → các

hành vi sau khi mua.

Tìm kiếm

thơng tin



Đánh giá

các

phương án



Quyết

định mua



uế



Nhận biết

nhu cầu



Đánh giá

sau khi

mua



H



Sơ đồ 1.2: Quá trình quyết định mua



tế



(Nguồn: Giáo án Marketing 2014- Hoàng Xuân Trọng)



nh



 Nhận biết nhu cầu



Bước khởi đầu của quá trình mua là sự nhận biết về một nhu cầu muốn được thoả



Ki



mãn của người tiêu dùng. Nhận biết nhu cầu là cảm giác của người tiêu dùng về một



c



sự khác biệt giữa trạng thái hiện có với trạng thái họ mong muốn.



họ



Xuất phát từ nhu cầu nội tại cuả mình hay bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài

đưa đến cho những khách hàng tiềm năng nhận thức rằng mình muốn mua sản phẩm.



ại



họ có thể nhận thấy rằng mình cần sử dụng mạng Internet để mở rộng tầm nhìn, nhận



Đ



thức thơng tin một cách nhanh hơn, có thể liên lạc với người thân hoặc bạn bè một

cách tiết kiệm hơn, đó là xuất phát từ nhu cầu nội tại của bản than. Ngoài ra, họ còn bị

tác động bởi yếu tố bên ngồi như sự khuyến khích, ủng hộ từ gia đình, hay thấy rằng

bạn bè ai cũng có nên mình cũng phải sử dụng để theo kịp mọi người… Tất cả các yếu

tố này dẫn đến nhu cầu sử dụng mạng Internet cho hầu hết cá nhân, sinh viên hay hộ

gia đình.

 Tìm kiếm thơng tin

Khi sự thơi thúc của nhu cầu đủ mạnh, người tiêu dùng thường tìm kiếm thơng

tin liên quan đến sản phẩm, dịch vụ có thể thỗ mãn nhu cầu và ước muốn của mình.

Cường độ của việc tìm kiếm thơng tin cao hay thấp tuỳ thuộc vào sức mạnh của sự

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



thôi thúc; khối lượng thông tin mà người tiêu dùng đã có; tình trạng của việc cung cấp

các thơng tin bổ sung.

Khi tìm kiếm thơng tin liên quan đến sản phẩm, dịch vụ, người tiêu dung có thể

sử dụng những nguồn cơ bản sau:

- Nguồn thông tin thương mại: quảng cáo, hội chợ, triển lãm, bao bì, thương

hiệu…

- Nguồn thơng tin các nhân: bạn bè, người thân…

- Nguồn thông tin đại chúng: các phương tiện truyền thông, tin đồn

- Kinh nghiệm: khảo sát trực tiếp, dùng thử, qua tiêu dùng.



uế



Mức độ ảnh hưởng của các nguồn thông tin trên thay đổi tuỳ theo loại sản phẩm

và đặc tính của khách hàng.



H



 Đánh giá các lựa chọn



tế



Ở giai đoạn này người tiêu dùng sẽ xử lý các thơng tin để đánh giá các thương hiệu



nh



có khả năng thay thế nhau, nhằm tìm kiếm được thương hiệu theo họ là hấp dẫn nhất.

Căn cứ vào các thuộc tính, đặc điểm của dịch vụ và lợi ích do từng nhà cung cấp



Ki



mang lại, người tiêu dùng đánh giá các nhà cung cấp theo tiêu chí và theo cách riêng



họ



 Ra quyết định



c



của mình, tùy thuộc và sở thích, nhu cầu, quan niệm và khả năng của từng người.

Là quyết định cư xử có ý thức theo một cách nào đó (mua bây giờ hoặc tương



ại



lai), phân tích điểm được va mất của từng phương án. Sau khi đánh giá, người tiêu



Đ



dùng sẽ mua sản phẩm nào đáp ứng mong đợi nhất, thích hợp nhất dựa trên các lợi ích

mà mình đang tìm kiếm và khả năng sẵn có của mình.

 Hành vi sau khi mua

Đó là thái độ người tiêu dùng cảm thấy thỏa mãn, hài lòng hay bất mãn về sản

phẩm, dịch vụ mình đã mua.

