Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương



Khóa luận tốt nghiệp

thấy nhất của RPA, cụ thể là:

-



Khả năng mở rộng: các ứng dụng RPA có thể được mở rộng thêm

được các chức năng để phù hợp với việc phát triển các quy trình lớn

hơn.



-



Tăng tốc độ xử lý: Các quy trình có thể được hồn thành với tốc độ

nhanh chóng và các dịch vụ được phân phối nhanh hơn nhờ các robot

xử lý.



-



Độ tin cậy: Khi khởi chạy các robot để tự động hóa hàng trăm thậm

chí hàng ngàn cơng việc, người sử dụng có thể n tâm vì các robot

Nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng: Việc robot có thể hoạt



H



-



U







chỉ hồn thành những cơng việc được thiết lập sẵn.



TẾ



động 24/24 sẽ nâng cao mức độ tương tác đối với khách hàng nhiều



N

H



hơn. Khi một công ty cải thiện mối quan hệ với khách hàng thì mức



KI



độ hài lòng, duy trì và quay trở lại của khách hàng cũng sẽ được cả

Tính đơn giản: Việc chỉ với vài thao tác đủ đơn giản để bất kỳ nhân



H



-





C



thiện theo.



ẠI



viên nào cũng có thể xây dựng và sử dụng RPA để xử lý các cơng

Tiết kiệm chi phí: Việc sử dụng các robot sẽ giảm thiểu chi phí lắp



N



-



G



Đ



việc khác nhau như thu thập dữ liệu.



Ư







đặt cũng như cập nhật, đi cùng với đó là giảm chi phí cho nguồn nhân



TR



lực.



Lợi ích của RPA là không thể phủ nhận. Các công ty, doanh nghiệp ứng dụng

RPA đang giảm một lượng chi phí đáng kể đồng thời tạo ra các dịch vụ xuất sắc,

cho phép nhanh nhẹn hơn và xây dựng khả năng mở rộng cho hoạt động của họ

với một lực lượng lao động ảo 24/24h.

2.1.3. Hạn chế của RPA [3]

Những lợi ích mà RPA đem lại rất to lớn, tạo ra sự bùng nổ trong công nghệ.

Tuy nhiên, mọi công nghệ đều có những hạn chế của nó, và RPA cũng như vậy.

Các hạn chế của RPA cụ thể như:

SVTH: Đặng Minh Khơi



14



GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương



Khóa luận tốt nghiệp

-



Thứ nhất, RPA không thể đọc được bất cứ dữ liệu nào khơng phải là

điện tử và khơng có cấu trúc đầu vào. Ví dụ như nếu sinh viên gửi

phiếu đăng ký trực tiếp, thì phiếu đó là giấy và khơng có cấu trúc.

Cơng việc ở đây sê cần người tiếp nhận phiếu, sau đó dùng máy scan

để quét và đưa lại vào RPA. Điều này là một rào cản lớn để có thể

xem xét có sử dụng RPA hay khơng nếu cơng việc đòi hỏi phải xử lý

trực tiếp nhiều hơn.



-



Thứ hai, cần phải xác định được đầu vào từ một nguồn hay nhiều

nguồn. Ví dụ như trong việc mua sắm, các hóa đơn của khách hàng



U







có thể có nhiều định dạng khác nhau, các trường được đặt trong các



H



khu vực khác nhau. Với một robot để có thể đọc được các hóa đơn thì



TẾ



các hóa đơn cần phải có cùng một định dạng và các trường phải



N

H



giống nhau. Mặc dù các robot có thể được thiết lập để xử lý các ngoại



KI



lệ nếu có, tuy nhiên việc dự đốn ra các ngoại lệ sẽ tương đối khó

Thứ ba, RPA không thể phát triển theo thời gian nếu không có người



H



-





C



khăn nếu áp dụng vào một số ngành nghề nhất định.



