Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG ELEARNING

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG ELEARNING

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



E-Learning giúp giảm đi thời gian, cơng sức và chi phí trong việc để tới lớp học,

học viên hồn tồn có thể học tập bất cứ khi nào muốn, ban ngày hay ban đêm, tại bất cứ

đâu tại nhà, tại công sở, tại thư viện của trường mình hoặc nơi đang sinh sống. Với rất

nhiều sinh viên, nó đã mở ra một thế giới học tập mới, dễ dàng và linh hoạt hơn, mà trước

đó họ khơng hy vọng tới, có thể do khơng phù hợp, hay vì lớp học cách nơi họ sống đến

nửa vòng trái đất. Theo một nghĩa khác, E-Learning đã xóa nhòa các ranh giới địa lí,

mang giáo dục đến với mọi người chứ không phải là mọi người đến với giáo dục.

E-Learning cho phép học viên tự quản lí được tiến trình học tập của mình theo







cách phù hợp nhất. Chúng ta có nhiều cách học khác nhau như đọc, xem, khám phá,



TẾ



website đang học tập hoặc những diễn đàn trực tuyến.



H



U



nghiên cứu, tương tác, thực hành, giao tiếp, thảo luận, chia sẻ kiến thức trực tiếp ngay trên



N

H



E-Learning đồng nghĩa với việc học viên có thể truy cập tới rất nhiều nguồn tài



KI



nguyên phục vụ cho học tập: cả tư liệu và con người, và theo cách này mỗi người đều có





C



quyền chọn lựa hình thức học tập phù hợp nhất với khả năng và điều kiện của mình.

Ngồi ra, nó còn cung cấp các hoạt động đào tạo từ rất nhiều nguồn khác nhau, bao gồm



ẠI



H



tất cả các chủ đề có thể nghĩ ra được, cho phép học viên lựa chọn dạng thức hoặc phương



Đ



pháp học tập hoặc nhà cung cấp dịch vụ đào tạo tùy ý.



G



Đặc biệt, ngoại ngữ mà chủ yếu là tiếng Anh chuyên ngành sẽ được cải thiện rất







N



đáng kể nếu đăng ký và học tập một cách khoa học các khóa học được giảng dạy bởi



Ư



người nước ngồi vì được trực tiếp trao đổi thơng tin trong khóa học cũng như giao tiếp



TR



qua trao đổi với giảng viên nước ngồi

Nhìn chung lại, E-Learning chính là giải pháp giáo dục cơng nghệ cao và tiên tiến,

áp dụng được hầu hết cho các đơn vị cơ quan muốn tự động hóa q trình đào tạo của đơn

vị mình. Việc sử dụng E-Learning sẽ mang lại một số lợi ích hơn hẳn so với phương thức

giáo dục truyền thống.

1.1.3. Hạn chế của E-Learning

Bên cạnh những ưu điểm nổi trội của E-Learning kể trên, hình thức dạy học này

còn tiềm ẩn một số hạn chế sau:

SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



− Về phía học viên

Tham gia học tập dựa trên E-Learning đòi hỏi người học phải có khả năng làm việc

độc lập với ý thức tự giác cao độ. Bên cạnh đó, cũng cần thể hiện khả năng hợp tác, chia

sẻ qua mạng một cách hiệu quả với giảng viên và các thành viên khác

Người học cũng cần phải biết lập kế hoạch phù hợp với bản thân, tự định hướng

trong học tập, thực hiện tốt kế hoạch học tập đã đề ra.

− Về phía nội dung học tập







Trong nhiều trường hợp, không thể và không nên đưa ra các nội dung quá trừu



H



U



tượng, quá phức tạp. Đặc biệt là nội dung liên quan tới thí nghiệm, thực hành mà Công



TẾ



nghệ thông tin không thể hiện được hay thể hiện kém hiệu quả.



N

H



Hệ thống E-Learning cũng không thể thay thế được các hoạt động liên quan tới



KI



việc rèn luyện và hình thành kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng thao tác và vận động.





C



- Về yếu tố công nghệ



H



Sự hạn chế về kỹ năng công nghệ của người học sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả,



ẠI



chất lượng dạy học dựa trên E-Learning.



Đ



Bên cạnh đó, hạ tầng cơng nghệ thơng tin (mạng internet, băng thơng, chi phí…)



N



G



cũng ảnh hưởng đáng kể tới tiến độ, chất lượng học tập.