- Nếu hài lòng, khách hàng sẽ chọn nhà cung cấp đó cho lần sử dụng sau, giới

thiệu cho những người khác cùng sử dụng, viết thư khen ngợi, tham gia bình chọn cho

nhãn hiệu trong các cuộc thi hay khảo sát…

- Nếu bất mãn, khách hàng có thể phản ứng bằng các hành vi như: đòi doanh

nghiệp bồi thường, phản ánh phàn nàn với các cơ quan chính quyền, ngưng mua sản

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



9



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



phẩm hay ngưng sử dụng dịch vụ, nói cho nhiều người khác biết về sự yếu kém, tồi tệ

của sản phẩm hoặc dịch vụ đó, chuyển sang dùng sản phẩm của nhà cung cấp khác.

1.1.4 Thuyết hành vi dự định

1.1.4.1 Mơ hình thuyết hành động hợp lí TRA ( Theory of Reasoned Action)

Mơ hình TRA được xây dựng từ năm 1967, được hiệu chỉnh và mở rộng từ đầu

những năm 1970 bởi Ajzen và Fishbein. Mơ hình này miêu tả sự sắp đặt toàn diện của

các thành phần thái độ được hợp nhất vào một cấu trúc để dẫn đến sự dự đốn tốt hơn

và giải thích tốt hơn về hành vi. Lí thuyết này hợp nhất các thành phần nhận thức, sự

ưa thích và xu hương mua. Fishbein và Ajzen (1975) đã nhìn nhận rằng thái độ của



uế



khách hàng đối với đối tượng không thể luôn liên quan một cách có hệ thống đối với

hành vi của họ. Và vì thế họ đã mở rộng mơ hình này để hiểu rõ hơn về niềm tin và



H



thái độ của người tiêu dùng khi ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng như thế nào. Mơ



tế



hình này cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng.



nh



Nếu các nhà nghiên cứu về người tiêu dùng chỉ muốn quan tâm đến việc dự đốn

hành vi mua, họ có thể đo lượng xu hướng mua một cách trực tiếp ( sử dụng các thang



Ki



đo xu hướng mua). Nhưng nếu nhà nghiên cứu quan tâm hơn nữa về sự hiểu biết các



c



yếu tố cơ bản góp phần đưa đến xu hướng mua thì họ sẽ phải xem xét các yếu tố dẫn



họ



đến xu hướng mua là thái độ và thái độ chủ quan của khách hàng.

Thái độ trong mơ hình TRA có thể được định nghĩa như là việc đo lường nhận



ại



thức( hay còn gọi là niềm tin) của khách hàng đối với một dịch vụ đặc biệt hoặc đo



Đ



lường nhận thức của khách hàng về các thuộc tính của dịch vụ. Khách hàng có thái độ

ưa thích nói chung đối với những dịch vụ mà họ đánh giá tích cực và họ có thái độ

khơng thích đối với những dịch vụ mà họ đánh giá tiêu cực. Người tiêu dùng xem dịch

vụ như là một tập hợp các thuộc tính với những khả năng đem lại những lợi ích tìm

kiếm và thỏa mãn những nhu cầu khác nhau. Họ sẽ chú ý nhiều nhất đến những thuộc

tính sẽ mang lại cho họ những lợi ích cần tìm kiếm. Hầu hết người tiêu dùng đều xem

xét một số thuộc tính nhưng đánh giá chúng có tầm quan trọng khác nhau. Còn chuẩn

chủ quan trong mơ hình TRA được Ajzen định nghĩa là nhận thức của những người

ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng cá nhân đó nên thực hiện hay khơng thực hiện hành vi. Mơ

hình TRA được thực hiện ở hình dưới:

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



10



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



Niềm tin đối với

những thuộc tính sản

phẩm



Thái độ



Đo lường niềm tin đối

với những thuộc tính

sản phẩm



Xu

hướng

hành

vi



Niềm tin về những

người ảnh hưởng sẽ

nghĩ rằng tôi nên hay

không nên mua sản

phẩm



Hành

vi

thực

sự



uế



Chuẩn

chủ

quan



tế



H



Sự thúc đẩy làm theo

ý muốn của những

người ảnh hưởng



nh



Sơ đồ 1.3: Thuyết hành động hợp lí TRA

thanh tốn điện tử” 2008 – Lê Ngọc Đức)



c



Ki



(Nguồn: Luận văn Thạc sĩ “Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến xu hưởng sử dụng



họ



1.1.4.2 Thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behaviour)

Thái độ



Đ



ại



Niềm tin và sự

đánh giá



Niềm tin quy

chuẩn và động cơ



Tiêu chuẩn

chủ quan



Niềm tin kiểm

soát và sự dễ sử

dụng



Sự kiểm soát

hành vi cảm

nhận



Xu

hướng

hành

vi



Hành vi

thực sự



Sơ đồ 1.4: Mơ hình thuyết hành vi dự định TPB

(Nguồn: Luận văn Thạc sĩ “Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng

thanh toán điện tử” 2008- Lê Ngọc Đức)

