Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tóm lại, nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy công ty đang trên đà phát triển mạnh, có những hướng đi đúng đắn.

Tóm lại, nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy công ty đang trên đà phát triển mạnh, có những hướng đi đúng đắn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2014-2016)

2015/2014

2016/2015

Chỉ tiêu

+/+/(%)

(%)

(Tr.đ)

(Tr.đ)

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

111956.23 187141.12 265509.6 75184.89

67.16 78368.48

41.88

2.Các khoản giảm trừ doanh thu

50.79

0

52.34

-50.79 -100.00

52.34 100.00

3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 111905.44 187141.12 265457.26 75235.68

67.23 78316.14

41.8

4.Giá vốn hàng bán

104213.06 172306.44 248684.74 68093.38

65.34 76378.3

44.33

5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

7692.38 14834.68 16772.52

7142.3

92.85 1937.84

13.1

6.Doanh thu hoạt động tài chính

8.21

15.22

24.63

7.01

85.4

9.41

61.8

7.Chi phí tài chính

56.81

112.91

568.73

56.1

98.75

455.82

403.7

8.Chi phí bán hàng

892.56

1513.03

2173.5

620.47

69.52

660.47

43.65

9.Chi phí quản lí doanh nghiệp

3512.07

3981.44

4124.04

469.37

13.4

142.6

3.6

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

3239.15

9242.52

9930.88 6003.37 185.34

688.36

7.45

11.Thu nhập khác

8.79

0

0

-8.79 -100.00

0

0.00

12.Chi phí khác

10.56

1.86

0

-8.7 -82.39

-1.86 -100.00

13.Lợi nhuận khác

(1.77)

(1.86)

0

-0.99

5.08

1.86 -100.00

14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

3237.38

9240.66

9930.88 6003.28 185.44

690.22

7.47

15.CP thuế TNDN

547.476 1048.132 1432.002 500.656

91.45

383.87

36.62

16. Lợi nhuận sau thuế TNDN

2689.904 8192.528 8498.878 5502.624 204.57

306.35

3.74

(Nguồn: Phòng Kế tốn của Cơng ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu)

2015

(Tr.đ)



2016

(Tr.đ)



Đ



ại



họ



c



Ki



nh



tế



H



uế



2014

(Tr.đ)



SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



29



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



Nhìn vào bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty ra có thể thấy

rằng:

- Doanh thu bán hàng qua 3 năm của công ty tăng mạnh, cụ thể năm 2015 so

với năm 2014 tăng 75235.68 triệu đồng, tương ứng tăng 67.23%; năm 2016 so với

năm 2015 tăng 78316.14 triệu đồng, tương ứng tăng 41.8%. Từ đó, làm cho lợi nhuận

gộp của công ty cũng tăng cao, đặc biệt vào năm 2015 tăng đến 7142.3 triệu đồng,

tương ứng 92.85%. Tổng doanh thu thuần về bán hàng và CCDV của cơng ty tăng cho

thấy cơng ty đã có phương thức kinh doanh phù hợp hơn, thu hút được nhiều khách

hàng và đối tác, các phương thức được công ty áp dụng có hiệu quả như: tăng cường



uế



quảng cáo, chăm sóc khách hàng.



- Nhìn chung tổng chi phí của cơng ty tăng qua 3 năm. Tổng chi phí của cơng ty



H



bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí tài



tế



chính và chi phí khác. Trong các loại chi phí trên thì giá vốn hàng bán có tỷ trọng cao



nh



nhất:



• Giá vốn hàng bán là yếu tố có tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí của cơng ty



Ki



và có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự biến động của tổng chi phí. Giá vốn hàng bán của



c



công ty liên tục tăng qua 3 năm. Năm 2015 giá vốn hàng bán của công ty tăng lên



họ



68093.38 triệu đồng,tương ứng tăng 65.34% so với năm 2014. Năm 2016, giá vốn

hàng bán của công ty tăng lên 76378.3 triệu đồng, tương ứng tăng 44.33% so với năm



ại



2015.Nguyên nhân chủ yếu là do các sản phẩm điện thoại di động ngày càng được ưa



Đ



chuộng, việc buôn bán thuận lợi, công ty làm ăn phát triển nên cần phải nhập thêm

nhiều mặt hàng để đáp ứng nhu cầu kinh doanh.

