Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nội dung khóa luận

Nội dung khóa luận

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC XÂY DỰNG HỆ

THỐNG ELEARNING

1.1. Tổng quan về E-Learning

1.1.1. Khái niệm E-Learning

Học tập là việc sẽ gắn liền với mỗi người trong suốt cuộc đời, không chỉ để đứng

vững trong thị trường việc làm đầy cạnh tranh mà còn giúp nâng cao kiến thức văn hóa và

xã hội của mỗi người, nhằm phát triển bản thân mình và trau dồi nhiều kiến thức cần thiết.







Đó là nhu cầu thiết yếu và cần có ở mỗi cá nhân, nên sự ra đời của E-Learning là đáp



U



ứng cho nhu cầu đó, phục vụ cho việc học những kỹ năng mới, đồng thời bồi dưỡng nâng



TẾ



H



cao những kỹ năng sẵn có.



E-Learning là viết tắt của Electronic Learning, nghĩa là học trực tuyến hay giáo



N

H



dục trực tuyến. Là phương pháp học tập đem lại hiệu quả cao, dễ tiếp cận do sự kết hợp



KI



giữa các phương tiện điện tử, internet và việc giảng dạy truyền tải kiến thức thông qua





C



việc xem video, đọc tài liệu online, tương tác trực tiếp với giảng viên bằng cách đặt câu



H



hỏi ,... được quản lý, đăng tải từ một cơ quan tổ chức trong lĩnh vực này đến những cá



ẠI



nhân hoặc nhóm học viên ở bất kì nơi nào trên thế giới và bất kì thời điểm nào. Hiện nay,



G



Đ



E-Learning đã trở nên khá quen thuộc với mọi người, nó sẽ phát triển mạnh mẽ hơn nữa



N



trong tương lai vì những lợi ích to lớn cùng với nhu cầu ngày tăng vượt bậc của nó.



Ư







Trong mơi trường E-Learning, đòi hỏi một tinh thần tự học/ tự nghiên cứu rất cao



TR



của người học. Tuy nhiên, với các công cụ ngày càng nhiều được trang bị, tích hợp vào

hệ thống E-Learning, học viên có thể dễ dàng hơn trong việc tự học của mình như hệ

thống lịch nhắc nhở học tập, làm bài kiểm tra, hệ thống đánh giá năng lực, hay hệ thống

tự động thiết kế tiến trình học tập theo mục tiêu.

1.1.2. Lợi ích của E-Learning

E-Learning chính là chất xúc tác làm tăng hiệu quả của mơ hình học tập hiện nay,

nó dành cho bất cứ đối tượng nào, cho dù đó là sinh viên, học sinh hay bác sĩ, kỹ sư hoặc

bất cứ người nào có nhu cầu trong việc trau dồi và cải thiện kiến thức dưới hình thức

chính thống hoặc khơng chính thống.

SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



E-Learning giúp giảm đi thời gian, công sức và chi phí trong việc để tới lớp học,

học viên hồn tồn có thể học tập bất cứ khi nào muốn, ban ngày hay ban đêm, tại bất cứ

đâu tại nhà, tại cơng sở, tại thư viện của trường mình hoặc nơi đang sinh sống. Với rất

nhiều sinh viên, nó đã mở ra một thế giới học tập mới, dễ dàng và linh hoạt hơn, mà trước

đó họ khơng hy vọng tới, có thể do khơng phù hợp, hay vì lớp học cách nơi họ sống đến

nửa vòng trái đất. Theo một nghĩa khác, E-Learning đã xóa nhòa các ranh giới địa lí,

mang giáo dục đến với mọi người chứ khơng phải là mọi người đến với giáo dục.

E-Learning cho phép học viên tự quản lí được tiến trình học tập của mình theo







cách phù hợp nhất. Chúng ta có nhiều cách học khác nhau như đọc, xem, khám phá,



TẾ



website đang học tập hoặc những diễn đàn trực tuyến.



H



U



nghiên cứu, tương tác, thực hành, giao tiếp, thảo luận, chia sẻ kiến thức trực tiếp ngay trên



N

H



E-Learning đồng nghĩa với việc học viên có thể truy cập tới rất nhiều nguồn tài



KI



nguyên phục vụ cho học tập: cả tư liệu và con người, và theo cách này mỗi người đều có





C



quyền chọn lựa hình thức học tập phù hợp nhất với khả năng và điều kiện của mình.