Ư







1.1.4. Thực trạng và xu hướng phát triển của E-learning trong tương lai



TR



Nhiều nước phát triển trên thế giới đã triển khai mạnh mẽ E-learning trong hệ

thống giáo dục chung trên cả nước. Những năm gần đây, E-learning đã và đang triển khai

cho học sinh phổ thơng, điển hình là các nước Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản…Ở Mỹ, đã có

hàng triệu học sinh phổ thông đăng ký học trực tuyến. Đưa lớp học lên mạng Internet là

một trào lưu đang bùng nổ tại ở nước này. Đối với Hàn Quốc, Chính phủ xem đây như

một cơng cụ để giảm tải chi phí dạy kèm tại các trung tâm luyện thi, qua đó góp phần

bình đẳng trong giáo dục. Cùng với đó, kênh truyền hình học đường được mở ra cùng với

website cung cấp các bài giảng ơn thi đại học miễn phí, thu hút một số lượng rất lớn học

sinh tham gia.

SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



7



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



Với sự phát triển nhanh và mạnh của công nghệ thông tin và truyền thông, mạng

internet với tốc độ cao được phổ cập về các vùng quê, vùng xa nhằm nâng cao chất lượng

sống của người dân. E-learning trở thành một phương thức đóng vai trò giải quyết vấn đề

thiếu hụt giảng viên cho các vùng sâu, vùng xa.

Trên thực tế, việc học trực tuyến đã khơng còn mới mẻ ở các nước trên thế giới.

Song ở Việt Nam, nó mới chỉ bắt đầu phát triển một số năm gần đây, đồng thời với việc

kết nối internet băng thông rộng được triển khai mạnh mẽ tới tất cả các trường học. Sự

hữu ích, tiện lợi của E-learning thì đã rõ nhưng để đạt được thành cơng, các cấp quản lý



U







cần có những quyết sách hợp lý.



TẾ



H



Việt Nam đã gia nhập Mạng E-learning châu Á (Asia E-Learning Network - AEN)

với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học - Cơng nghệ, trường Đại học



N

H



Bách Khoa, Bộ Bưu chính - Viễn Thơng... Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng



KI



dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm ở Việt Nam. Tuy nhiên, so với các nước



H



ẠI



làm để có thể tiến kịp các nước.





C



trên thế giới, E-learning ở ViệtNam mới chỉ ở giai đoạn đầu và còn rất nhiều việc phải



Đ



1.2 .Tổng quan ngôn ngữ C# và công cụ Visual Studio



N



G



1.2.1. Tổng quan về ngôn ngữ lập trình C#



Ư







Ngơn ngữ C# được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft, trong đó người dẫn



TR



đầu là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth. Cả hai người này điều là những người nổi

tiếng, trong đó Anders Hejlsberg được biết đến là tác giả của Turbo Pascal, một ngơn ngữ

lập trình PC phổ biến. Và ơng đứng đầu nhóm thiết kế Borland Delphi, một trong những

thành công đầu tiên của việc xây dựng mơi trường phát triển tích hợp (IDE - Integrated

Development Environment) cho lập trình client/server.

Trong ngơn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm thấy trong

phần khai báo của nó. Định nghĩa một lớp trong ngơn ngữ C# khơng đòi hỏi phải chia ra

tập tin header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++. Hơn thế nữa, ngôn ngữ C#

hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự động các document cho



SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



lớp. C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và c++, bao

gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtual base

class). Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫn đến những vấn đề cho

các người phát triển C++.

C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với một lớp cho

những dịch vụ mà giao diện quy định. Trong ngôn ngữ C#, một lớp chỉ có thể kế thừa từ

duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa như trong ngơn ngữ C++, tuy nhiên

một lớp có thể thực thi nhiều giao diện. Khi một lớp thực thi một giao diện thì nó sẽ hứa



U







là nó sẽ cung cấp chức năng thực thi giao diện.



H



C# được thiết kế cho Common Language Infrastructure (CLI), mà gồm Executable



TẾ



Code và Runtime Environment, cho phép chúng ta sử dụng các ngôn ngữ high-level đa



N

H



dạng trên các nền tảng và cấu trúc máy tính khác nhau.



KI



C# với sự hỗ trợ mạnh mẽ của .NET Framework giúp cho việc tạo một ứng dụng





C



Windows Forms hay WPF (Windows Presentation Foundation), . . . trở nên rất dễ dàng.



H



Môi trường .NET cung cấp công nghệ ASP.NET,ASP.NET MVC giúp xây dựng những



ẠI



trang Web động. Để tạo ra một trang ASP.NET, ASP.NET MVC , người lập trình sử



G



Đ



dụng ngôn ngữ biên dịch như C# viết mã.