• Chi phí bán hàng của cơng ty bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí

khấu hao tài sản cố đinh, chi phí dịch vụ mua ngồi,...Chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng

tương đối trong tổng chi phí của cơng ty. Năm 2015 so với năm 2014, chí phí bán hàng

của cơng ty tăng 620.47 triệu đồng, tương ứng tăng 69.52%. Còn năm 2016 so với

năm 2015, chí phí bán hàng của cơng ty tăng 660.47 triệu đồng, tương ứng tăng

43.65%. Sở dĩ chi phí bán hàng của công ty tăng là do hoạt động bán hàng của công ty

phát triển, công ty phải tuyển dụng thêm nhiều nhân viên mới, bên cạnh đó chi phí vận

chuyển phục vụ cho công tác bán hàng cũng ngày càng nhiều.

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



30



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



• Chi phí quản lí doanh nghiệp của cơng ty bao gồm : tiền lương, chi phí khấu

hao, chi phí đào tạo nhân viên...Chi phí quản lí doanh nghiệp của công ty cũng tăng

qua 3 năm. Năm 2015 chi phí quản lí DN tăng 469.37 triệu đồng, tương ứng tăng

13.4% so với năm 2014. Năm 2016 chi phí quản lí DN tăng 142.6 triệu đồng, tương

ứng tăng 3.6% so với năm 2015.

• Chi phí tài chính của công ty cũng tăng qua 3 năm. Cụ thể, năm 2015 so với

năm 2014, chi phí tài chính của cơng ty tăng 56.1 triệu đồng, tương ứng tăng 98.75. Và

năm 2016 so với năm 2015, chi phí tài chính cũng tăng 455.82 triệu đồng. Chi phí tài

chính của năm 2016 so với năm 2015 lại tăng một cách đột biến trong khi doanh thu từ



uế



hoạt động tài chính lại khơng tăng bao nhiêu. Đây chắc là do sự biến động của nền

kinh tế, lãi vay tăng lên nhưng lãi tiền gửi thì lại giảm xuống



H



• Chi phí khác của cơng ty bao gồm những chi phí sau: Chi phí nộp phạt và một



tế



số chi phí khác bằng tiền. Qua bảng có thể thấy chi phí khác của cơng ty giảm qua 3



nh



năm. Cụ thể, năm 2015 so với năm 2014 giảm 8.7 triệu đồng, tương ứng giảm 82.9%.

Đến năm 2016 chi phí khác của cơng ty giảm 1.86 triệu đồng, tương ứng giảm 100%



Ki



so với năm 2015



c



- Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng do các hoạt động kinh doanh của



họ



doanh nghiệp trong một thời kì mang lại bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

và lợi nhuận khác. Chỉ tiêu quan trọng nhất để phản ánh kết quả kinh doanh của cơng



ại



ty đó là lợi nhuận sau thuế.Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng qua 3 năm. Cụ thể,



Đ



năm 2015 so với năm 2014, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 5502.624 triệu

đồng.Đến năm 2016, lợi nhuận sau thuế tăng lên 306.35 triệu đồng, tương ứng tăng

3.74% so với năm 2015. Điều này cho thấy cơng ty đang có những kế hoạch những

bước tiến đúng đắn trong việc kinh doanh như là việc chăm sóc khách hàng, chế độ

bảo hành sản phẩm tốt tạo lòng tin cho khách hàng.Tốc độ tăng trưởng của doanh thu

và lợi nhuận ngày càng tăng một lần nữa càng khẳng định chỗ đứng của công ty trong

thị trường kinh doanh các mặt hàng về điện thoại di động, đồ điện tử cũng như khẳng

định sự hài lòng của khách hàng.



SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



31



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



2.2 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách

hàng về dòng sản phẩm điện thoại Samsung tại công ty

2.2.1 Cơ cấu mẫu điều tra

Bảng 2.4: Thống kê đặc điểm mẫu nghiên cứu



1



2



Biểu hiện tiêu thức



Giới tính



Độ tuổi



Tần số



%



Nam



96



53.3



Nữ



84



46.7



< 25 tuổi



16



8.9



25-35 tuổi



78



43.3



35-45 tuổi



63



35.0



23



12.8



< 3 triệu



6



3.3



3-5 triệu



42



23.3



5-7 triệu



63



35.0



>= 7 triệu



69



38.3



HSSV



4



2.2



Cơng nhân



54



30.0



Kinh doanh



69



38.3



Nhân viên



49



27.2



Hưu trí



4



2.2



Dưới trung học phổ thông



12



6.7



Trung học phổ thông



45



25



Trung cấp- Cao đẳng



71



39.4



Đại học- trên đại học



52



28.9



Thu nhập trung bình 1 tháng



họ



Nghề nghiệp



Đ



ại



4.



c



Ki



nh



3



tế



H



>= 45 tuổi



uế



Tiêu thức



STT



5



Trình độ học vấn



(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)

Về giới tính:

Qua kết quả thống kê giới tính của khách hàng tham gia khảo sát cho thấy tỉ lệ

khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty là nam nhiều hơn nữ, tuy nhiên tỉ lệ chênh

lệch là không quá lớn. Cụ thể, trong 180 khách hàng tham gia phỏng vấn có 96 nam và

84 nữ.

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



32



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



Về độ tuổi

Qua kết quả thống kê có thể thấy rằng phần lớn khách hàng tham gia khảo sát là

từ độ tuổi 25-45, trong đó, khách hàng thanh niên từ 25-35 chiếm 43.3%, khách hàng

từ 35-45 tuổi chiếm 35%. Mỗi nhóm khách hàng có một đặc điểm khác nhau, khách

hàng ở mỗi độ tuổi đều mang những đặc điểm khác nhau dẫn đến họ có những nhu cầu

khác nhau.Kết quả cho thấy, phần lớn khách hàng tham gia khảo sát đều còn trẻ và có

nhu cầu lớn trong việc sử dụng điện thoại trong cuộc sống hàng ngày.

Về thu nhập trung bình 1 tháng

Qua kết quả điều tra ta thấy thu nhập trung bình 1 tháng của khách hàng tham gia

khảo sát có sự chêch lệch rõ rệt. Cụ thể: phần lớn là khách hàng có thu nhập trung bình



uế



từ 7 triệu trở lên, chiếm 38.3%; khách hàng từ 5-7 triệu chiếm 35% , trong khi đó



H



khách hàng có thu nhập trung bình 1 tháng <3 triệu chỉ chiếm 3.3%. Có thể nói, thu

nhập ảnh hưởng rất lớn đến quyết định mua sắm của khách hàng.



ại



họ



c



Ki



nh



tế



Về nghề nghiệp



Đ



Biểu đồ 2.1: Đặc điểm về nghề nghiệp

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)



Theo như kết quả điều tra cho thấy, phần lớn khách hàng tham gia khảo sát làm

kinh doanh, buôn bán chiếm 38.3%, công nhân chiếm 30%, nhân viên văn phòng,

CNVC chiếm 27.2%, và đối tượng khách hàng ít nhất là học sinh, sinh viên chiếm 4%,

và hưu trí chiếm 2.2%.

Về trình độ học vấn

Qua điều tra ta thấy phần lớn đối tượng khách hàng tham gia khảo sát là những

người có trình độ học vấn trung cấp- cao đẳng, chiếm 39.4%, khách hàng có trình độ

đại học- trên đại học chiếm 28.9%.

