Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3.7 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng báo cáo thống kê

Hình 3.7 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng báo cáo thống kê

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



3.5. Thiết kế cơ sở dữ liệu

3.5.1. Xác định các thực thể và các thuộc tính của thực thể

Từ các mơ tả bài toán, sơ đồ chức năng, sơ đồ ngữ cảnh và sơ đồ luồng dữ liệu có thể đưa

ra các tập thực thể có trong hệ thống học trực tuyến HCE- Elearning như sau:

- Thực thể: Admin

+ Quản lý thông tin chung của hệ thống.

+ Thuộc tính: tài khoản, mật khẩu, tên người dùng, email, số điện thoại, ngày tạo,



H



U







quyền.



TẾ



- Thực thể: Học viên



N

H



+ Quản lý thông tin học viên.



KI



+ Thuộc tính:Mã học viên, tài khoản, mật khẩu, họ tên, ngày sinh, tỉnh thành, số



H



- Thực thể Giảng viên





C



điện thoại, email, ngày tạo.



Đ



ẠI



+ Quản lý thơng tin giảng viên.



G



+ Thuộc tính: Mã giảng viên, Họ tên giảng viên, Chức vụ, Lĩnh vực chuyên môn,







N



thông tin khác, Ảnh đại diện.



TR



Ư



- Thực thể Khóa học



+ Quản lý thơng tin khóa học.

+ Thuộc tính: Mã khóa học, tên khóa học, học phí, giảm giá, thời lượng, trình độ,

số lượng đã đăng ký, giới thiệu, ảnh.

- Thực thể Bài học

+ Quản lý thông tin bài học.

+Thuộc tính: Mã bài học, nội dung, tên bài học, video.



SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



39



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



- Thực thể Danh mục:

+ Quản lý thông tin danh mục.

+ Thuộc tính: Mã danh mục, tên danh mục.

- Thực thể phương thức thanh tốn

+ Quản lý thơng tin phương thức thanh tốn.

+ Thuộc tính: Mã phương thức, tên phương thức.







- Thực thể Giao dịch



H



U



+ Quản lý thông tin giao dịch



TẾ



+ Thuộc tính: Mã giao dịch, ngày giao dịch, tổng tiền, đã thanh toán.



N

H



- Thực thể Đánh giá





C



KI



+ Quản lý thơng tin đánh giá



H



+ Thuộc tính: Mã đánh giá, nội dung, số điểm đánh giá, ngày đánh giá.



ẠI



- Thực thể Voucher



G



Đ



+ Quản lý thơng tin khuyến mãi.







N



+ Thuộc tính: Mã khuyến mãi, loại khuyến mãi, mức giảm giá.



TR



Ư



3.5.2. Xác định mối quan hệ giữa các tập thực thể

- Mối quan hệ giữa “Khóa học” và “Danh mục”

Khóa học



N



thuộc



1



Danh mục



Một khóa học sẽ thuộc một danh mục duy nhất và một danh mục sẽ chứa nhiều

khóa học. Vì vậy mối quan hệ giữa hai thực thể này là N – 1.



SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



40



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



- Mối quan hệ giữa “Khóa học” và “Đánh giá”



1



Khóa học



N



thuộc



Đánh giá



Một khóa học sẽ có nhiều đánh giá từ học viên và một đánh giá chỉ dành cho duy

nhất một khóa học. Vì vậy mối quan hệ giữa hai thực thể này là 1 – N.

- Mối quan hệ giữa “Khóa học” và “Giảng viên”



N



1



Giảng viên







thuộc



H



U



Khóa học



TẾ



Giảng viên sẽ có thể dạy nhiều khóa học nhưng mỗi khóa học sẽ do một giảng viên



KI



- Mối quan hệ giữa “Khóa học” và “Bài học”



N

H



giảng dạy. Vì vậy mối quan hệ giữa hai thực thể này là N-1.





C



1



thuộc



N



Bài học



ẠI



H



Khóa học



Đ



Mỗi khóa học sẽ có nhiều bài học và mỗi bài học chỉ thuộc duy nhất một khóa học.



N



G



Vì vậy mối quan hệ giữa hai thực thể này là 1-N.



TR



Ư







- Mối quan hệ giữa “Giao dịch” và “Voucher”



Voucher



1



thuộc



1



Giao dịch



Mỗi giao dịch sẽ có thể có một phiếu giảm giá và phiếu giảm giá có thể có hoặc

khơng trong mỗi giao dịch. Vì vậy mối quan hệ giữa hai thực thể là 1-1.

- Mỗi quan hệ giữa “Khóa học” với “Học viên” và “Giao dịch”



SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



41



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



Khóa học



Học viên



Đăng ký



Giao dịch



Là quan hệ tam phân giữa ba thực thể khóa học, học viên và giao dịch. Học viên sẽ

đăng ký các khóa học thơng qua một giao dịch với các khóa chính ở trong ba thực thể đó

và có thêm một số thuộc tính thứ sinh khác.



U







3.5.3. Sơ đồ thực thể mối quan hệ (ERD – Entity Relationship Diagram)



N



N

H



TẾ



H



1



1



VOUCHER



Thuộc



ẠI



H



GIAODICH



Đ



N

KHOAHOC



N



G



Đăng ký



Ư







1



1

Thuộc



HOCVIEN



TR



1





C



1



Ngày đăng ký,

Trạng thái



GIANGVIEN



KI







1



Thuộc



N

BAIHOC



Thuộc



N

Thuộc



1

DANHMUC



N

DANHGIA



N



ADMIN



Hình 3.8 Sơ đồ thực thể mối quan hệ hệ thống HCE E-Learning



SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



42



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



3.5.4. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu

Sau khi thực hiện chuẩn hóa từ các thực thể và từ các mối quan hệ giữa các thực

thể, hệ thống sẽ có các bảng cơ sở dữ liệu chính sau đây:

Bảng 3.1 Bảng HOCVIEN

Giải Thích



Kiểu Dữ Liệu



Ghi Chú



MaHocVien



Mã học viên



Int



Khóa chính



TaiKhoan



Tài khoản học viên



Varchar (100)



MatKhau



Mật khẩu tài khoản



Varchar (100)



HoTen



Họ tên học viên



Nvarchar (100)



NgaySinh



Ngày sinh



Date



TinhThanh



Tỉnh thành



Email



Địa chỉ Email



SDT



Số điện thoại



Varchar (100)



NgayTao



Ngày tạo tài khoản



date



N

H



TẾ



H



U







Tên Cột



Varchar (100)



Bảng 3. 2 Bảng BAIHOC



Giải Thích



Kiểu Dữ Liệu



Ghi Chú



MaBaiHoc



Mã bài học



Int



Khóa chính



NoiDung



Nội dung bài học



Ntext



TenBaiHoc



Tên bài học



Nvarchar(200)



Video



Link Video



Varchar(100)



MaKhoaHoc



Mã khóa học



Int



TR



Tên Cột



Ư







N



G



Đ



ẠI



H





C



KI



Nvarchar (100)



SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



Khóa ngoại



43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3.7 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng báo cáo thống kê

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×