ẠI



thiết lập. RPA không thể tự học hỏi các kinh nghiệm như AI và ML



G



Đ



do đó mỗi robot RPA sẽ có tuổi thọ nhất định. Khi các quy trình thay



N



đổi thì robot RPA cũng phải cần thay đổi theo. Vì vậy, trước khi xây



Ư







dựng một robot RPA thì cần phải đảm bảo quy trình có tính dài hạn



TR



hay nói cách khác đó là một quy trình ít thay đổi theo thời gian.



2.1.4. Ứng dụng của RPA

Những công việc mà RPA có thể ứng dụng vào trong thực tế chính là những

cơng việc mang tính chất đơn giản và lặp đi lặp lại nhiều như:

-



Cơng việc văng phòng làm bằng tay lặp đi lặp lại.



-



Nhập, xử lý, phân tích và báo cáo dữ liệu thường xuyên.



-



Gửi mail hàng loạt, lưu trữ và truy cập dữ liệu.



-



Chuyển đổi định dạng thông tin và hình ảnh.



-



Tích hợp các quy trình kinh doanh khác nhau.



-



Xử lý danh sách và lưu trữ tệp tin.



SVTH: Đặng Minh Khơi



15



GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Từ những cơng việc đó nên RPA được ứng dụng vào một số ngành nghề, dịch

vụ chủ yếu sau:

-



Dịch vụ cho khách hàng: RPA giúp các công ty cung cấp các dịch vụ

cho khách hàng tốt hơn bằng cách tự động hóa nhiệm vụ của trung

tâm liên lạc, bao gồm xác minh chữ ký điện tử, tải lên các tài liệu

được quét và xác minh thông tin để cho phép chấp nhận hoặc từ chối

tự động.



-



Kế toán: Các tổ chức có thể sử dụng RPA để tổng hợp kế tốn, báo

cáo giao dịch và lập ngân sách.







Các dịch vụ tài chính: Các cơng ty trong ngành dịch vụ tài chính có thể



U



-



H



sử dụng RPA để thanh tốn bằng ngoại tệ, tự động hóa mở và đóng tài



TẾ



khoản, quản lý yêu cầu kiểm toán và yêu cầu bồi thường bảo hiểm.

Chăm sóc sức khỏe: Các tổ chức y tế có thể sử dụng RPA để quản lý



N

H



-



KI



hồ sơ bệnh nhân, khiếu nại, hỗ trợ khách hàng, quản lý tài khoản,

Nguồn nhân lực: RPA có thể tự động hóa các nhiệm vụ nhân sự, bao



H



-





C



thanh tốn, báo cáo và phân tích.



ẠI



gồm cả việc cập nhật thơng tin nhân viên và q trình làm việc.



Đ



Quản lý chuỗi cung ứng: RPA có thể được sử dụng để mua sắm tự



G



-



N



động, tự động xử lý đơn đặt hàng và thanh toán, theo dõi mức hàng



TR



Ư







tồn kho và theo dõi các lô hàng.

2.1.5. Thực trạng phát triển RPA trên thế giới

Các công ty trên thế giới hiện nay đều ln tìm kiếm các phương pháp mới để

nâng cao hiệu quả của cơng việc. Ví dụ, trong hai thập kỷ qua, người dùng đã thấy sự

gia tăng của Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resource

Planning – ERP), Trung tâm dịch vụ chia sẻ (Shared Service Centers – SSC). Phần

mềm robot (hay còn gọi là lực lượng lao động ảo, hoặc RPA) giờ đây được coi là sáng

kiến cách mạng mới nhằm nâng cao năng suất.

Theo nghiên cứu của Transparency Market Research, trong năm 2016, thị

trường cấp phép RPA toàn cầu đạt khoảng 700 triệu USD gần gấp đôi so với năm

SVTH: Đặng Minh Khôi



16



GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương



Khóa luận tốt nghiệp



2015. Hơn nữa, số lượng người sử dụng RPA tăng gấp đôi mỗi 6 tháng. Những động

thái tích cực trên thị trường RPA như sự ra mắt của Workfusion vào tháng 3 năm 2017

của RPA Express, phần mềm RPA miễn phí đầu tiên từ đó kéo theo một loại các phần

mềm đi sau khác. Điều này có thể là một sự thay đổi trong thị trường RPA vì nó buộc

các nhà cung cấp khác phải tập trung vào các chức năng nhiều hơn, cho thấy nhiều sự

khác biệt.