N



1.2.2. Môi trường phát triển tích hợp Microsoft Visual Studio



Ư



Microsoft Visual Studio là một mơi trường phát triển tích hợp từ Microsoft. Nó



TR



được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, cũng như các

trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web. Visual Studio sử dụng nền tảng phát

triển phần mềm của Microsoft như Windows API, Windows Forms, Windows

Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight. Nó có thể sản xuất cả

hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý.

Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cải

tiến mã nguồn. Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ mã nguồn và gỡ

lỗi mức độ máy. Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế các hình thức xây dựng

giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu. Nó chấp

SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



9



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầu hết các cấp bao gồm thêm hỗ trợ cho các

hệ thống quản lý phiên bản (như Subversion) và bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên

tập và thiết kế trực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dành cho các khía

cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm.

Visual Studio hỗ trợ nhiều ngơn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trình biên tập

mã và gỡ lỗi để hỗ trợ (mức độ khác nhau) hầu như mọi ngôn ngữ lập trình. Các ngơn ngữ

tích hợp gồm có C, C++ và C++/CLI (thông qua Visual C++), VB.NET (thông qua Visual

Basic.NET), C thăng (thông qua Visual C#) và F thăng (như của Visual Studio 2010). Hỗ



U







trợ cho các ngôn ngữ khác như J++/J thăng, Python và Ruby thông qua dịch vụ cài đặt



TẾ



H



riêng rẽ. Nó cũng hỗ trợ XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS.

Phiên bản đầu tiên của Visual Studio được Microsoft phát hành vào năm 1997 với



N

H



hai phiên bản là Professional và Enterprise. Tính đến thời điểm hiện tại, Visual Studio đã



KI



trải qua nhiều thời kì phát triển và đã phát hành những bản Visual Studio như Visual





C



Studio 2005, VS 2008, VS 2010, VS 2012, VS 2013, VS2015. Và phiên bản mới nhất của



H



Visual Studio là phiên bản Visual Studio 2017 phát hành chính thức vào tháng 3 năm



Đ



ẠI



2017. Với mỗi phiên bản phát hình có nhiều cơng nghệ và tính năng mới mẽ được tích



G



hợp.







N



1. 3. Entity Framework



Object



TR



Ư



Entity Framework (EF) là một framework ánh xạ quan hệ đối tượng (ORM –

Reakation Mapping) dành cho ADO.NET, là 1 phần của .NET Framework. EF



cho phép các nhà phát triển Web tương tác với dữ liệu quan hệ theo phương pháp hướng

đối tượng đặc trưng. Lợi ích lớn nhất của EF là giúp lập trình viên giảm thiểu việc lập

trình mã nguồn cần thiết để truy cập và tương tác với cơ sở dữ liệu. EF được Microsoft hỗ

trợ phát triển lâu dài và bền vững, vì vậy EF là 1 framework mạnh nhất hiện nay để phát

triển ứng dụng Web với sự hỗ trợ đông đảo của các nhà phát triển Web.



SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



10



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



* Có 3 cách sử dụng Entity Framework: Code First, Models First, Database First.



Hình 1.1 Cách sử dụng Entity Framework



U







Nguồn https://www.dammio.com/2016/11/04/entity-framework-phan-1-gioi-thieu-entity-



H



framework. [4]



TẾ



- Database first: là phương pháp chỉ nên dùng khi ta đã có sẵn CSDL (khơng phải tạo),



N

H



EF Wizard sẽ tạo Model và Code.



KI



- Models first: nên dùng khi ta bắt đầu thiết kế CSDL từ đầu (từ chưa có gì). Ta sẽ thiết





C



kế mơ hình CSDL (Model) EF sẽ tự tạo code cho ta, sau đó nhờ EF Wizard tạo CSDL.



ẠI



H



- Code first: nên dùng khi đã có mơ hình CSDL, ta sẽ chỉ viết code từ đó tạo Database.



Đ



* Cấu trúc của Entity Framework



N



G



Hình sau thể hiện cấu trúc tổng thể của Entity Framework. Cho phép nhìn rõ vào từng



TR



Ư







thành phần riêng biệt của cấu trúc:



Hình 1.2 Cấu trúc Entity Framework

Nguồn https://www.dammio.com/2016/11/04/entity-framework-phan-1-gioi-thieu-entityframework. [4]



SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



11



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



- EDM (Entity Data Model): EDM gồm ba phần chính – Conceptual model,

Mapping và Storage model:

+ Conceptual Model: chứa các model class và những quan hệ của nó. Phần này sẽ

độc lập với thiết kế bảng CSDL.

