Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3. Bảng xếp hạng công việc có số công việc tiếp theo sau từ lớn xuống bé tính hiệu quả sử dụng thời gian

Bảng 3. Bảng xếp hạng công việc có số công việc tiếp theo sau từ lớn xuống bé tính hiệu quả sử dụng thời gian

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



1.2.6 Cách thức thực hiện thuật toán được áp dụng trong đề tài này

Thơng thường người ta bố trí sử dụng phương pháp trực quan thử đúng sai tức

là bố trí loạn rồi sau đó xem hiệu quả thế nào rồi bố trí lại xem phương án nào hợp lý

thì chọn. Sau đây gồm có hai phương án (thuật tốn) được dùng để áp dụng vào việc

cân bằng dây chuyền sản xuất.

Phương án 1: Bố trí chọn cơng việc có thời gian thực hiện dài nhất trước

Trước khi sử dụng phương án này chúng ta phải xác định số lượng công việc

cần thực hiện và thời gian hoàn thành của các cơng việc đó. Sau đó xác định cơng việc



uế



nào có thời gian hoàn thành dài nhất, xác định được chu kỳ kế hoạch đưa ra, tính tổng



H



thời gian hồn thành của tất các công việc trong dây chuyền, xác định số nơi làm việc



tế



tối thiểu.



Sau khi xác định được yêu cầu trên ta tiến hành áp dụng thuật toán, thuật tốn



nh



này sẽ sắp xếp dần thời gian hồn thành từ lớn xuống bé sau khi sắp xếp xong tiến



Ki



hành tính thời gian ngừng và trạm làm việc.



S0 = C – T1



T - Thời gian hồn thành (T0…Tn),



ại



Trong đó:



họ



c



Cách tính thời gian ngừng:



Đ



S - Thời gian ngừng (S0…Sn)



C - Chu kỳ thiết kế



Với mỗi cơng việc điều phải có thời gian khác hoặc giống nhau nên chỉ số thời

gian ngừng ta phải thiết lập điều kiện. Trước tiên ta cần xác định S0, sau đó ta tiến

hành so sánh giữa Thời gian ngừng ban đầu (S0) với Thời gian hoàn thành tiếp theo

của ban đầu (T1) nếu S0 > T1 thì S0 – T1 ngược lại nếu S0
đến hết thời gian hoàn thành của các công việc trong dây chuyền.

Xác định trạm làm việc ta cũng cần thiết lập điều kiện cho nó. Trước tiên ta cần

xác định được trạm đầu tiên, sau khi xác định được trạm đầu tiên ta lại so sánh giữa

SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 19



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



thời gian ngừng ban đầu (S0) với Thời gian hoàn thành tiếp theo của ban đầu (T1) nếu

nếu S0 > T1 thì trạm làm việc giữ nguyên ngược lại nếu S0
1 đơn vị cứ duyệt cho đến hết thời gian hoàn thành của các công việc trong dây

chuyền.

Thời gian chu kỳ thực hiện được xác định dựa trên số Trạm làm việc nào có

tổng thời gian thực hiện là lớn nhất.

- Hiệu quả sử dụng thời gian theo kế hoạch có cơng thức như sau:



∑T



i



Trong đó :



C * Vmax

E



uế



Hkh =



i



- Hiệu quả sử dụng thời thời gian theo kế hoạch



H



Hkh



- Tổng thời gian thực hiện các công việc



C



- Chu kỳ thiết kế



Vmax



- Trạm làm việc có chỉ số lớn nhất



tế



∑T



i



Ki



nh



i



ại



họ



c



- Hiệu quả sử dụng thời gian theo thực tế có cơng thức như sau :



Đ



Trong đó:



∑T



i



Htt =



i



Ctt * Vmax

A



E



- Hiệu quả sử dụng thời gian theo thực tế



Htt



∑T



- Tổng thời gian thực hiện các công việc



Ctt



- Chu kỳ thực hiện



i



i



Vmax - Trạm làm việc có chỉ số lớn nhất

Phương án 2: Bố trí chọn cơng việc có nhiều cơng việc khác theo sau



SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 20



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



Cũng như phương án trên cũng phải xác định số công việc và thời gian hồn

thành của các cơng việc, cơng việc dài nhất, chu kỳ kế hoạch, tổng thời gian thực hiện,

số nơi làm việc tối thiểu.