Tại Phần Lan, việc ứng dụng RPA đang thực sự phát triển khi các công ty hiện

nay đang bắt đầu sử dụng RPA để giải quyết các vấn đề gặp phải. Công ty Eera được

biết đến như là một công ty tư vấn chuyên về tự động hóa cơng việc liên quan đến tri



U







thức, cơng nghệ tài chính, kinh tế học lưu chuyển, và vận chuyển thông minh đã đưa ra



H



một một số trường hợp đã ứng dụng RPA để giải quyết một số vấn đề gặp phải tại một



TẾ



số công ty ở Phần Lan (Bảng 2.1)



KI



Vấn đề



N

H



Bảng 2.1. Một số ví dụ về việc ứng dụng RPA vào các doanh nghiệp ở Phần Lan

Áp dụng RPA





C



Quản lý thuế ở - Sắp xếp thủ công các khoản - Loại bỏ được việc sắp xếp

thanh toán thu nhập cho thuê



H



Phần Lan



thủ công.



ẠI



từ tờ khai thuế đã nộp trước - Cải thiện thông tin về kê khai



G



Đ



Hệ thống hành chính.



N



- Q trình mất nhiều giờ làm



TR



Ư







việc.



thuế, khách hàng không cần

gọi đến bộ phận dịch vụ

khách hàng của Cục Quản Lý

thuế để giải quyết vấn đề này.



Công ty HOAS HOAS cung cấp căn hộ dành - Quy trình xử lý bằng robot

(Helsingin



riêng cho sinh viên. Mỗi năm



xử lý trước tất cả đơn đăng



Seudun



công ty nhận hơn 35000 đưn



ký, sau đó hệ thống liên kết



Opiskelija-



đăng ký, đặc biệt là vào mùa



với HOAS sẽ kiểm tra đơn



Asuntosäätiö



cao điểm (tháng 6, tháng 7).



đạt yêu cầu.



Sr)



Toàn bộ dữ liệu đều được sắp - Mỗi trung tâm dịch vụ khách

xếp bằng tay.



hàng có thể xử lý gấp 3 số

lượng đơn mỗi ngày.



SVTH: Đặng Minh Khơi



17



GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương



Khóa luận tốt nghiệp

Cơng



ty điện - Các cơng ty điện lực đều có - Xây dựng được một hệ thống



lực ở Phần Lan



các công ty nhỏ hơn, điều này



tiêu chuẩn giữa các CIS của



làm phát sinh việc xác thực



các công ty.



thông tin trong CIS (Hệ thống - Robot xác minh thông tin,

thông tin khách hàng) trong



viết hoa khi cần và chia địa



khi mỗi công ty có hệ thống



chỉ theo đúng khu vực.

- Q trình tự động hóa bằng



liệu khách hàng trong CIS

khơng. Ngồi ra cũng cần



được



khoảng



80%



trường hợp.







kiểm tra xem có bản sao dữ



RPA



U



- Cơng việc xác thực bao gồm



H



CIS khác nhau.



TẾ



phải kiểm tra tên và địa chỉ



N

H



được viết hoa chính xác và





C



nhà và số căn hộ.



KI



phân loại theo tên đường, số



H



- Công ty phải sắp xếp và hiệu



ẠI



chỉnh bằng tay khoảng 10000



G



Đ



tác vụ như vậy mỗi năm để có



TR



Ư







N



một tiêu chuẩn CIS.



