Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH CÂN BẰNG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CHO NHÀ MÁY MAY GIO LINH – QUẢNG TRỊ

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH CÂN BẰNG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CHO NHÀ MÁY MAY GIO LINH – QUẢNG TRỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



một cơng đoạn vì vậy ta bố trí cơng việc nào có nhiều cơng việc theo sau sắp xếp đứng

trước và các công việc tương ứng được sắp xếp giảm dần.

Mỗi dây chuyền sản xuất thì áp dụng các cách bố trí khác nhau để cho ra hiệu

quả khác nhau xem cách bố trí nào hiệu quả nhất để người quản trị có thể đưa ra quyết

định đúng đắn.

Chương trình cho phép nhập thứ tự các công đoạn, kế hoạch sản xuất dự kiến

ban đầu, thứ tự các công việc, dây chuyền và thời gian hồn thành của mỗi cơng

việc.Sau đó chọn cách bố trí trong một hai cách trên hệ thống sẽ xử lý số liệu, số liệu



uế



được hiển thị ra ở Datagridview và Textbox giúp người quản trị có thể xác định những

chỉ số đồng thời so sánh thử những con số ấy xem cách bố trí nào hiệu quả nhất tối ưu



H



hóa thời gian nghỉ của cơng nhân. Rồi ra quyết định chọn cách bố trí nào để áp dụng



tế



cho dây chuyền đó.



nh



2. Phân tích hệ thống



Ki



Phân tích hệ thống về chức năng nhằm xác định một cách chính xác và cụ thể

các chức năng chính của hệ thống thông tin. Trong giai đoạn này cần phải xác định rõ



họ



c



ràng những gì mà hệ thống cần phải thực hiện.



ại



2.1 . Sơ đồ phân rã chức năng (BFD - Business Function Diagram)



Đ



Mơ hình phân rã chức năng (BFD - Business Function Diagram) là công cụ

biểu diễn việc phân rã có thứ bậc đơn giản các cơng việc cần thực hiện. Mỗi công việc

được chia ra làm các công việc con, số mức chia ra phụ thuộc kích cỡ và độ phức tạp

của hệ thống.

Với mơ tả bài tốn trên, tôi xây dựng sơ đồ chức năng kinh doanh với các chức

năng chính:

- Quản lý cơng đoạn: Người dùng có thể cài đặt các cơng đoạn làm việc theo

một trình tự nào đó của các cơng việc, các cách bố trí sẽ phụ thuộc vào các cơng đoạn



SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 29



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



mà người dùng đặt ra, các cơng đoạn thì sẽ có nhiều cơng việc hoặc một số ít cơng

việc theo sau.

- Quản lý kế hoạch sản xuất đặt ra: Người dùng đặt ra một tiêu chí nhất định

nào đó trong một dây chuyền sản xuất để có thể so sánh tính hiệu quả của đầu ra dự

kiến của số sản phẩm sản xuất trong mỗi dây chuyền theo một thời gian làm việc nhất

định.

- Quản lý dây chuyền sản xuất: Người dùng quản lý từng dây chuyền sản xuất,

có thể xem thơng tin chi tiết của từng dây chuyền về tên công việc, thời gian hoàn



uế



thành, thứ tự dây chuyền thời gian ngừng, trạm làm việc của từng cơng việc.



H



- Bố trí các cơng việc: Ở đây có 2 cách bố trí cơng việc đó là bố trí cơng việc

theo thời gian hồn thành dài nhất và theo cơng việc có nhiều cơng việc khác theo sau,



tế



khi người dùng chọn một cách bố trí nào đó, trên 2 cách bố trí này thì nó sẽ hiển thị



nh



thơng tin xử lý số liệu theo từng dây chuyền mà người dùng chọn như: thời gian chu

kỳ tối thiểu công việc dài nhất, chu kỳ kế hoạch, tổng thời gian thực hiện công việc, số



Ki



nơi làm việc tối thiểu. Hiệu quả sử dụng thời gian được phân tích từ số liệu trên: thời



c



gian chu kỳ thiết kế, thời gian chu kỳ thực hiện, hiệu quả sử dụng thời gian theo kế



họ



hoạch, hiệu quả sử dụng thời gian theo thực tế và số sản phẩm tối đa có thể đạt được



Đ



ại



với cách bố trí tương ứng này.



SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 30



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



Đ



ại



họ



c



Ki



nh



tế



H



uế



Khóa luận tốt nghiệp



Hình 11. Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD



Ngoài ra phần mềm đều có đầy đủ các chức năng thêm, sửa, xóa dây chuyền,

chi tiết dây chuyền, thứ tự cơng việc, lưu lại số liệu bố trí cơng việc vào trong cơ sở dữ

liệu khi đã được bố trí xong.



SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 31



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



uế



2.2 . Sơ đồ ngữ cảnh (CD - Context Diagram)



H



Hình 12. Sơ đồ ngữ cảnh



tế



Người quản trị đưa ra thông tin quyết định vào hệ thống sẽ xử lý phân tích, sau

đó hệ thống sẽ truy vấn ra các kết quả giúp người quản trị có thể đưa ra quyết định của



nh



mình, hệ thống cũng hỗ trợ người quản trị xem và cập nhật thơng tin dây chuyền, bố trí



Ki



dây chuyền một cách hợp lý, hệ thống sẽ đưa ra các quyết định giúp đáp ứng những



c



yêu cầu của người quản trị đưa ra.



họ



2.3 . Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD - Data Flow Diagram)



ại



2.3.1 Sơ đồ DFD mức 0



Đ



Sơ đồ DFD mức 0 bao gồm Người quản trị là người trực tiếp truy vấn vào hệ

thống, có các kho dữ liệu sau: Công đoạn ( thứ tự công đoạn, công đoạn trước, công

đoạn sau ), Kế hoạch sản xuất ( đầu ra dự kiến, thời gian làm việc trong ngày ), Dây

chuyền sản xuất ( tên dây chuyền, tên công việc, thời gian hoàn thành, thời gian

ngừng, trạm làm việc ), Bố trí cơng việc ( tên dây chuyền, chu kỳ kế hoạch, số nơi làm

việc tối thiểu, hiệu quả sử dụng thời gian…)



SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 32



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



Ki



nh



tế



H



uế



Khóa luận tốt nghiệp



Đ



ại



họ



c



Hình 13. Sơ đồ DFD mức 0



SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 33



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



Đ



ại



họ



c



Ki



nh



tế



H



uế



2.3.2 Sơ đồ phân rã chức năng 1.0



Hình 14. Sơ đồ phân rã chức năng 1.0



Sơ đồ phân rã chức năng 1.0 (Hình 14) là sơ đồ phân rã chức năng Quản lý các

công đoạn được chia thành các chức năng nhỏ:Thêm, Sửa, Hiển thị các công đoạn.

Người quản trị thực hiện các chức năng trên nhằm quản lý các công đoạn nhằm bố trí

cơng việc trong cân bằng dây chuyền sản xuất.



SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 34



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



họ



c



Ki



nh



tế



H



uế



2.3.3 Sơ đồ phân rã chức năng 2.0



Đ



ại



Hình 15. Sơ đồ phân rã chức năng 2.0



Sơ đồ phân rã chức năng 2.0 (Hình 15) là sơ đồ phân rã chức năng quản lý kế

hoạch sản xuất gồm 3 chức năng đó là Thêm, Câp nhật, Xóa. Người quản trị sẽ thao

tác và đưa ra những kế hoạch chỉ tiêu chi tiết.



SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 35



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



nh



tế



H



uế



2.3.4 Sơ đồ phân rã chức năng 3.0



Ki



Hình 16. Sơ đồ phân rã chức năng 3.0

Sơ đồ phân rã chức năng 3.0 (Hình 16) là sơ đồ phân rã chức năng Quản lý dây



họ



c



chuyền sản xuất, đây là chức năng khá quan trọng của phần mềm vì nó sẽ cung cấp

đầy đủ thông tin của dây chuyền để phục vụ việc bố trí cơng việc. Có 2 chức năng



Đ



ại



chính đó là Cập nhật dây chuyền sản xuất, xử lý thông tin dây chuyền sản xuất.



SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 36



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



H



uế



2.3.5 Sơ đồ phân rã chức năng 4.0



tế



Hình 17. Sơ đồ phân rã chức năng 4.0

Sơ đồ phân rã chức năng 4.0 (Hình 17) là sơ đồ phân rã chức năng về Bố trí các



nh



cơng việc cho hợp lý theo từng chi tiết công việc mà dây chuyền đưa ra. Bao gồm 2



Ki



cách bố trí đó là Bố trí thời gian hồn thành cơng việc dài nhất và Bố trí theo cơng việc

có nhiều cơng việc khác theo sau. Người quản trị sẽ lấy thông tin từ dây chuyền sau đó



họ



c



chạy 2 cách bố trí , phần mềm sẽ xử lý và đưa ra những con số, người quản trị phải đối

chiếu những con số xem cách nào là bố trí hợp lý nhất phù hợp với dây chuyền đó và



Đ



ại



đưa ra quyết định của họ.



2.3.6 Sơ đồ Thực thể - mối quan hệ ERD

Sơ đồ Thực thể - mối quan hệ thể hiện mối quan hệ giữa các tập thực thể trong

hệ thống. Trong đó một người quản trị là đưa ra quyết định để giải quyết bài toán cân

bằng dây chuyền sản xuất trong công ty.



SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 37



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



tế



H



uế



Khóa luận tốt nghiệp



nh



Hình 18. Sơ đồ thực thể mối quan hệ



Ki



3. Mô tả thực thể và quan hệ giữa các thực thể



c



3.1 . KEHOACHSANXUAT



họ



Là một thực thể đặt trưng cho kế hoạch sản xuất trong một dây chuyền nào đó

và nó liên kết với thực thể DAYCHUYEN thơng qua thuộc tính khóa DayChuyen_ID.



ại



Mỗi dây chuyền có một kế hoạch sản xuất và mỗi kế hoạch sản xuất lại có nhiều dây



Đ



chuyền khác nhau.



Các thuộc tính:

- MaKeHoachSanXuat: Mã kế hoạch sản xuất trên mỗi kế hoạch sản xuất dùng

đề phân biệt.

- DayChuyen_ID: Mã dây chuyền trong mỗi mã kế hoạch

- DauRaDuKien: Đầu ra dự kiến trong mỗi kế hoạch

-ThoiGianLamViecTrongNgay: Thời gian làm việc trong ngày



SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 38



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng



3.2 . DAYCHUYEN

Là một thực thể đặt trưng cho mỗi dây chuyền, nó liên kết với thực thể

THUTUCONGVIEC thơng qua thực thể CHITIETDAYCHUYEN.Mỗi dây chuyền có

nhiều thứ tự cơng việc và mỗi thứ tự cơng việc có nhiều dây chuyền khác nhau.

Các thuộc tính:

- DayChuyen_ID: Mã dây chuyền dùng để phân biệt mỗi dây chuyền

- TenDayChuyen: Tên dây chuyền của mỗi dây chuyền



uế



3.3 . THUTUCONGVIEC



H



Là một thực thể đặt trưng cho thứ tự công việc của mỗi công việc trong mỗi dây

chuyền,liên kết với thực thể CONGDOAN thông qua thuộc tính khóa ThuTuID. Mỗi



tế



thứ tự cơng việc có nhiều cơng đoạn khác nhau.



nh



Các thuộc tính:



Ki



- ThuTuID: Mã thứ tự dùng để xác định thứ tự trong mỗi công việc



họ



c



- TenCongViec: Tên công việc

3.4 . CONGDOAN



ại



Là một thực thể đặt trưng cho mỗi công đoạn trong dây chuyền sản xuất.



Đ



Các thuộc tính:



- ID: Mã định danh dùng để xác định mỗi công đoạn

- ThuTuID: Mã thứ tự trong mỗi công đoạn

- CongDoanTruoc: Các công đoạn trước

- CongDoanSau: Các công đoạn sau



SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế



Trang 39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH CÂN BẰNG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CHO NHÀ MÁY MAY GIO LINH – QUẢNG TRỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×