Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cơ sở lý thuyết:

Cơ sở lý thuyết:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



-Ultimate

-Team System

2.2. Ngơn ngữ lập trình C Sharp(C#)

Ngơn ngữ lập trình C# được Anders Hejlsberg xây dựng. Ngơn ngữ lập trình C#

cho phép lập trình với các cú pháp đơn giản và sẽ được .NET Framework chuyển đổi

thành một loại mã trung gian rồi sau đó được biên dịch thành các file thực thi như .exe.



uế



C# là ngơn ngữ lập trình đơn giản khoảng 80 từ khóa và mười kiểu dữ liệu dựng

sẵn, có thể hỗ trợ lập trình hướng đối tượng, hướng thành phần.



Các lợi thế của ngơn ngữ lập trình C#:



nh



-Đơn giản và hiện đại.



tế



H



C# hỗ trợ giao diện (Interfaces) và một lớp có thể cài đặt nhiều giao diện.



Ki



-Là ngôn ngữ vừa hướng đối tượng vừa hướng sự kiện.



họ



c



-Là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo.

-Là ngơn ngữ có ít từ khóa.



ại



-Là ngơn ngữ hướng module.



Đ



-Được phát triển dựa trên ngôn ngữ C và C++ nên thừa hưởng những ưu điểm của

cả hai ngôn ngữ này.

2.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server:

SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu(CSDL) quan hệ nhiều người dùng hoạt

động theo mơ hình Server-Client.

Phần server có nhiệm vụ lưu trữ các CSDL, cho phép nhiều người dùng truy cập

cùng lúc. Tất cả dữ liệu được truy xuất qua Server không được truy cập trực tiếp.



SVTH: Ngơ Quang Trung



8



Khóa luận tốt nghiệp



Phần Client là các phần mềm không chứa CSDL cho phép người dùng giao tiếp

với dữ liệu trên máy chủ.

2.4. Lý thuyết bố trí sản xuất:

2.4.1. Khái niệm vai trò của bố trí sản xuất:

Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp là việc tổ chức, sắp sếp, định dạng về mặt

không gian các phương tiện vật chất được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc cung cấp



uế



dịch vụ nhu cầu đáp ứng nhu cầu thị trường.

Mục tiêu của bố trí sản xuất là tìm kiếm, xác định một phương án bố trí hợp lý,



H



đảm bảo cho hệ thống sản xuất hoạt động có hiệu quả cao, thích ứng nhanh với thị trường.



tế



Ý nghĩa của bố trí sản xuất:



nh



Tạo ra năng suất, chất lượng cao hơn, nhịp độ phát triển nhanh hơn, tận dụng tối đa



Ki



nguồn lực.



c



Ảnh hưởng đến chi phí và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp.



họ



Trong nhiều trường sự thay đổi sản xuất lao động sẽ ảnh hưởng tới tâm lý gây tác



ại



động tới năng suất lao động.



Đ



2.4.2. Yêu cầu của bố trí sản xuất:

Đảm bảo hiệu quả sản xuất.

An tồn cho người lao động.

Thích hợp với thiết kế của sản phẩm dịch vụ.

Đáp ứng đòi hỏi của cơng nghệ và phương pháp.



SVTH: Ngơ Quang Trung



9



Khóa luận tốt nghiệp



2.4.3. Bố trí sản xuất theo sản phẩm:

Bố trí sản xuất theo sản phẩm là sắp xếp các công đoạn theo một dòng liên tục để

hồn thành một sản phẩm cụ thể.

Nơi làm

việc 1



Nguyên

liệu



Nơi làm

việc 2



Nơi làm

việc n







Sản

phẩm



Mỗi nơi làm việc có một hoặc nhiều cơng đoạn và cách phân cơng cơng việc theo



uế



sản phẩm hợp lí là xếp các cơng đoạn vào nơi làm việc thích hợp sao đạt hiệu suất hoạt



2.4.4. Phương pháp trực quan thử đúng sai:



H



động cao mà vẫn tuân thủ quy trình sản xuất.



tế



Phương pháp trực quan thử đúng sai gom các công đoạn vào các nơi làm việc sao



nh



cho tổng thời gian thực hiện của mỗi nơi gần bằng nhau.