+ Storage Model: là database design model gồm các bảng, views, stored

procedures, và những quan hệ của nó và các khóa.

+ Mapping: gồm có thơng tìn về cách làm thế nào Conceptual model nối



U







với Storage model.



H



- LINQ to Entities: là một ngôn ngữ truy vấn sử dụng để viết các truy vấn



TẾ



tới object model. Nó trả về các thực thể được định nghĩa trong Conceptual model.



N

H



- Entity SQL: là một ngôn ngữ truy vấn khác giống LINQ to Entities. Tuy nhiên nó



KI



có một chút khó khăn hơn L2E và các lập trình viên sẽ phải học nó riêng.





C



- Object Service: là một điểm vào chính cho việc cho việc truy cập dữ liệu từ



H



CSDL và trả về. Object service có trách nhiệm trong việc cụ thể hóa q trình chuyển đổi



Đ



ẠI



dữ liệu trả về từ một entity client data provider (lớp tiếp theo) tới một entity object



G



structure.







N



- Entity Client Data Provider: Trách nhiệm chính của lớp này là chuyển đổi L2E



Ư



hoặc những truy vấn Entity SQL vào một truy vấn SQL , nó được hiểu bởi CSDL cơ bản.



TR



Nó giao tiếp với ADO.Net data provider lần lượt gửi và nhận dữ liệu từ CSDL.

- ADO.Net Data Provider: Lớp này giao tiếp với CSDL bằng việc sử dụng

chuẩn ADO.Net.

1.4. Giới thiệu, cấu trúc mơ hình MVC (Model –View –Controller) và ASP.NET

MVC Framework

1.4.1. Mơ hình MVC

Mơ hình MVC là một chuẩn mơ hình và đóng vai trò quan trọng trong q trình

xây dựng, phát triển, vận hành và bảo trì một hệ thống hay một ứng dụng – phần mềm.

SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



12



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



Nó tạo ra một mơ hình 3 lớp Model – View – Controller tách biệt và tương tác nhau, giúp

các chuyên gia có thể dễ dàng dựa vào mơ hình để trao đổi và xử lý những nghiệp vụ một

cách nhanh chóng. Chúng ta có thể áp dụng mơ hình MVC vào các dự án trong môi



TẾ



H



U







trường Windows, Linux… và sử dụng bất kỳ ngơn ngữ nào như PHP, ASP, JSP



N

H



Hình 1.3 Mơ hình MVC



KI



Nguồn http://www.howkteam.vn/Course/Lap-trinh-website-voi-ASPNet-MVC-co-ban/Gioi-thieu-





C



tong-quan-cong-nghe-Web-ASPNet-MVC-123. [5]



H



* Các thành phần trong mơ hình MVC



ẠI



- Model



Đ



Đây là thành phần chứa tất cả các nghiệp vụ logic, phương thức xử lý, truy xuất



N



G



database, đối tượng mô tả dữ liệu như các hàm, class xử lý.



Ư







- View



TR



View đảm nhận việc hiển thị thông tin trang, tương tác với người dùng, nơi chứa

tất cả các đối tượng GUI như images, textbox. Nói dễ hiểu đó là tập hợp các file HTML

và các form.

- Control

Control có nhiệm vụ điều hướng các yêu cầu từ người dùng và gọi đúng các

phương thức xử lý chúng, ví dụ như nhận request từ các form và Url để thao tác trực tiếp

với thành phần Model.



SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



13



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



* Luồng thực hiện trong mơ hình MVC



U







Hình 1.4 Mơ hình luồng thực hiện mơ hình MVC



H



Nguồn http://www.howkteam.vn/Course/Lap-trinh-website-voi-ASPNet-MVC-co-ban/Gioi-thieu-



TẾ



tong-quan-cong-nghe-Web-ASPNet-MVC-123. [5]



N

H



Khi có một u cầu từ phía máy client gửi đến server, bộ phận Controller sẽ tiếp





C



Model, là bộ phận làm việc với Database.



KI



nhận và có nhiệm vụ xử lý u cầu đó. Ngồi ra, khi cần thiết, nó sẽ gọi đến thành phần



H



Khi xử lý xong yêu cầu, tất cả kết quả trả về được đẩy đến View, tại View sẽ lấy ra



Đ



ẠI



mã HTML thành giao diện và trả HTML về hiển thị trên trình duyệt.



G



- Ưu điểm của MVC : Cho thấy sự chuyên nghiệp trong lập trình và phân tích đối







N



tượng, vì được chia các thành phần riêng biệt nên hoạt động độc lập tách biệt giúp phát



Ư



triển ứng dụng nhanh hơn, đơn giản hơn và dễ nâng cấp, bảo trì hơn.