SVTH: Đặng Minh Khơi



Nguồn: RPA Việt Nam (2017)



18



GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Hiện nay, các ứng dụng RPA được tích hợp tập trung chính vào trong 3 lĩnh

vực: Trong các chức năng về IT, trong các trung âm chia sẻ dịch vụ và trong các đơn

vị kinh doanh. (Hình 2.1)



12%



Trong các chức năng IT

Trong các trung tâm chia sẻ dịch

vụ







53%

35%





C



KI



N

H



TẾ



H



U



Trong đơn vị kinh doanh



Nguồn: RPA Market Survey (2017)



ẠI



H



Hình 2.1. Các lĩnh vực ứng dụng RPA



Đ



Thị trường RPA tuy nhỏ nhưng đang phát triển rất mạnh mẽ. Theo Gartner Inc,



N



G



chỉ tiêu cho phần mềm RPA sẽ đạt 1 tỉ đô la vào năm 2020, tốc độ tăng trưởng hàng



Ư







năm là 41% từ năm 2015 đến 2020. Vào thời điểm đó 40% các doanh nghiệp lớn sẽ áp



TR



dụng một công cụ phần mềm RPA.

2.1.6. Thực trạng phát triển RPA ở Việt Nam

Tại Việt Nam, vì số lượng các ngành nghề có thể áp dụng RPA rất đa dạng nên

hiện nay số lượng các cơng ty, doanh nghiệp có thể áp dụng RPA vào các quy trình để

nâng cao năng suất là khơng hề nhỏ. Tuy nhiên thách thức lớn nhất để áp dụng RPA

vào Việt Nam nằm ở 2 yếu tố: con người và chi phí.

Về con người, nhà lãnh đạo cần có một tầm nhìn và quyết tâm xuyên suốt, khả

năng chuẩn hóa quy trình và viết u cầu kỹ thuật cho hệ thống công nghệ thông tin

cùng với sự ủng hộ của đội ngũ nhân lực.

Về chi phí, việc phát triển phần mềm tự động hóa ở Việt Nam hiện nay có chi

SVTH: Đặng Minh Khơi



19



GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương



Khóa luận tốt nghiệp



phí còn khá cao. Hơn nữa, khi áp dụng vào các quy trình đồng nghĩa với việc sẽ giảm

bớt nguồn nhân lực. Tuy nhiên, ở Việt Nam thì nguồn nhân lực còn rất đơng và giá

thành để th còn rẻ, vậy nên nếu so sánh chi phí để thuê nhân viên với chi phí để lắp

đặt hệ thống tự động thì nhiều cơng ty, doanh nghiệp vẫn sẽ lựa chọn giải pháp th

nhân cơng truyền thống.

Có thể nói, trở ngại lớn nhất để áp dụng RPA vào Việt Nam là việc các công ty,

doanh nghiệp không muốn thay đổi, vẫn muốn sử dụng các phương pháp truyền thống.

2.2. Phần mềm UiPath Studio



Ư







N



G



Đ



ẠI



H





C



KI



N

H



TẾ



H



U







2.2.1. Giới thiệu chung về phần mềm



TR



UiPath Studio là một phần mềm trên máy tính được làm ra để cho các nhà phân

tích nghiệp vụ, các lập trình viên tự thiết kế quy trình tự động. Bất kỳ công việc lặp đi

lặp lại nào mà người dùng thực hiện trên máy tính của mình ví dụ như nhập dữ liệu, di

chuyển dữ liệu, lấy dữ liệu, ... đều có thể được làm tự động với UiPath. Tiết kiệm rất

nhiều thời gian của người dùng và khơng đòi hỏi lập trình hoặc mã hóa.

UiPath có thể dễ dàng tạo ra một robot hoạt động độc lập giống như con người

hoặc cộng tác cùng người dùng. Phần mềm UiPath có hai phần:

-



Phần thiết kế: là nơi người thiết kế quy trình xây dựng robot phần

mềm.



-



Phần thực hiện: nơi robot sẽ được làm việc và xử lý công việc tự



SVTH: Đặng Minh Khơi



20



GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương



Khóa luận tốt nghiệp

động.



Các loại hình chính của các dự án có thể hỗ trợ được là:

-



Sequences (Trình tự): Sử dụng với các quy trình đòi hỏi sự thơng

suốt từ hoạt động này sang hoạt động khác mà không sự phân nhánh

ở bên trong.