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



11



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



Thuyết hành vi dự định (TPB) (Ajzen, 1991), được phát triển từ lý thuyết hành

động hợp lý (TRA; Ajzen & Fishbein, 1975), giả định rằng một hành vi có thể được dự

báo hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện hành vi đó. Các xu hướng

hành vi được giả sử bao gồm các nhân tố động cơ mà ảnh hưởng đến hành vi, và được

định nghĩa như là mức độ nỗ lực mà mọi người cố gắng để thực hiện hành vi đó

(Ajzen, 1991).

Theo mơ hình này, để lí giải nguyên nhân của một hành vi, Ajzen (1991) cho

rằng hành vi phải được xuất phát từ dự định về hành vi đó, dự định này là do ba nhân

tố chủ yếu: 1- Thái độ đối với hành vi; 2- Tiêu chuẩn chủ quan đối với hành vi; 3- Sự

kiểm soát hành vi cảm nhận hay những nhân tố thúc đẩy hành vi.



uế



Thứ nhất, thái độ là đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi. Nhân tố thứ hai là



H



những tiêu chuẩn chủ quan hay nói cách khác là những ảnh hưởng xã hội, đề cập đến



tế



áp lực xã hội khiến cá nhân thực hiện hay không thực hiện hành vi đó. Cuối cùng sự

kiểm sốt hành vi cảm nhận là sự đánh giá của cá nhân về mức độ khó dễ của việc



nh



thực hiện hành vi.



Ki



Một trong những điểm yếu của thuyết này là vai trò của nhân tố ảnh hưởng xã

hội trong việc giải thích dự định và hành vi (Ajzen, 1991). Để cải thiện điểm yếu này



c



một số nhà nghiên cứu đã phân biệt nhân tố xã hội thành hai mặt: ảnh hưởng xã hội và



họ



cảm nhận hành vi xã hội ( Sheeran & Orbell, 1999 & Conner, 2001). Ảnh hưởng xã

hội nói đến áp lực xã hội hoặc điều mà có ý nghĩa cá nhân mong muốn cá nhân nên



ại



làm. Cảm nhận hành vi xã hội đề cập đến các cảm nhận của cá nhân về thái độ hành vi



Đ



của những người khác có ý nghĩa trong vấn đề đó ( Rivis & Sheeran, 2003).

1.1.5 Mơ hình nghiên cứu đề xuất

1.1.5.1 Mơ hình kết hợp TRA và TPB

Do điện thoại di động Samsung là loại điện thoại được ưa chuộng và sử dụng

rộng rãi tại thị xã Ba Đồn, Quảng Bình nên nghiên cứu đề xuất mơ hình kết hợp giữa

TRA và TPB là phù hợp để giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng điện

thoại di động Samsung.



SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



12



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



Giá trị cảm nhận

sản phẩm

Chuẩn chủ quan

(ảnh hưởng xã hội)



Quyết định sử

dụng



Niềm tin và thái độ



Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ kết hợp TRA và TPB



uế



Do hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại điện thoại di động với những thương



H



hiệu khác nhau, tạo sự phong phú và đa dạng về kiểu dáng, màu sắc, tính năng…..

Chính điều đó cản trở quyết định sử dụng điện thoại di động Samsung của khách hàng.



tế



Theo kinh tế học vi mô, đây chính là “rào cản chuyển đổi” (switching barriers). Jones



nh



và cộng sự (2000 , trích trong Julander, C.R & Soderlund, M.,2003, tr.4) định nghĩa

rào cản chuyển đổi là chi phí kinh tế, xã hội, tâm lí làm cho khách hàng khó thay đổi



Ki



nhà cung cấp. Rào cản chuyển đổi được chia làm 3 loại: gồm có (1) sự hấp dẫn của sản



c



phẩm thay thế, (2) mối quan hệ giữa cá nhân và (3) nhận thức chi phí chuyển đổi.



họ



Trong đó, sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế được hiểu là danh tiếng, thương hiệu và

chất lượng dịch vụ của các sản phẩm thay thế hiện có trên thị trường.