Ki



Tiến hành bố trí cơng đoạn đầu tiên vào nơi làm việc thứ nhất.



c



Tìm các cơng đoạn khác phù hợp để thêm vào nơi làm việc đó.



họ



Tiếp tục phân các cơng đoạn vào nơi làm việc tiếp theo đến khi bố trí tồn bộ các



ại



cơng đoạn.



Đ



Các bước cụ thể để bố trí sản xuất theo dây chuyền sử dụng phương pháp trực

quan thử đúng sai:



Bước 1: Xác định công việc và thời gian thực hiện:

Căng cứ và trình độ cụ thể của cơng nhân người ta sẽ dùng đồng hồ để đo thời gian

hoàn thành một cơng đoạn trong dây chuyền sản xuất.

Thời gian hồn thành mỗi cơng đoạn được tính bằng đơn vị giây.

Bước 2: Xác định chu kỳ kế hoạch:



SVTH: Ngơ Quang Trung



10



Khóa luận tốt nghiệp



Chu kỳ kế hoạch là thời gian cần để một nơi làm việc hồn thành hết các cơng

đoạn của nó trong q trình sản xuất ra sản phẩm.

Chu kỳ kế hoạch tính bằng cơng thức:

𝐶𝑇𝐾𝐻 =



𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑙à𝑚 𝑣𝑖ệ𝑐

𝑆ố đầ𝑢 𝑟𝑎 𝑑ự 𝑘𝑖ế𝑛



Trong đó tổng thời gian làm việc là 8 tiếng bằng 64000 giây.

Bước 3: Tính số nơi làm việc tối thiểu:



𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 ℎ𝑜à𝑛 𝑡ℎà𝑛ℎ 𝑡ấ𝑡 𝑐ả 𝑐ô𝑛𝑔 đ𝑜ạ𝑛

𝐶ℎ𝑢 𝑘ỳ 𝑘ế ℎ𝑜ạ𝑐ℎ



H



𝑁𝑚𝑖𝑛 =



uế



Số nơi làm việc tối thiểu cần có để xếp hết tất cả cơng đoạn được tính bằng cơng thức:



tế



Bước 4: Xác định trình tự các bước cơng việc:



nh



Dựa vào quy trình sản xuất cụ thể của từng sản phẩm người ta vẽ ra sơ đồ trình tự

các bước cơng việc thể hiện sự liên quan giữa các công đoạn với nhau.



Ki



Từ sơ đồ trình tự cơng việc có thể xác định thứ tự các bước và số công việc sau của

mỗi công việc.



họ



c



Bước 5: Bố trí thử và đánh giá hiệu quả về mặt thời gian:



ại



Trước hết ta tính thời gian ngừng là thời gian chênh lệch giữa chu kỳ thực tế với thời gian

hồn thành mỗi cơng việc.



Đ



Thời gian ngừng = Chu kỳ kế hoạch – Thời gian hồn thành cơng việc.

Ta tiến hành sắp xếp các công đoạn theo 2 cách:

Công việc có thời gian hồn thành giảm dần và thứ tự tăng dần để đảm bảo tuân thủ quy

trình sản xuất.

Cơng việc có số cơng việc sau giảm dần và thứ tự tăng dần.

Sau khi bố trí các cơng đoạn vào các nơi làm việc ta tính thời gian sử dụng của mỗi

nơi bằng tổng thời gian hoàn thành của các cơng việc tại nơi đó. Nơi làm việc có thời gian

sử dụng nhiều nhất được lấy làm chu kỳ thực tế của phương án.

