Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 .Tổng quan ngôn ngữ C# và công cụ Visual Studio

2 .Tổng quan ngôn ngữ C# và công cụ Visual Studio

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



lớp. C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và c++, bao

gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtual base

class). Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫn đến những vấn đề cho

các người phát triển C++.

C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với một lớp cho

những dịch vụ mà giao diện quy định. Trong ngơn ngữ C#, một lớp chỉ có thể kế thừa từ

duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa như trong ngôn ngữ C++, tuy nhiên

một lớp có thể thực thi nhiều giao diện. Khi một lớp thực thi một giao diện thì nó sẽ hứa



U







là nó sẽ cung cấp chức năng thực thi giao diện.



H



C# được thiết kế cho Common Language Infrastructure (CLI), mà gồm Executable



TẾ



Code và Runtime Environment, cho phép chúng ta sử dụng các ngôn ngữ high-level đa



N

H



dạng trên các nền tảng và cấu trúc máy tính khác nhau.



KI



C# với sự hỗ trợ mạnh mẽ của .NET Framework giúp cho việc tạo một ứng dụng





C



Windows Forms hay WPF (Windows Presentation Foundation), . . . trở nên rất dễ dàng.



H



Môi trường .NET cung cấp công nghệ ASP.NET,ASP.NET MVC giúp xây dựng những



ẠI



trang Web động. Để tạo ra một trang ASP.NET, ASP.NET MVC , người lập trình sử



G



Đ



dụng ngơn ngữ biên dịch như C# viết mã.







N



1.2.2. Mơi trường phát triển tích hợp Microsoft Visual Studio



Ư



Microsoft Visual Studio là một mơi trường phát triển tích hợp từ Microsoft. Nó



TR



được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, cũng như các

trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web. Visual Studio sử dụng nền tảng phát

triển phần mềm của Microsoft như Windows API, Windows Forms, Windows

Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight. Nó có thể sản xuất cả

hai ngơn ngữ máy và mã số quản lý.

Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cải

tiến mã nguồn. Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ mã nguồn và gỡ

lỗi mức độ máy. Cơng cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế các hình thức xây dựng

giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu. Nó chấp

SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



9



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầu hết các cấp bao gồm thêm hỗ trợ cho các

hệ thống quản lý phiên bản (như Subversion) và bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên

tập và thiết kế trực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dành cho các khía

cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm.

Visual Studio hỗ trợ nhiều ngơn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trình biên tập

mã và gỡ lỗi để hỗ trợ (mức độ khác nhau) hầu như mọi ngơn ngữ lập trình. Các ngơn ngữ

tích hợp gồm có C, C++ và C++/CLI (thơng qua Visual C++), VB.NET (thông qua Visual

Basic.NET), C thăng (thông qua Visual C#) và F thăng (như của Visual Studio 2010). Hỗ



U







trợ cho các ngôn ngữ khác như J++/J thăng, Python và Ruby thông qua dịch vụ cài đặt



TẾ



H



riêng rẽ. Nó cũng hỗ trợ XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS.

Phiên bản đầu tiên của Visual Studio được Microsoft phát hành vào năm 1997 với



N

H



hai phiên bản là Professional và Enterprise. Tính đến thời điểm hiện tại, Visual Studio đã



KI



trải qua nhiều thời kì phát triển và đã phát hành những bản Visual Studio như Visual





C



Studio 2005, VS 2008, VS 2010, VS 2012, VS 2013, VS2015. Và phiên bản mới nhất của



H



Visual Studio là phiên bản Visual Studio 2017 phát hành chính thức vào tháng 3 năm



Đ



ẠI



2017. Với mỗi phiên bản phát hình có nhiều cơng nghệ và tính năng mới mẽ được tích



G



hợp.