-



Flowchart (Sơ đồ luồng): Sử dụng với các quy trình phức tạp đòi hỏi

sự logic, tích hợp các quy tắc và hoạt động một cách đa dạng hơn với

các toán tử phân nhánh.



-



State Machines (Máy trạng thái): Sử dụng cho các quy trình, dự án



U







lớn. Các quy trình có các trạng thái nhất định và sẽ được kích hoạt



TẾ



H



khi có điều kiện hoặc hoạt động của người dùng.



N

H



2.2.2. Các đặc điểm cơ bản của phần mềm UiPath Studio



TR



Ư







N



G



Đ



ẠI



H





C



KI



2.2.2.1.Giao diện người dùng



Hình 2.2. Giao diện khởi chạy UiPath Studio

Khi khởi chạy ứng dụng UiPath Studio thì giao diện đầu tiên mà chương trình

đưa ra là các gợi ý để tạo nên một project mới và các project được mở trong thời gian

gần đây.

Sau khi đã mở lên một project thì chương trình sẽ mở lên giao diện chính để

thiết kế các quy trình. Đây là nơi để tạo ra, chỉnh sửa, chạy thử các quy trình tự động

SVTH: Đặng Minh Khơi



21



GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương



Khóa luận tốt nghiệp



N

H



TẾ



H



U







trước khi xây dựng quy trình thành một robot.



Hình 2.3. Giao diện lập trình trong UiPath Studio





C



KI



2.2.2.2. Các đặc trưng của phần mềm UiPath Studio

• Các biến số, kiểu dữ liệu và kiểm soát các luồng hoạt động



ẠI



H



Trong UiPath Studio, các biến được sử dụng để lưu trữ nhiều loại dữ liệu khác



Đ



nhau. Giá trị của các biến có thể thay được thay đổi bởi người thiết kế, ví dụ số lần lặp



G



cho một quy trình là bao nhiêu. Dữ liệu được lưu trong một biến là giá trị của biến đó







N



và có rất nhiều loại giá trị có thể gán vào như loại văn bản, số, bảng dữ liệu, thời gian,



Ư



ngày tháng, Ui elements (các phần tử giao diện), ...



TR



Kiểm soát các luồng hoạt động là một phần khá quan trọng đối với một quy

trình tự động. Các biến và các hoạt động cần phải được sử dụng và sắp xếp một cách

khoa học trong mỗi quy trình tự động để giảm thiểu các trường hợp ngoại lệ hoặc bị

lặp vô thời hạn.

• Recording

Recording cho phép người thiết kế tạo ra một chuỗi các thao tác trên màn hình

và dịch chúng thành các trình tự nhất định để đưa vào quy trình tự động. Các chuỗi

thao tác này có thể được sửa đổi để nếu cần thiết để có thể áp dụng trên nhiều quy

trình khác nhau. Các biến được sử dụng khi dùng Recording đa số là các phần tử giao

SVTH: Đặng Minh Khơi



22



GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương



Khóa luận tốt nghiệp

diện.

• Các phần tử giao diện



Khác với các biến thơng thường, các phần tử giao diện là các phần hình ảnh

hoặc tồn bộ hình ảnh trên giao diện người dùng. Có thể hiểu như khi làm thao tác tự

động đóng một ứng dụng bằng cách click chuột vào biểu tượng X ở trên góc phải của

ứng dụng, với biến thơng thường thì sẽ lấy tọa độ của vị trí nút X, còn đối với các phần

tử giao diện thì sẽ lấy hình ảnh của biểu tượng nút X và thực hiện thao tác. Việc lấy

được hình ảnh sẽ giúp cho thao tác tự động của robot được chính xác hơn việc dựa vào

vị trí tọa độ để thao tác rất nhiều.



U







• Selector (Bộ chọn)



TẾ



H



Thơng thường, mỗi quy trình tự động hóa riêng lẻ sẽ chỉ hoạt động trên một file,

trang web, ... nhất định (ví dụ như hoạt động trên một file Word chứ khơng phải tồn bộ



N

H



những file được mở trên ứng dụng Word). Để khắc phục vấn đề đó thì bộ chọn được sinh



KI



ra để lưu trữ các thuộc tính cần thiết cho một phần tử dưới dạng một đoạn XML.





