Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý

1 Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý

Tải bản đầy đủ - 0trang

trường hiện đại đáp ứng nhanh các nhu cầu cấp thiết của xã hội, tiết kiệm được thời

gian cũng như chi phí cho cơng ty.

1.1.1.4. Các loại thơng tin trong quản lý

Thông tin quản lý là những dữ liệu được xử lý và sẵn sàng phục vụ công tác

quản lý tổ chức. Có 3 loại thơng tin quản lý trong một tổ chức, đó là thơng tin chiến

lược, thơng tin chiến thuật, và thông tin điều hành.

* Thông tin chiến lược:

Là thơng tin sử dụng cho chính sách dài hạn của tổ chức, chủ yếu phục vụ cho

các nhà quản lý cao cấp khi dự đốn tương lai.



uế



* Thơng tin chiến thuật:



H



Là thơng tin sử dụng cho chính sách ngắn hạn, chủ yếu phục vụ cho các nhà



tế



quản lý phòng ban trong tổ chức.



nh



* Thông tin điều hành:



Sử dụng cho công tác điều hành tổ chức hằng ngày và chủ yếu phụ vụ cho



Ki



người giám sát hoạt động tác nghiệp của tổ chức.



c



1.1.2 Các bước phát triển hệ thống thông tin



họ



1.1.2.1 Khái niệm quy trình phát triển hệ thống thơng tin



ại



Quy trình phát triển hệ thống thơng tin là một tập hợp các hoặt động phương



Đ



pháp, thực nghiệm, nghiên cứu, kết quả và các cơng cụ tự động hóa mà các nhân sự sử

dụng để phát triển và cải thiện không ngừng hệ thống thông tin và phần mềm

Một quy trình phù hợp để phát triển hệ thống thơng tin phải đảm bảo :

- Hiệu quả để cho phép nhà quản lý điều chuyển nguồn lực giữa các dự án.

- Tài liệu nhất quán nhằm giảm chi phí thời gian sống để bảo trì hệ thống (bởi

các đội phát triển khác) về sau.

- Chất lượng nhất quán xuyên suốt các dự án.

1.1.2.2. Giới thiệu về mơ hình thác nước

Để xây dựng phần mềm, tác giả lựa chọn áp dụng mô hình thác nước. Mơ hình thác

nước (waterfall model) là một mơ hình của quy trình phát triển phần mềm, trong đó

13



quy trình phát triển giống như một dòng chảy, với các pha được thực hiện theo trật tự



nh



tế



H



uế



nghiêm ngặt và khơng có sự nhảy vượt.



Ki



Hình 1.1 Mơ hình thác nước



họ



c



Nguồn: “Mơ hình thác nước (Waterfall model) https://trantronglekhanh.wordpress.com”

Mơ hình thác nước có ưu điểm dễ quản lý. Thời gian hồn thành dự án thường



ại



được dự báo với độ chính xác hơn. Các tài liệu đầu ra của từng giai đoạn cũng được



Đ



xây dựng đầy đủ và hệ thống hơn là: phân tích yêu cầu, thiết kế triển khai thực hiện,

kiểm thử, liên kết và bảo trì. Mơ hình thác nước có ưu điểm dễ quản lý. Dựa vào mơ

hình thác nước trên ta sẽ có 6 bước để xây dựng 1 phần mềm:

Bước 1: Khảo sát tìm hiểu u cầu

Mơ tả trừu tượng các dịch vụ mà hệ thống được mong đợi phải cung cấp và các

ràng buộc mà hệ thống phải tuân thủ khi vận hành. Nó chỉ có các đặc tả phẩm hạnh

bên ngồi của hệ thống mà khơng liên quan đến các đặc tính thiết kế. Nó phải được

viết sao cho người ta có thể hiểu được mà không cần một kiến thức chuyên môn đặc

biệt nào.



14



Bước 2: Phân tích các yêu cầu

Bước này là bước rất quan trọng vì nó là bước đầu tiên để hình thành nên 1 phần

mềm. Với sản phẩm phần mềm được xây dựng, việc hiểu đầy đủ các đặc điểm của nó

là điều khơng dễ. Q trình xác định các chức năng và các ràng buộc của hệ thống gọi

là tìm hiểu và xác định yêu cầu. Để có được điều này thì cần phải trả lời câu hỏi "cái

gì-what" chứ khơng phải là "như thế nào-how". Tìm hiểu, xác định và phân tích u

cầu là bước hình thành bài tốn, do vậy các yêu cầu của bài toán cần phải được tìm

hiểu và phân tích theo chiều rộng (ngang) và theo chiều sâu. Vì vậy ta cần phải tìm

hiểu và phân tích đầy đủ các tất cả các yêu cầu một cách tối ưu nhất để dễ dàng tiến



uế



hành các bước tiếp theo.