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



33



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



Về hãng ĐTDĐ đang sử dụng



uế



Biểu đồ 2.2: Mô tả theo hãng ĐTDĐ đang sử dụng



H



(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)

Nhận xét: Kết quả điều tra 180 khách hàng về hãng ĐTDĐ đang sử dụng cho



tế



thấy khách hàng sử dụng nhiều nhất là ĐTDĐ của hãng Apple (38.9%), đứng thứ 2 là



nh



hãng Oppo với 25%. Trong khi đó ĐTDĐ của hãng Samsung chỉ có 24.4 % khách

hàng đang sử dụng, cho nên công ty cần phải có các biện pháp để nâng cao quyết định



Ki



sử dụng ĐTDĐ của hãng Samsung hơn nữa.



Đ



ại



họ



c



Về địa điểm mua ĐTDĐ



Biểu đồ 2.3: Mô tả theo địa điểm mua ĐTDĐ

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



34



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo



Nhận xét: Điều tra về nơi khách hàng mua ĐTDĐ cho thấy rằng phần lớn khách

hàng mua ĐTDĐ tại các cửa hàng điện thoại ( chiếm 43.3%) trong khi các địa chỉ siêu thị

điện thoại như công ty chỉ chiếm 26.1 %, cho nên cơng ty cần phải có các biện pháp thu

hút khách hàng hơn nữa để tăng số lượng khách hàng đến mua ĐTDĐ tại công ty.

2.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha chỉ cho biết các đo lường có liên kết với nhau

hay khơng; nhưng khơng cho biết biến quan sát nào cần bỏ đi và biến quan sát nào cần

giữ lại. Khi đó, việc tính toán hệ số tương quan giữa biến-tổng sẽ giúp loại ra những

biến quan sát nào khơng đóng góp nhiều cho sự mơ tả của khái niệm cần đo (Hồng

Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).



uế



Trong đó, các tiêu chí được sử dụng khi thực hiện đánh giá độ tin cậy thang đo:



H



- Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến-tổng nhỏ (nhỏ hơn 0,3); tiêu



tế



chuẩn chọn thang đo khi có độ tin cậy Alpha lớn hơn 0,6 (Alpha càng lớn thì độ tin

cậy nhất quán nội tại càng cao) (Nunally & Burnstein 1994; dẫn theo Nguyễn Đình



nh



Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009).



Ki



- Các mức giá trị của Alpha: lớn hơn 0,8 là thang đo lường tốt; từ 0,7 đến 0,8 là

sử dụng được; từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng trong trường hợp khái niệm nghiên cứu



c



là mới hoặc là mới trong bối cảnh nghiên cứu (Nunally, 1978; Peterson, 1994; Slater,



họ



1995; dẫn theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).

Đề tài nghiên cứu tiến hành đánh giá hệ số Cronbach’s Alpha dựa trên kết quả



ại



mẫu điều tra chính thức mà đề tài nghiên cứu tiến hành thu thập được. Đề tài nghiên



Đ



cứu tiến hành điều tra 180 khách hàng để phân tích. Kết quả phân tích độ tin cậy thang

đo như sau:



 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với yếu tố “ Giá trị cảm nhận sản phẩm”

Nhóm yếu tố “Giá trị cảm nhận sản phẩm” có Cronbach’s Alpha tổng là 0.831

(Thang đo tốt) tuy nhiên phát biểu Tơi thấy điện thoại này có giá phù hợp, tương xứng

với chất lượng , phát biểu Điện thoại Samsung có những chương trình bảo hành, phụ

kiện tặng kèm hấp dẫn và Điện thoại Samsung giúp tôi chủ động hơn trong công việc

không đủ điều kiện đảm bảo sự tương quan do có hệ số tương quan biến tổng thấp hơn

0.3 ( xem bảng 14, phụ lục 2) nên ta loại 3 biến này ra khỏi mô hình và tiến hành kiểm

định Cronbach’s Alpha được kết quả:

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tóm lại, nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy công ty đang trên đà phát triển mạnh, có những hướng đi đúng đắn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×