Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 13. Sơ đồ DFD mức 0

Hình 13. Sơ đồ DFD mức 0

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



Đ



ại



họ



c



Ki



nh



tế



H



uế



2.3.2 Sơ đồ phân rã chức năng 1.0



Hình 14. Sơ đồ phân rã chức năng 1.0



Sơ đồ phân rã chức năng 1.0 (Hình 14) là sơ đồ phân rã chức năng Quản lý các

công đoạn được chia thành các chức năng nhỏ:Thêm, Sửa, Hiển thị các công đoạn.

Người quản trị thực hiện các chức năng trên nhằm quản lý các công đoạn nhằm bố trí

cơng việc trong cân bằng dây chuyền sản xuất.



SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 34



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



họ



c



Ki



nh



tế



H



uế



2.3.3 Sơ đồ phân rã chức năng 2.0



Đ



ại



Hình 15. Sơ đồ phân rã chức năng 2.0



Sơ đồ phân rã chức năng 2.0 (Hình 15) là sơ đồ phân rã chức năng quản lý kế

hoạch sản xuất gồm 3 chức năng đó là Thêm, Câp nhật, Xóa. Người quản trị sẽ thao

tác và đưa ra những kế hoạch chỉ tiêu chi tiết.



SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 35



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



nh



tế



H



uế



2.3.4 Sơ đồ phân rã chức năng 3.0



Ki



Hình 16. Sơ đồ phân rã chức năng 3.0

Sơ đồ phân rã chức năng 3.0 (Hình 16) là sơ đồ phân rã chức năng Quản lý dây



họ



c



chuyền sản xuất, đây là chức năng khá quan trọng của phần mềm vì nó sẽ cung cấp

đầy đủ thông tin của dây chuyền để phục vụ việc bố trí cơng việc. Có 2 chức năng



Đ



ại



chính đó là Cập nhật dây chuyền sản xuất, xử lý thông tin dây chuyền sản xuất.



SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 36



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



H



uế



2.3.5 Sơ đồ phân rã chức năng 4.0



tế



Hình 17. Sơ đồ phân rã chức năng 4.0

Sơ đồ phân rã chức năng 4.0 (Hình 17) là sơ đồ phân rã chức năng về Bố trí các



nh



cơng việc cho hợp lý theo từng chi tiết công việc mà dây chuyền đưa ra. Bao gồm 2



Ki



cách bố trí đó là Bố trí thời gian hồn thành cơng việc dài nhất và Bố trí theo cơng việc

có nhiều cơng việc khác theo sau. Người quản trị sẽ lấy thông tin từ dây chuyền sau đó



họ



c



chạy 2 cách bố trí , phần mềm sẽ xử lý và đưa ra những con số, người quản trị phải đối

chiếu những con số xem cách nào là bố trí hợp lý nhất phù hợp với dây chuyền đó và



Đ



ại



đưa ra quyết định của họ.



2.3.6 Sơ đồ Thực thể - mối quan hệ ERD

Sơ đồ Thực thể - mối quan hệ thể hiện mối quan hệ giữa các tập thực thể trong

hệ thống. Trong đó một người quản trị là đưa ra quyết định để giải quyết bài toán cân

bằng dây chuyền sản xuất trong công ty.



SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 37



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



tế



H



uế



Khóa luận tốt nghiệp



nh



Hình 18. Sơ đồ thực thể mối quan hệ



Ki



3. Mô tả thực thể và quan hệ giữa các thực thể



c



3.1 . KEHOACHSANXUAT



họ



Là một thực thể đặt trưng cho kế hoạch sản xuất trong một dây chuyền nào đó

và nó liên kết với thực thể DAYCHUYEN thơng qua thuộc tính khóa DayChuyen_ID.



ại



Mỗi dây chuyền có một kế hoạch sản xuất và mỗi kế hoạch sản xuất lại có nhiều dây



Đ



chuyền khác nhau.



Các thuộc tính:

- MaKeHoachSanXuat: Mã kế hoạch sản xuất trên mỗi kế hoạch sản xuất dùng

đề phân biệt.

- DayChuyen_ID: Mã dây chuyền trong mỗi mã kế hoạch

- DauRaDuKien: Đầu ra dự kiến trong mỗi kế hoạch

-ThoiGianLamViecTrongNgay: Thời gian làm việc trong ngày



SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 38



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



3.2 . DAYCHUYEN

Là một thực thể đặt trưng cho mỗi dây chuyền, nó liên kết với thực thể

THUTUCONGVIEC thơng qua thực thể CHITIETDAYCHUYEN.Mỗi dây chuyền có

nhiều thứ tự cơng việc và mỗi thứ tự cơng việc có nhiều dây chuyền khác nhau.

Các thuộc tính:

- DayChuyen_ID: Mã dây chuyền dùng để phân biệt mỗi dây chuyền

- TenDayChuyen: Tên dây chuyền của mỗi dây chuyền



uế



3.3 . THUTUCONGVIEC



H



Là một thực thể đặt trưng cho thứ tự công việc của mỗi công việc trong mỗi dây

chuyền,liên kết với thực thể CONGDOAN thơng qua thuộc tính khóa ThuTuID. Mỗi



tế



thứ tự cơng việc có nhiều cơng đoạn khác nhau.



nh



Các thuộc tính:



Ki



- ThuTuID: Mã thứ tự dùng để xác định thứ tự trong mỗi công việc



họ



c



- TenCongViec: Tên công việc

3.4 . CONGDOAN



ại



Là một thực thể đặt trưng cho mỗi công đoạn trong dây chuyền sản xuất.



Đ



Các thuộc tính:



- ID: Mã định danh dùng để xác định mỗi công đoạn

- ThuTuID: Mã thứ tự trong mỗi công đoạn

- CongDoanTruoc: Các công đoạn trước

- CongDoanSau: Các công đoạn sau



SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 13. Sơ đồ DFD mức 0

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×