Bước 3: Thiết kế phần mềm và hệ thống



H



Xây dựng ứng dụng phần mềm là một dây chuyền các chuyển đổi, mà ở đó



tế



phân tích nhằm xác định ứng dụng sẽ thực hiện cái gì (what) còn thiết kế nhằm để trả



nh



lời câu hỏi phần mềm cụ thể sẽ như thế nào (how)? Tức là xác định cách thức thực

hiện những gì đã được đặt ra ở phần phân tích. Trong ba giai đoạn: thiết kế, cài đặt và



Ki



bảo trì thì thiết kế là giai đoạn quan trọng nhất, chịu trách nhiệm đến 80% đối với sự



c



thành công của một sản phẩm. Quá trình thiết kế tốt là cơ sở để quản lý và giảm chi



họ



phí cho cơng việc bảo trì phần mềm sau này.

Bước 4: Cài đặt và thử nghiệm đơn thể phần mềm



ại



Cài đặt là việc thực thi những gì đã thiết kế. Nếu trong quá trình cài đặt có xuất



Đ



hiện vấn đề thì phải quay lại sửa bản thiết kế. Cài đặt là một công đoạn trong việc phát

triển phần mềm và nó được xem là một hệ quả tất yếu của thiết kế. Tuy vậy, phong

cách lập trình và các đặc trưng của ngơn ngữ lập trình có ảnh hưởng lớn đến chất

lượng của phần mềm. Một chương trình được cài đặt tốt đem lại cho ta thuận lợi trong

việc bảo trì sau này.

Bước 5: Thử nghiệm tổng quát phần mềm

Sản phẩm phần mềm được gọi là đúng nếu nó thực hiện được chính xác những

tiêu chuẩn mà người thiết kế đã đặt ra. Để có một đánh giá chính xác về cấp độ đúng

của phần mềm, ta phải kiểm tra chất lượng phần mềm. Như thế, kiểm tra là q trình

tìm lỗi và nó là một đánh giá cuối cùng về các đặc tả, thiết kế và mã hố. Mục đích của

15



kiểm tra là đảm bảo rằng tất cả các thành phần của ứng dụng ăn khớp, vận hành như

mong đợi và phù hợp các tiêu chuẩn thiết kế.

Bước 6: Bảo trì và phát triển phần mềm

Bảo trì là giai đoạn cuối cùng của một chu trình phát triển phần mềm. Các

chương trình máy tính ln thay đổi - phải mở rộng, sửa lỗi, tối ưu hố...và theo thống

kê thì bảo trì chiếm đến 70% tồn bộ cơng sức bỏ ra cho một dự án phần mềm. Do

vậy, bảo trì là một hoạt động phức tạp nhưng nó lại là vơ cùng cần thiết trong chu trình

sống của sản phẩm phần mềm để đảm bảo cho phần mềm phù hợp với người sử dụng

1.2. Tổng quan về nền tảng lập trình .NET Framework



uế



NET Framework là một tập những giao diện lập trình và tâm điểm của nền tảng



H



.NET. Nó cung cấp cơ sở hạ tầng để xây dựng và chạy các dịch vụ web hoặc lập trình

Winform. C# là một trong rất nhiều ngơn ngữ lập trình được hổ trợ bởi .NET



tế



Framework. Có thể hiểu đơn giản đây là một trung tâm biên dịch trong đó tất cả các



nh



ngơn ngữ được hỗ trợ bởi .NET Framework sẽ được chuyển đổi ra Microsoft

Intermediate Language (MSIL) rồi từ đây mới được biên dịch tức thời thành các file



Ki



thực thi như exe. Một thành tố quan trọng nữa trong kiến trúc .NET Framework chính



c



là Common Language Runtime (CLR), khối chức năng cung cấp tất cả các dịch vụ mà



họ



chương trình cần giao tiếp với phâng cứng, với hệ điều hành.