ại



Do vậy, bên cạnh các yếu tố giá trị cảm nhận sản phẩm, chuẩn chủ quan, niềm tin



Đ



và thái độ, nghiên cứu còn xem xét các yếu tố khác có khả năng ảnh hưởng đến quyết

sử dụng: đó là yếu tố Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế



SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



13



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



Như vậy, mơ hình nghiên cứu được tác giả điều chỉnh bao gồm 4 nhân tố:

 Giá trị cảm nhận sản phẩm

 Niềm tin và thái độ

 Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế

 Chuẩn chủ quan

Trong mơ hình lí thuyết có 4 giả thuyết cần kiểm định là:

H1 : Giá trị cảm nhận sản phẩm có tác động đồng biến đến quyết định sử dụng

điện thoại di động Samsung

H2: Niềm tin và thái độ có tác động đồng biến đến quyết định sử dụng điện thoại



uế



di động Samsung



H3: Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế có tác động nghịch biến đến quyết định sử



H



dụng điện thoại di động Samsung



tế



H4: Chuẩn chủ quan có tác động đồng biến đến quyết định sử dụng điện thoại di



nh



động Samsung



c



họ



Giá trị cảm nhận sản

phẩm



Ki



Mơ hình lí thuyết của đề tài được minh họa trong sơ đồ dưới đây:



H1



ại



Niềm tin và thái độ



H2



Đ



Quyết định sử

dụng điện thoại

di động Samsung



Sự hấp dẫn của sản

phẩm thay thế



H3



H4



Chuẩn chủ quan



Sơ đồ 1.6: Mơ hình lí thuyết được đề xuất

(Nguồn: Đề xuất của tác giả)

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



14



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



1.1.5.2 Thang đo đề xuất

Trước khi tiến hành phân tích đánh giá quyết định sử dụng điện thoại di động

Samsung bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA), câu hỏi được sử dụng

cho phần này là câu hỏi số 9 trong bảng hỏi với 33 mục hỏi và được mã hóa thành các

biến như trong bảng sau:

Bảng 1.1: Mã hóa biến

Nhân tố



Các chỉ báo

Tôi biết sản phẩm điện thoại Samsung vì uy tín thị trường

trong nhiều năm qua.

Tơi nghĩ đây là loại điện thoại phù hợp nhất với hoàn

cảnh và tình trạng kinh tế của tơi

Tơi dễ dàng tìm được dòng điện thoại Samsung mà tơi

muốn mua, muốn sử dụng ở nhiều nơi.

Tơi nghĩ đây là điện thoại có cấu hình đơn giản dễ sử

dụng nhất.

Tơi nghĩ đây là điện thoại có kiểu dáng tinh tế, sành điệu

Tơi nghĩ điện thoại Samsung là loại điện thoại có tuổi đời

lâu dài, bền vững hơn các điện thoại khác trên thị trường.

Tôi thấy điện thoại này có giá phù hợp, tương xứng với

chất lượng

Thường xun có nhiều chương trình khuyến mãi hấp

dẫn

Chương trình khuyến mãi thiết thực và phù hợp với nhu

cầu của khách hàng

Sự chủ động của các nhân viên tư vấn giúp tôi dễ dàng

quyết định lựa chọn điện thoại Samsung.

Điện thoại Samsung có những chương trình bảo hành,

phụ kiện tặng kèm hấp dẫn.

Chất lượng sản phẩm sau bảo hành tốt.

Điện thoại Samsung giúp tôi chủ động hơn trong công

việc.

Tôi cảm thấy yên tâm và thú vị khi sử dụng sản phẩm

điện thoại Samsung

So với các thương hiệu điện thoại khác, tôi tin rằng điện



Ki



c



họ



Đ



ại



1



Giá trị

cảm

nhận

sản

phẩm

(F1)



nh



tế



H



uế



STT



2



Niềm

tin và

thái độ



SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



Biến

mã hóa

A1

A2

A3

A4

A5

A6

A7

A8

A9

A10

A11

A12

A13

B14

B15

15



Khóa luận tốt nghiệp



Các chỉ báo



uế



thoại Samsung tốt hơn.

Các thông tin về sản phẩm mà thương hiệu Samsung

cung cấp chính xác

Đối với tơi việc sử dụng điện thoại di động Samsung là

thuận tiện, dễ dàng.