C



Bộ chọn sẽ được tự động tạo ra bởi UiPath Studio và khơng đòi hỏi sự thay đổi nếu



H



như quy trình chỉ làm việc với một cá thể tĩnh. Cấu trúc cơ bản của bộ chọn như sau:



ẠI



...



G



Đ



Nút cuối sẽ đại diện cho phần tử mà người thiết kế cần chỉnh sửa, tất cả các nút



N



trước nó đại diện cho bậc cha mẹ của nút cuối. Mỗi nút sẽ có ít nhất một thuộc tính và



Ư







các thuộc tính sẽ giúp cho việc xác định mức độ cụ thể của ứng dụng đã chọn. Cấu



TR



trúc của mỗi nút sẽ là:



Mỗi thuộc tính sẽ chỉ có duy nhất một giá trị. Giá trị của thuộc tính sẽ đại diện

cho một định danh, vậy nên nếu muốn quy trình tự động thay đổi giá trị thì giá trị của

thuộc tính đó phải được cài đặt bởi người thiết kế.

2.3 Các giai đoạn để xây dựng một quy trình tự động

Chưa có một cách chính xác nhất nào để xây dựng được một quy trình tự động.

Tuy nhiên, để xây dựng được một quy trình tự động xử lý trong đề tài này thì tác giả

áp dụng theo 4 giai đoạn trong quy trình phát triển một quy trình tự động cơ bản nhất

SVTH: Đặng Minh Khơi



23



GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương



Khóa luận tốt nghiệp

mà quy trình nào cũng sẽ có.

• Giai đoạn 1: Đánh giá quy trình



Trong giai đoạn đánh giá, cơng việc là khảo sát quy trình xử lý có thể tự động

hóa được hay khơng qua những yếu tố:

-



Quy trình này có lặp lại đi lặp lại trong quá trình làm việc hay khơng.



-



Quy trình có ổn định trong q trình thực hiện, ít xuất hiện ngoại lệ hay

khơng.



-



Quy trình có quy mơ lớn và tác động đến nhiều quy trình sau đó hay

khơng.



U







• Giai đoạn 2: Phân tích và thiết kế quy trình



TẾ



H



Sau khi đã đánh giá được quy trình có thể tự động hóa được, bước tiếp theo sẽ

phải xác định các hoạt động và thiết kế quy trình trước khi thực hiện. Cụ thể giai đoạn



KI



Phân tích quy trình ngồi thực tế từ đó xác định được các hoạt động sẽ

có trong quy tình.





C



-



N

H



này bao gồm các cơng việc:



Từ các hoạt động, xây dựng sơ đồ luồng các hoạt động.



-



Thiết kế các thủ tục, hàm để xử lý thông tin đưa vào và đưa ra được



ẠI



H



-



G



Đ



thơng tin cần thiết.







N



• Giai đoạn 3: Thực hiện và kiểm thử



Ư



Đây là giai đoạn thực hiện xây dựng một quy trình tự động theo như các bước



TR



thiết kế đã làm. Ở giai đoạn này việc cần làm là lựa chọn các công cụ để thiết kế nên

quy trình tự động. Sau đó tiến hành kiểm thử tập trung vào phần logic của các bước

trong quy trình để đảm bảo trong các bước khơng có lỗi và cho ra được kết quả phù

hợp. Từ đó xây dưng một robot thực hiện quy trình tự động đã làm.

• Giai đoạn 4: Triển khai và bảo trì

Trong giai đoạn này, hệ thống cần sử dụng cần phải được lắp đặt phần cứng và

cài đặt phần mềm cần thiết. Đưa robot vào môi trường làm việc thực tế, sau đó giám

sát và xử lý các trường hợp ngoại lệ nếu có. Khi đã đi vào hoạt động chính thức cần

duy trì việc nâng cấp phần mềm khi có phiên bản mới hơn.

SVTH: Đặng Minh Khơi



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×