N



1. 3. Entity Framework



Object



TR



Ư



Entity Framework (EF) là một framework ánh xạ quan hệ đối tượng (ORM –

Reakation Mapping) dành cho ADO.NET, là 1 phần của .NET Framework. EF



cho phép các nhà phát triển Web tương tác với dữ liệu quan hệ theo phương pháp hướng

đối tượng đặc trưng. Lợi ích lớn nhất của EF là giúp lập trình viên giảm thiểu việc lập

trình mã nguồn cần thiết để truy cập và tương tác với cơ sở dữ liệu. EF được Microsoft hỗ

trợ phát triển lâu dài và bền vững, vì vậy EF là 1 framework mạnh nhất hiện nay để phát

triển ứng dụng Web với sự hỗ trợ đông đảo của các nhà phát triển Web.



SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



10



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



* Có 3 cách sử dụng Entity Framework: Code First, Models First, Database First.



Hình 1.1 Cách sử dụng Entity Framework



U







Nguồn https://www.dammio.com/2016/11/04/entity-framework-phan-1-gioi-thieu-entity-



H



framework. [4]



TẾ



- Database first: là phương pháp chỉ nên dùng khi ta đã có sẵn CSDL (khơng phải tạo),



N

H



EF Wizard sẽ tạo Model và Code.



KI



- Models first: nên dùng khi ta bắt đầu thiết kế CSDL từ đầu (từ chưa có gì). Ta sẽ thiết





C



kế mơ hình CSDL (Model) EF sẽ tự tạo code cho ta, sau đó nhờ EF Wizard tạo CSDL.



ẠI



H



- Code first: nên dùng khi đã có mơ hình CSDL, ta sẽ chỉ viết code từ đó tạo Database.



Đ



* Cấu trúc của Entity Framework



N



G



Hình sau thể hiện cấu trúc tổng thể của Entity Framework. Cho phép nhìn rõ vào từng



TR



Ư







thành phần riêng biệt của cấu trúc:



Hình 1.2 Cấu trúc Entity Framework

Nguồn https://www.dammio.com/2016/11/04/entity-framework-phan-1-gioi-thieu-entityframework. [4]



SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



11



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



- EDM (Entity Data Model): EDM gồm ba phần chính – Conceptual model,

Mapping và Storage model:

+ Conceptual Model: chứa các model class và những quan hệ của nó. Phần này sẽ

độc lập với thiết kế bảng CSDL.

+ Storage Model: là database design model gồm các bảng, views, stored

procedures, và những quan hệ của nó và các khóa.

+ Mapping: gồm có thơng tìn về cách làm thế nào Conceptual model nối



U







với Storage model.



H



- LINQ to Entities: là một ngôn ngữ truy vấn sử dụng để viết các truy vấn



TẾ



tới object model. Nó trả về các thực thể được định nghĩa trong Conceptual model.



N

H



- Entity SQL: là một ngôn ngữ truy vấn khác giống LINQ to Entities. Tuy nhiên nó



KI



có một chút khó khăn hơn L2E và các lập trình viên sẽ phải học nó riêng.





C



- Object Service: là một điểm vào chính cho việc cho việc truy cập dữ liệu từ



H



CSDL và trả về. Object service có trách nhiệm trong việc cụ thể hóa quá trình chuyển đổi



Đ



ẠI



dữ liệu trả về từ một entity client data provider (lớp tiếp theo) tới một entity object



G



structure.







N



- Entity Client Data Provider: Trách nhiệm chính của lớp này là chuyển đổi L2E



Ư



hoặc những truy vấn Entity SQL vào một truy vấn SQL , nó được hiểu bởi CSDL cơ bản.



TR



Nó giao tiếp với ADO.Net data provider lần lượt gửi và nhận dữ liệu từ CSDL.

- ADO.Net Data Provider: Lớp này giao tiếp với CSDL bằng việc sử dụng

chuẩn ADO.Net.

1.4. Giới thiệu, cấu trúc mơ hình MVC (Model –View –Controller) và ASP.NET

MVC Framework

1.4.1. Mơ hình MVC

Mơ hình MVC là một chuẩn mơ hình và đóng vai trò quan trọng trong quá trình

xây dựng, phát triển, vận hành và bảo trì một hệ thống hay một ứng dụng – phần mềm.

SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 .Tổng quan ngôn ngữ C# và công cụ Visual Studio

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×