Ngồi ra, nó còn cung cấp các hoạt động đào tạo từ rất nhiều nguồn khác nhau, bao gồm



ẠI



H



tất cả các chủ đề có thể nghĩ ra được, cho phép học viên lựa chọn dạng thức hoặc phương



Đ



pháp học tập hoặc nhà cung cấp dịch vụ đào tạo tùy ý.



G



Đặc biệt, ngoại ngữ mà chủ yếu là tiếng Anh chuyên ngành sẽ được cải thiện rất







N



đáng kể nếu đăng ký và học tập một cách khoa học các khóa học được giảng dạy bởi



Ư



người nước ngồi vì được trực tiếp trao đổi thơng tin trong khóa học cũng như giao tiếp



TR



qua trao đổi với giảng viên nước ngồi

Nhìn chung lại, E-Learning chính là giải pháp giáo dục công nghệ cao và tiên tiến,

áp dụng được hầu hết cho các đơn vị cơ quan muốn tự động hóa q trình đào tạo của đơn

vị mình. Việc sử dụng E-Learning sẽ mang lại một số lợi ích hơn hẳn so với phương thức

giáo dục truyền thống.

1.1.3. Hạn chế của E-Learning

Bên cạnh những ưu điểm nổi trội của E-Learning kể trên, hình thức dạy học này

còn tiềm ẩn một số hạn chế sau:

SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



− Về phía học viên

Tham gia học tập dựa trên E-Learning đòi hỏi người học phải có khả năng làm việc

độc lập với ý thức tự giác cao độ. Bên cạnh đó, cũng cần thể hiện khả năng hợp tác, chia

sẻ qua mạng một cách hiệu quả với giảng viên và các thành viên khác

Người học cũng cần phải biết lập kế hoạch phù hợp với bản thân, tự định hướng

trong học tập, thực hiện tốt kế hoạch học tập đã đề ra.

− Về phía nội dung học tập







Trong nhiều trường hợp, không thể và không nên đưa ra các nội dung quá trừu



H



U



tượng, quá phức tạp. Đặc biệt là nội dung liên quan tới thí nghiệm, thực hành mà Công



TẾ



nghệ thông tin không thể hiện được hay thể hiện kém hiệu quả.



N

H



Hệ thống E-Learning cũng không thể thay thế được các hoạt động liên quan tới



KI



việc rèn luyện và hình thành kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng thao tác và vận động.





C



- Về yếu tố công nghệ



H



Sự hạn chế về kỹ năng công nghệ của người học sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả,



ẠI



chất lượng dạy học dựa trên E-Learning.



Đ



Bên cạnh đó, hạ tầng cơng nghệ thơng tin (mạng internet, băng thơng, chi phí…)



N



G



cũng ảnh hưởng đáng kể tới tiến độ, chất lượng học tập.



Ư







1.1.4. Thực trạng và xu hướng phát triển của E-learning trong tương lai



TR



Nhiều nước phát triển trên thế giới đã triển khai mạnh mẽ E-learning trong hệ

thống giáo dục chung trên cả nước. Những năm gần đây, E-learning đã và đang triển khai

cho học sinh phổ thơng, điển hình là các nước Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản…Ở Mỹ, đã có

hàng triệu học sinh phổ thông đăng ký học trực tuyến. Đưa lớp học lên mạng Internet là

một trào lưu đang bùng nổ tại ở nước này. Đối với Hàn Quốc, Chính phủ xem đây như

một cơng cụ để giảm tải chi phí dạy kèm tại các trung tâm luyện thi, qua đó góp phần

bình đẳng trong giáo dục. Cùng với đó, kênh truyền hình học đường được mở ra cùng với

website cung cấp các bài giảng ôn thi đại học miễn phí, thu hút một số lượng rất lớn học

sinh tham gia.

SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



7



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



Với sự phát triển nhanh và mạnh của công nghệ thông tin và truyền thông, mạng

internet với tốc độ cao được phổ cập về các vùng quê, vùng xa nhằm nâng cao chất lượng

sống của người dân. E-learning trở thành một phương thức đóng vai trò giải quyết vấn đề

thiếu hụt giảng viên cho các vùng sâu, vùng xa.

Trên thực tế, việc học trực tuyến đã khơng còn mới mẻ ở các nước trên thế giới.

Song ở Việt Nam, nó mới chỉ bắt đầu phát triển một số năm gần đây, đồng thời với việc

kết nối internet băng thông rộng được triển khai mạnh mẽ tới tất cả các trường học. Sự

hữu ích, tiện lợi của E-learning thì đã rõ nhưng để đạt được thành công, các cấp quản lý



U







cần có những quyết sách hợp lý.



TẾ



H



Việt Nam đã gia nhập Mạng E-learning châu Á (Asia E-Learning Network - AEN)

với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại học



N

H



Bách Khoa, Bộ Bưu chính - Viễn Thơng... Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng



KI



dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm ở Việt Nam. Tuy nhiên, so với các nước



H



ẠI



làm để có thể tiến kịp các nước.





C



trên thế giới, E-learning ở ViệtNam mới chỉ ở giai đoạn đầu và còn rất nhiều việc phải



Đ



1.2 .Tổng quan ngôn ngữ C# và công cụ Visual Studio



N



G



1.2.1. Tổng quan về ngơn ngữ lập trình C#



Ư







Ngơn ngữ C# được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft, trong đó người dẫn



TR



đầu là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth. Cả hai người này điều là những người nổi

tiếng, trong đó Anders Hejlsberg được biết đến là tác giả của Turbo Pascal, một ngơn ngữ

lập trình PC phổ biến. Và ơng đứng đầu nhóm thiết kế Borland Delphi, một trong những

thành cơng đầu tiên của việc xây dựng môi trường phát triển tích hợp (IDE - Integrated

Development Environment) cho lập trình client/server.

Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm thấy trong

phần khai báo của nó. Định nghĩa một lớp trong ngơn ngữ C# khơng đòi hỏi phải chia ra

tập tin header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++. Hơn thế nữa, ngôn ngữ C#

hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự động các document cho



SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



lớp. C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và c++, bao

gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtual base

class). Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫn đến những vấn đề cho

các người phát triển C++.

C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với một lớp cho

những dịch vụ mà giao diện quy định. Trong ngơn ngữ C#, một lớp chỉ có thể kế thừa từ

duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa như trong ngôn ngữ C++, tuy nhiên

một lớp có thể thực thi nhiều giao diện. Khi một lớp thực thi một giao diện thì nó sẽ hứa



U







là nó sẽ cung cấp chức năng thực thi giao diện.



H



C# được thiết kế cho Common Language Infrastructure (CLI), mà gồm Executable



TẾ



Code và Runtime Environment, cho phép chúng ta sử dụng các ngôn ngữ high-level đa



N

H



dạng trên các nền tảng và cấu trúc máy tính khác nhau.



KI



C# với sự hỗ trợ mạnh mẽ của .NET Framework giúp cho việc tạo một ứng dụng





C



Windows Forms hay WPF (Windows Presentation Foundation), . . . trở nên rất dễ dàng.



H



Môi trường .NET cung cấp công nghệ ASP.NET,ASP.NET MVC giúp xây dựng những



ẠI



trang Web động. Để tạo ra một trang ASP.NET, ASP.NET MVC , người lập trình sử



G



Đ



dụng ngơn ngữ biên dịch như C# viết mã.







N



1.2.2. Mơi trường phát triển tích hợp Microsoft Visual Studio



Ư



Microsoft Visual Studio là một mơi trường phát triển tích hợp từ Microsoft. Nó



TR



được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, cũng như các

trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web. Visual Studio sử dụng nền tảng phát

triển phần mềm của Microsoft như Windows API, Windows Forms, Windows

Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight. Nó có thể sản xuất cả

hai ngơn ngữ máy và mã số quản lý.

Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cải

tiến mã nguồn. Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ mã nguồn và gỡ

lỗi mức độ máy. Cơng cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế các hình thức xây dựng

giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu. Nó chấp

SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội dung khóa luận

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×