Tôi nghĩ rằng sử dụng điện thoại Samsung là sản phẩm

phù hợp nhất với tôi

Tôi nghĩ điện thoại di động của các thương hiệu khác

đẳng cấp, sành điệu hơn điện thoại di động của Samsung

Tôi nghĩ giá cả của những điện thoại di động của các

Sự hấp

thương hiệu khác rẻ hơn điện thoại di động của Samsung

dẫn của

Tôi đã quen với việc sử dụng hệ điều hành IOS hơn hệ

sản

điều hành Android

phẩm

Tôi nghĩ điện thoại Samsung không bền bằng các điện

thay thế

thoại di động của các thương hiệu khác

Tôi nghĩ điện thoại của các thương hiệu khác có các tính

năng tốt hơn điện thoại di động của Samsung

Gia đình khun tơi nên sử dụng điện thoại Samsung

Bạn bè khuyên tội nên sử dụng điện thoại Samsung

Những người có kinh nghiệm khun tơi nên sử dụng

điện thoại Samsung

Chuẩn Những nhân viên tư vấn khuyên tôi nên sử dụng điện

chủ

thoại Samsung.

quan

Ý kiến của những người quen biết quan trọng đối với

quyết định của tôi.

Điện thoại Samsung được quảng cáo nhiều trên báo chí,

Internet, các phương tiện truyền thơng nên nó có ảnh

hưởng đến sự lựa chọn của tơi.

Tơi có ý định sử dụng điện thoại Samsung

Điện thoại Samsung hấp dẫn tơi

Đánh

giá

Tơi có ý định giới thiệu cho bạn bè/ người thân sử dụng

chung điện thoại Samsung

Tôi hoàn toàn yên tâm khi sử dụng điện thoại Samsung



Đ



4.



ại



họ



c



Ki



nh



tế



3



Nhân tố



H



STT



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



5.



SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



Biến

mã hóa



B16

B17

B18

C19

C20

C21

C22

C23

D24

D25

D26

D27

D28



D29

E30

E31

E32

E33



16



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



Đề tài lựa chọn thang đo Likert 5 mức độ: từ điểm 1 – thể hiện mức độ rất

không đồng ý, đến điểm 5 – thể hiện mức độ rất đồng ý. Mỗi câu sẽ là một phát biểu

về một tiêu chí được xem là cơ sở để khách hàng lựa chọn điện thoại di động

Samsung. Trong đó:

 Giá trị cảm nhận sản phẩm : Là đánh giá, cảm nhận của người tiêu dùng về

nguồn gốc, thương hiệu, màu sắc, tính năng, sự thuận tiện…của điện thoại Samsung.

 Niềm tin và thái độ : đo lường nhận thức chủ quan của cá nhân đối với điện

thoại Samsung : việc sử dụng nó là thuận tiện, phù hợp hay khó khăn?

 Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế:): Các ưu điểm của các dòng điện thoại



uế



khác trên thị trường chính là rào cản ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng điện thoại di

động Samsung của khách hàng. Yếu tố này sẽ phản ánh rõ những ảnh hưởng của sản



H



phẩm thay thế khác đến tâm lí, thái độ sử dụng điện thoại Samsung của khách hàng.



tế



 Chuẩn chủ quan : Đó là ý kiến của những người quan trọng của các nhân được



nh



khảo sát, ý kiến người thân, bạn bè, đồng nghiệp, cộng đồng và các thơng tin internet,

báo chí, tờ rơi…



Ki



 Đánh giá chung : Đo lường quyết định sử dụng bằng nhiều câu nhận định



c



nhằm khẳng định tính nhất quán và độ tin cậy của biến phụ thuộc này.



họ



Việc khảo sát chính thức được thực hiện bằng phương pháp phát bảng hỏi trực

tiếp. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS theo quy trình, bắt đầu



ại



bằng việc phân tích độ tin cậy và phân tích nhân tố để rút ra các nhân tố phù hợp cho



Đ



phân tích hồi quy. Kết quả phân tích hồi quy sẽ trả lời cho câu hỏi nghiên cứu của đề

tài :” Các nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng điện thoại Samsung của

khách hàng tại công ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu - Thị xã Ba Đồn và mức

độ ảnh hưởng của các yếu tố này như thế nào?”

1.2.Cơ sở thực tiễn

Thị trường smartphone là một trong những lĩnh vực nóng bỏng nhất hiện nay.

Cách đây không lâu, thị trường này nằm dưới sự thống trị của Nokia và những công ty

lớn khác như LG và Sony. Sau đó, Samsung và Apple nhảy vào và chỉ trong vài năm

ngắn ngủi, hai công ty này đã nổi lên là những tên tuổi lớn nhất trong lĩnh vực

smartphone. Hiện nay, Apple và Samsung vẫn thống trị thị trường smartphone song

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Người tiêu dùng là người mua sắm và tiêu dùng những sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của họ. Họ là người cuối cùng tiêu dùng sản phẩm do quá trình sản xuất tạo ra. Người tiêu dùng có thể là một cá nhân, một hộ gia đình hay một nhó...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×