* Các thành phần của . NET Framework:



ại



- Thời gian chạy ngôn ngữ chung (Common Language Runtime - CLR): là



Đ



trung tâm điểm của . NET Framework. Đây là một hầm máy để chạy các tình năng của

.NET. Trong .NET, tất cả mọi ngơn ngữ lập trình đều được biên dịch ra MSIL. Do bắt

buộc mọi ngôn ngũ đều phải dùng các loại kiểu dữ liệu nên CLR có thể kiểm soát mọi

giao diện, gọi giữa các thành phần và cho phép các ngơn ngữ có thể tích hợp với nhau

một cách thống suốt.

- Các lớp cơ sở (The Base Classes): Cho chúng ta những đặc tính của runtime

và cung cấp những dịch vụ cấp cao khác mà những người lập trình đòi hỏi thơng qua

namespace. Namespace là một cách đặt tên để giúp sắp đặt các lớp ta dung trong

chương trình một cách thứ tự để dễ tìm kiếm chúng. Tất cả các mã trong .NET bằng

C# hay một ngôn ngữ nào khác đều được chứa trong một namespace.

16



- ASP .NET: Là một khung lập trình được xây dựng trên bộ thực thi ngôn ngữ

chung (CLR) và được sử dụng trên một máy chủ phục vụ để tạo ra các ứng dụng web

mạnh. Webform của ASP .NET cho phép xây dựng các giao diện người dung web

động một cách hiệu quả. Các dịch vụ của ASP .NET cung cấp những khối hợp nhất

cho việc xây dựng các ứng dụng trên nền web phân tán. Những dịch vụ web dựa trên

các chuẩn Internet mở. Bộ thực thi ngôn ngữ chung CLR cung cấp sữ hỗ trợ dựng sẵn

để tạo và đưa ra những dịch vụ web thông qua việc sử dụng một khái niệm trừa tượng

hóa lập trình phù hợp và thân thiện với nhà phát triển cho cả webform và visual basic.

- Microsoft ActiveX Data Objects.NET (ADO .NET) và ngôn ngữ đánh dấu



uế



mở rộng (Extensible Markup Language - XML ): Bộ thư viện này gồm các lớp dùng

để xử lý dữ liệu. ADO.NET thay thế ADO để trong việc thao tác với các dữ liệu thông



H



thường. Các lớp đối tượng XML được cung cấp để bạn xử lý các dữ liệu theo định



nh



DataSet, XMLReader, XMLWriter, …



tế



dạng mới: XML. Các ví dụ cho bộ thư viện này là SqlDataAdapter, SqlCommand,

- Dịch vụ web (web services): Là các dịch vụ được cung cấp qua web (hay



Ki



Internet). Dịch vụ được coi là web service không nhằm vào người dùng mà nhằm vào



họ



chức năng tính tốn.



c



người xây dựng phần mềm. Web services có thể dùng để cung cấp các dữ liệu hay một

- Windows form: Bộ thư viện về windows form gồm các lớp đối tượng dành



ại



cho việc xây dựng các ứng dụng windows based. Việc xây dựng ứng dụng loại này



Đ



vẫn được hỗ trợ tốt từ trước đến nay bởi các cơng cụ và ngơn ngữ lập trình của

Microsoft. Giờ đây, ứng dụng chỉ chạy trên Windows sẽ có thể làm việc với ứng dụng

web dựa vào web service. Ví dụ về các lớp trong thư viện này là Form, UserControl,



1.3.Tổng quan về mơi trường phát triển tích hợp Microsoft Visual Studio và ngơn

ngữ lập trình C Sharp (C#)

1.3.1 Mơi trường phát triển tích hợp Microsoft Visual Studio

Microsoft Visual Studio là mơi trường phát triển tích hợp (Integrate

Development Environment - IDE) được phát triển từ Microsoft, là một loại phần mềm



17



máy tính có cơng dụng giúp đỡ các lập trình viên trong việc phát triển phần mềm, cung

cấp một môi trường phát triển hợp nhất nhiều ngôn ngữ.