Tính hiệu quả sử dụng thời gian của phương án bố trí bằng cách:



SVTH: Ngơ Quang Trung



11



Khóa luận tốt nghiệp



𝐻𝑖ệ𝑢 𝑞𝑢ả 𝑠ử 𝑑ụ𝑛𝑔 =



𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 ℎ𝑜à𝑛 𝑡ℎà𝑛ℎ 𝑐á𝑐 𝑐ô𝑛𝑔 đ𝑜ạ𝑛

𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑐ℎ𝑢 𝑘ỳ ∗ 𝑆ố 𝑛ơ𝑖 𝑙à𝑚



2.4.4. Các khó khăn khi bố trí sản xuất:



Khi bố trí phải đảm bảo về thứ tự các bước cơng việc và yêu cầu về công nghệ. Sự

khác nhau trong lựa chọn các cơng việc để gộp thành nhóm do đòi hỏi về thiết bị hoặc các

cơng việc khơng hợp với nhau. Tuy nhiên vẫn phải đảm bảo tận dụng được nguồn lực một

cách hiệu quả.

2.4.5. Ví dụ về phân công công đoạn theo sản phẩm sử dụng phương pháp trực quan

thử đúng sai:



Thời gian hoàn thành

42



b



56



c



76



d



40



e



30



i

j



nh



Ki



c



k



b

a, b



35



a



45



d, e



70



f



15



g, h, c



64



i



37



j



họ



h



ại



g



Đ



f



Cơng việc trước đó



tế



Cơng việc

a



H



uế



Cho dây chuyền cần sản xuất 200 sản phẩm trong ngày với thời gian

và trình tự cơng việc trong bảng. Tiến hành bố trí sản xuất theo sản phẩm:



Bảng 1: Thông tin về dây chuyền

Bước 1: Xác định công việc và thời gian thực hiện:

Đã xác định được công việc và thời gian thực hiện theo bảng.

Bước 2: Xác định chu kỳ kế hoạch.

Ta có cơng thức tính chu kỳ kế hoạch



SVTH: Ngơ Quang Trung



12



Khóa luận tốt nghiệp



𝐶𝑇𝐾𝐻 =



Bước 3: Tính nơi làm việc tối thiểu.



8 ∗ 60 ∗ 60

= 144 𝑔𝑖â𝑦

200



Ta có cơng thức tính nơi làm việc tối thiểu:



Vậy cần tối thiểu 4 nơi làm việc.



𝑁𝑚𝑖𝑛 =



510

= 3.54

144



Bước 4: Vẽ sơ đồ trình tự các bước cơng việc.



Đ



ại



họ



c



Ki



nh



tế



H



uế



Dựa vào quy trình đã cho trong bảng ta vẽ được sơ đồ các bước:



Hình 6. Sơ đồ trình tự cơng việc



SVTH: Ngơ Quang Trung



13



Khóa luận tốt nghiệp



Từ sơ đồ trình tự các bước cơng việc ta có thể xác định thứ tự và số cơng việc sau

của từng cơng việc.



1

1

1

2

2

2

3

3

4

5

6



uế



việc Thứ tự



Số cơng việc

sau

7

6

3

4

4

4

3

3

2

1

0



tế



a

b

c

d

e

f

g

h

i

j

k



Thời gian hồn Cơng

thành

trước đó

42

56

76

40

b

30

a, b

35

a

45

d, e

70

f

15

g, h, c

64

i

37

j



H



Tên cơng việc



nh



Bảng 2. Thứ tự và số công việc sau

Bước 5: Tiến hành bố trí và đánh giá hiệu quả sử dụng thời gian.



c



ại

Đ



c

b

a

d

f

e

h

g

i

j

k



Thời gian hồn Thứ tự

thành

76

1

56

1

42

1

40

2

35

2

30

2

70

3

45

3

15

4

64

5

37

6



họ



Tên cơng việc



Ki



Cách 1: Cơng việc có thời gian hoàn thành dài nhất trước:

Thời

ngừng

68

12

102

62

27

114

44

99

84

20

107



gian Nơi làm việc

1

1

2

2

2

3

3

4

4

4

5



Bảng 3. Tính thời gian ngừng và nơi làm việc theo cách 1



SVTH: Ngô Quang Trung



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ sở lý thuyết:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×