TR



- Nhược điểm của MVC : Là mơ hình làm việc rất bài bản nên với những ứng

dụng nhỏ, sử dụng MVC rất tốn nhiều thời gian và gây ra nhiều phức tạp.

* Các tính năng của nền tảng ASP.NET MVC bao gồm:

- Thừa hưởng tính minh bạch và cấu trúc rõ ràng của mơ hình MVC

- MVC là một nền tảng khả mở rộng (extensible) & khả nhúng (pluggable). Các thành

phần của ASP.NET MVC được thiết kể để chúng có thể được thay thế một cách dễ

dàng hoặc dễ dàng tùy chỉnh.

- ASP.NET MVC có cấu trúc URL tốt cho phép xây dựng những ứng dụng có các địa

SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



14



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



chỉ URL súc tích và dễ tìm kiếm. Các địa chỉ URL khơng cần phải có phần mở rộng

của tên tập tin.

- Hỗ trợ sử dụng các thẻ của các trang ASP.NET(.aspx) Usercontrol (.ascx) và trang

master page (.marter).

- Hỗ trợ khá đầy đủ các tính năng của ASP.NET như data caching, session và

profile…

- ASP.NET MVC 3 bổ sung một view engine mới là Razor View Engine cho phép

thiết lập các view nhanh chóng, dễ dàng.



U







- ASP.NET MVC 4 hỗ trợ tốt hơn cho các thiết bị di động bổ sung ASP.NET Web



H



API.



TẾ



- ASP.NET MVC 5 hỗ trợ chứng thực qua các API khác(facebook,google+..),



N

H



Bootstrap được thêm vào hổ trợ phần thiết kế giao diện.



KI



1.4.2. ASP.NET MVC Framework





C



- ASP.NET MVC: là một framework web được phát triển bởi Microsoft, thực thi mơ



H



hình MVC(model–view–controller). ASP.NET MVC là 1 phần mềm mã mở, tách rời với



Đ



ẠI



thành phần độc quyền ASP.NET Web Forms. ASP.NET MVC đang nổi lên là phương



G



pháp phát triển web mạnh nhất và phổ biến nhất trên nền ASP.NET hiện nay. Dựa trên



N



nền ASP.NET, ASP.NET MVC cho phép các nhà phát triển phần mềm xây dựng ứng



TR



Ư







dụng web như là một cấu thành của 3 vai trò: Model, View và Controller



Hình 1.5 Các phiên bản của ASP.NET MVC

Nguồn http://www.howkteam.vn/Course/Lap-trinh-website-voi-ASPNet-MVC-co-ban/Gioi-thieutong-quan-cong-nghe-Web-ASPNet-MVC-123. [5]



SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



15



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thanh Tuấn



ASP.NET MVC có rất nhiều phiên bản từ khi ra đời năm 2009. Một số phiên bản

đáng chú ý như MVC4, MVC5, MVC6. Với sự cập nhật thường xuyên như vậy đã giúp

cho ASP.Net MVC ngày nay phát triển mạnh mẽ khơng thua kém gì các cơng nghệ lập

trình web sử dụng Java và Php





C



KI



N

H



TẾ



H



U







* Cơ chế hoạt động của ASP.NET MVC



H



Hình 1.6 Cơ chế hoạt động của ASP.NET MVC



ẠI



Nguồn http://www.howkteam.vn/Course/Lap-trinh-website-voi-ASPNet-MVC-co-ban/Gioi-thieu-



Đ



tong-quan-cong-nghe-Web-ASPNet-MVC-123. [5]







N



G



Dựa vào hình mơ phỏng phía trên,cơ chế hoạt động của ASP.NET MVC như sau:



Ư



1. User gửi 1 yêu cầu tới server bằng cách truyền vào 1 URL trong browser.



TR



2. Yêu cầu đó được gửi tới controller đầu tiên, controller sẽ xử lý yêu cầu, nếu yêu

cầu cần truy xuất dữ liệu thì controller sẽ chuyển qua tầng model.

3. Tại tầng model, dữ liệu được truy xuất từ database và sau đó truyền qua view

thơng qua controller.

4. Controller sẽ giúp dữ liệu được chuyển từ model qua view.

5. View là tầng cuối cùng giao tiếp với User, mọi dữ liệu sẽ được hiển thị cho User

thông qua tầng View.



SVTH: Nguyễn Ngọc Thắng



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG ELEARNING

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×