Microsoft Visual Studio được dùng để phát triển console (thiết bị đầu cuối –

bàn giao tiếp người máy) và giao diện người dùng đồ họa (Graphical User Interface GUI) cùng với các trình ứng dụng như windows forms, các web sites, cũng như ứng

dụng, dịch vụ wed (web applications, and web services). Chúng được phát triển dựa

trên một mã ngôn ngữ gốc (native code ) cũng như mã được quản lý (managed code)

cho các nền tảng được được hỗ trợ Microsoft windows, windows mobile, .NET

Framework, .NET Compact Framework và Microsoft Silverlight. Visual Studio hỗ trợ



uế



rất nhiều ngơn ngữ lập trình, có thể kể tên như sau: C/C++ ( Visual C++), VB.NET



H



(Visual Basic .NET), và C# (Visual C#)… cũng như hỗ trợ các ngôn ngữ khác như F#,

Python, và Ruby, ngồi ra còn hỗ trợ cả XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và



tế



CSS…Microsoft Visual Studio có những chức năng cơ bản sau: soạn thảo mã (code



nh



editor), trình gỡ lỗi (debugger), và thiết kế (designer) mà trong đó một số công cụ quan

trọng của chức năng Designer được xem là một trong những điểm nhấn của Microsoft



Ki



Visual Studio.



c



- WinForms Designer: đây là công cụ tạo giao diện đồ họa dùng WinForms.



họ



Điểm đặc biệt ở đây là giao diện với người dùng sinh động, dễ nắm bắt. Nó bao gồm

các phím bấm, thanh tác vụ, hay các box đa dạng (textbox, list box, grid view…).



ại



Người lập trình có thể di chuyển, kéo ra, nhúng thả chúng một cách dễ dàng.



Đ



- WPF Designer: Còn có tên mã là Cider, được hỗ trợ trong Visual Studio 2008.

Nó tạo các mã dạng ngơn ngữ khai báo (Extensible Application Markup Language –

XAML) cho giao diện người sử dụng (UI), mã này tích hợp với trình ứng dụng

Microsoft Expression Design.

- Web designer: Visual Studio cũng hỗ trợ cơng cụ thiết kế trang web, trong đó

cho phép các công cụ thiết kế trang web được kéo, thả, rê, nhúng một cách dễ

dàng…Công cụ này dùng để phát triển trình ứng dụng ASP.NET và hỗ trợ HTML,

CSS and JavaScript.

- Class designer: Đây là công cụ dùng để thực thi và chỉnh sửa lớp. Nó có thể

dùng mã C# và VB.NET …

18



-Data designer: Đây là công cụ dùng để chỉnh sửa một cách sinh động, linh hoạt

các lược đồ dữ liệu, bao gồm nhiều loại lược đồ, liên kết trong và ngồi.

-Mapping designer: Đây là cơng cụ tạo các mối liên hệ giữa sơ đồ dữ liệu và các lớp

để quản lý dữ liệu một cách hiệu quả hơn.

* Các phiên bản của Visual Studio:

- Phiên bản Express: đây là phiên bản miễn phí và phù hợp với các cá nhân, tổ

chức sử dụng với mục đích nghiên cứu.

- Phiên bản Standard: phiên bản này có nhiều tính năng hơn so với phiên bản

Express và với giá thành thấp, phù hợp với các tổ chức nhỏ.



uế



- Phiên bản Professional: phiên bản này có đầy đủ tất cả các tính năng tuy nhiên

hỗ trợ số lượng người dùng hạn chế phù hợp với các tổ chức vừa.



H



- Phiên bản Ultimate: phiên bản này có gần như là đầy đủ tất cả các tính năng



tế



tuy nhiên hỗ trợ số lượng người dùng hạn chế phù hợp với các cá nhân, tổ chức phục



nh



vụ cho mục đích nghiên cứu.



- Phiên bản Team System: đây là phiên bản có đầy đủ tính năng nhất và hỗ trợ



Ki



tối đa cho việc phát triển ứng dụng nhóm, có giá thành cao nhất.



c



1.3.2. Ngơn ngữ lập trình C Sharp (C#)



họ



Ngơn ngữ C Sharp (C#) được xây dựng và kiến trúc bởi Anders Hejlsberg,

người đã viết nên trình biên dịch Pascal và có nhiều đóng góp cho Delphi cũng như



ại



Java. C# là một trong rất nhiều ngơn ngữ lập trình được hỗ trợ bởi .NET Framework



Đ



(như C++, Java…). Có thể hiểu đơn giản đây là một trung tâm biên dịch trong đó tất

cả các ngơn ngữ được hỗ trợ bởi .NET Framework sẽ được chuyển đổi ra MSIL (một

dạng mã trung gian) rồi từ đấy mới được biên dịch tức thời (Just in time Compiler –

JIT Compiler) thành các file thực thi như exe. Một thành tố quan trong nữa trong kiến

trúc .NET Framework chính là CLR (.NET Common Language Runtime), khối chức

năng cung cấp tất cả các dịch vụ mà chương trình cần giao tiếp với phần cứng, với hệ

điều hành.