Sau khi xác định được những yêu cầu trên ta tiến hành áp dụng thuật tốn, trước

tiên ta cần xác định trình tự các bước cơng việc, sau đó liệt kê ra các cơng việc nào có

số các cơng việc tiếp theo nhiều nhất, rồi sắp xếp giảm dần, sau khi sắp xếp xong ta

tiến hành tính thời gian ngừng và trạm làm việc, thời gian chu kỳ thực hiện, hiệu quả

sử dụng thời gian theo kế hoạch, hiệu quả sử dụng thời gian theo thực tế được tính



uế



theo cơng thức như phương án 1 trên.



H



2. Giới thiệu về Công ty Cổ phần May và Thương mại Gio Linh



tế



2.1 . Giới thiệu nhà máy



Công ty Cổ phần May và Thương mại Gio Linh (Giogarco) là doanh nghiệp cổ



nh



phần hóa được thành lập ngày 07 tháng 02 năm 2014. Cơng ty là đơn vị có kinh



Ki



nghiệm nhiều năm sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực may mặc. Công ty không

ngừng đem đến những giá trị cốt lõi, và những yêu cầu cho khách hàng mà còn những



họ



c



đội ngũ chuyên nghiệp, nắm bắt, hiểu rõ nhu cầu của khách hàng. Mang đến những

công ăn việc làm cho những người lao động đóng góp rất lớn trong thời kỳ phát triển



ại



của nền kinh tế riêng ở Quảng Trị và cả nước.



Đ



Cơng ty có ba chiến lược phát triển quan trọng trong thời gian tới, bao gồm:

-



Tạo việc làm cho khoản trên 1000 lao động tại địa phương và các vùng lân



cận.

-



Nâng năng lực sản xuất hàng năm lên trên 3 triệu sản phẩm.



-



Trở thành công ty thành công và đáp ứng tốt nhất mong đợi của khách hàng

trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc.



SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 21



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



Năm 2014 Công ty CP May và TM Gio Linh được thành lập với cơ sở sản xuất quy

mô nhỏ, lượng công nhân ban đầu chỉ hơn 100 lao động. Công ty tập trung chủ yếu sản

xuất gia công hàng may mặc nội địa và nhỏ lẻ.

Năm 2015 Công ty tiếp tục mở rộng, tăng thêm quy mô lẫn về chất lượng và số

lượng công nhân lên 300 lao động. Trước tiên công ty nhận các đơn hàng phải mang

chất lượng, kỹ thuật may cao, được khách hàng đánh giá tốt và tin tưởng.

Năm 2016 Công ty tiến hành đầu tư Nhà máy may Gio Linh tại khu công nghiệp

Quán Ngang với quy mơ 1000 cơng nhân,có trang thiết bị máy móc hiện đại, mơi



uế



trường làm việc sạch sẽ, tiềm năng, có hệ thống chữa cháy tự động… Đáp ứng những



H



yêu cầu tiêu chí của khách hàng.



Năm 2017 Nhà máy may Gio Linh đi vào hoạt động tại Khu công nghiệp, với hơn



tế



400 lao động. Nhà máy đặt mục tiêu đến cuối năm 2017, đầu 2018 sẽ tuyển đủ chỉ tiêu



nh



1000 công nhân may. Mục tiêu cụ thể là hướng đến sẽ trở thành nhà máy đạt chuẩn

tiêu biểu, sản xuất các loại hàng may mặc chất lượng cao, được khách hàng trơng cậy



Ki



tín nhiệm, tạo cơng việc làm ăn cho hơn 1000 lao động tại địa phương và các vùng lân



c



cận, góp phần xây dựng kinh tế Quảng Trị phát triển.



họ



Nhà máy có diện tích hơn 25.000 m2, bao gồm nhà ăn cho công nhân, nhà vệ sinh



ại



hiện đại, nhà xe, nhà bảo vệ đáp ứng cho hơn 1000 cơng nhân làm việc. Trong đó



Đ



xưởng sản xuất hơn 5000 m2, các cơng trình khác hơn 4000 m2



SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3. Bảng xếp hạng công việc có số công việc tiếp theo sau từ lớn xuống bé tính hiệu quả sử dụng thời gian

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×