* Các tính năng cơ bản của ngơn ngữ lập trình C#:

Ngơn ngữ C# là một ngôn ngữ được dẫn xuất từ Java, VB, C và C++, nhưng nó

được tạo từ nền tảng phát triển hơn. Microsoft bắt đầu với công việc trong C và C++

19



và thêm vào những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn. Nhiều

trong số những đặc tính này khá giống với những đặc tính có trong ngơn ngữ Java.

Khơng dừng lại ở đó, Microsoft đưa ra một số mục đích khi xây dựng ngơn ngữ này.

Những mục đích này được được tóm tắt như sau:

- C# là ngôn ngữ đơn giản và hiện đại

- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

- C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo

- C# là ngơn ngữ có ít từ khóa

- C# là ngơn ngữ hướng module



uế



- C# loại bỏ một vài sự phức tạp của những ngôn ngữ như Java và C++, bao



H



gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtual

base class). Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫn đến những vấn



tế



đề cho các người phát triển C++.



nh



- Ngơn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++. Diện mạo, cú pháp,

biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C và C++,



c



* Các ứng dụng của C#:



Ki



nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn.



- Các ứng game.



họ



- C# có thể sử dụng để viết các kiểu ứng dụng khác nhau:



ại



- Các ứng dụng cho công ty.



Đ



- Các ứng dụng cho thiết bị di động: PC Pocket, PDA, cell phone.

- Các ứng dụng quản lý đơn giản.

- Các ứng dụng phân tán phức tạp trải rộng qua nhiều thành phố, đất nước.

* Các lợi ích của C#:

- Cross Language Support: hỗ trợ khả năng chuyển đổi dễ dàng giữa các ngôn

ngữ.

- Hỗ trợ các giao thức Internet chung.

- Triển khai đơn giản.



20



- Hỗ trợ tài liệu XML: các chú thích XML có thể được thêm vào các đoạn code

và sau đó có thể được chiết xuất để làm tài liệu cho các đoạn code để cho phép các lập

trình viên khi sử dụng biết được ý nghĩa của các đoạn code đã viết.

1.4. Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQLServer

1.4.1. Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu có cấu trúc (SQL - Structure Query Language)

* Khái niệm về SQL:

QL (Structure Query Language) là một công cụ quản lý dữ liệu được sử dụng

phổ biển ở nhiều lĩnh vực và nó bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để tương tác với cơ

sở dữ liệu quan hệ. Hầu hết các ngôn ngữ bậc cao đều có trình hỗ trợ SQL như Visual



uế



Basic, Oracle, C++, C#,...



H



SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ sở



tế



dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm: định nghĩa dữ liệu, truy xuất và thao tác dữ

liệu, điều khiển và truy cập.



nh



SQL là một ngơn ngữ hồn thiện được sử dụng trong các hệ thống cơ sở dữ liệu



c



* Đặc điểm của SQL:



Ki



và là một thành phần không thể thiếu trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu.



họ



- SQL là ngôn ngữ tựa tiếng Anh.

- SQL là ngôn ngữ phi thủ tục, nó khơng u cầu cách thức truy nhập cơ sở dữ liệu



ại



như thế nào, tất cả các thông báo của SQL đều rất dễ sử dụng và ít khả năng mắc lỗi.



Đ



- SQL cung cấp tập lệnh phong phú cho các công việc hỏi đáp dữ liệu.

- Chèn, cập nhật, xóa các hàng trong một quan hệ.

- Tạo, sửa đổi, thêm và xóa các đối tượng của cơ sở dữ liệu

- Điều khiển việc truy nhập tới cơ sở dữ liệu và các đối tượng của cơ sở dữ liệu

để đảm bảo tính bảo mật của cơ sở dữ liệu.

- Đảm bảo tính nhất quán và sự ràng buộc của cơ sở dữ liệu.

- SQL sử dụng các kiểu dữ liệu cơ bản: Integer, Number(n,p), char(n),

varchar(n), nvarchar(n), data,…



21



* Vai trò của SQL:

- SQL là một phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó xuất hiện trong các hệ quản

trị cơ sở dữ liệu với vai trò ngơn ngữ và là cơng cụ giao tiếp giữa người sử dụng và hệ

quản trị cơ sở dữ liệu. SQL có vai trò như sau:

- SQL là ngơn ngữ hỏi có tính tương tác: Người sử dụng có thể dễ dàng thơng

qua các trình tiện ích để gửi các yêu cầu dưới dạng các câu lệnh SQL đến cơ sở dữ liệu

và nhận kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu.

- SQL là ngơn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu: Các lập trình viên có thể nhúng các

câu lệnh SQL vào trong các ngôn ngữ lập trình để xây dựng nên các chương trình ứng



uế



dụng giao tiếp với cơ sở dữ liệu.



- SQL là ngôn ngữ quản trị cơ sở dữ liệu: Thông qua SQL, người quản trị cơ sở



H



dữ liệu có thể quản lý được cơ sở dữ liệu, định nghĩa các cấu trúc lưu trữ dữ liệu, điều



tế



khiển truy cập cơ sở dữ liệu.



nh



- SQL là ngôn ngữ truy cập dữ liệu trên Internet: SQL với vai trò là ngơn ngữ

để tương tác với dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu trên Internet.



Ki



- SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phân tán: Đối với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu



c



phân tán, mỗi hệ thống sử dụng SQL để giao tiếp với các hệ thống khác trên mạng, gửi



họ



và nhận các yêu cầu truy xuất dữ liệu với nhau.

- SQL là ngôn ngữ sử dụng cho các cổng giao tiếp cơ sở dữ liệu: SQL thường



ại



được dùng như là một chuẩn ngôn ngữ để giao tiếp giữa các hệ quản trị cơ sở dữ liệu



Đ



khi hệ thống máy tính có nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau.

1.4.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

SQL Server là một hệ thống quản trị CSDL quan hệ nhiều người dùng hoạt

động theo mơ hình Client/Server. Hệ quản trị CSDL này được sử dụng ở hầu hết các

ứng dụng lớn hiện nay.

Trong mơ hình Client/Server, phần Server chứa CSDL, cung cấp các chức năng

phục vụ cho việc tổ chức và quản lý CSDL, cho phép nhiều người sử dụng cùng lúc

truy cập dữ liệu. Điều này không chỉ tiết kiệm mà còn thể hiện tính nhất qn về mặt

dữ liệu. Tất cả dữ liệu đều được truy xuất thông qua Server, khơng được truy xuất trực

tiếp. Do đó, có độ bảo mật cao, chịu lỗi tốt hơn, dễ dàng sao lưu dữ liệu. Phần Client là

22



các phần mềm chạy trên máy trạm hay máy chủ Web không chứa CSDL, cho phép

người sử dụng giao tiếp với CSDL trên Server.

*Các đặc tính của SQL Server:

Cho phép quản trị một hệ CSDL lớn (lên đến vài tega byte), có tốc độ xử lý dữ

liệu nhanh đáp ứng yêu cầu về thời gian.

Cho phép nhiều người cùng khai thác trong một thời điểm đối với một CSDL

và toàn bộ quản trị CSDL (lên đến vài chục ngày user).

Có hệ thống phân quyền bảo mật tương thích với hệ thống bảo mật của cơng

nghệ NT (Network Technology), tích hợp với hệ thống bảo mật của Windows NT



uế



hoặc sử dụng hệ thống bảo về độc lập của SQL Server.



H



Hỗ trợ trong việc triển khai CSDL phân tán và phát triển ứng dụng trên Internet.

Cho phép lập trình kết nối với nhiều ngơn ngữ lập trình khác dùng xây dựng các



tế



ứng dụng đặc thù (Visual Basic, C, C++, ASP...).

là SQL, trong Oracle là PL/SQL).



nh



Sử dụng câu lệnh truy vấn dữ liệu Transaction – SQL (ví dụ như trong Access



Ki



*Các thành phần của SQL Server



c



SQL Server được cấu thành bởi nhiều thành phần khác nhau, các thành phần



họ



này có mối quan hệ trong một hệ thống, phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp

hoàn chỉnh, nâng cáo hiệu quả quản trị, phân tích, lưu trữ dữ liệu. Mơ hình các thành



Đ



ại



phần của SQL Server được thể hiện như sau:



Hình 1.2: Các thành phần của SQL Server

Nguồn: http://www.soctrang.vnpost.vn/Motachitiet.asp?matt=105



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×