Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1: Thông tin về dây chuyền

Bảng 1: Thông tin về dây chuyền

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



𝐶𝑇𝐾𝐻 =



Bước 3: Tính nơi làm việc tối thiểu.



8 ∗ 60 ∗ 60

= 144 𝑔𝑖â𝑦

200



Ta có cơng thức tính nơi làm việc tối thiểu:



Vậy cần tối thiểu 4 nơi làm việc.



𝑁𝑚𝑖𝑛 =



510

= 3.54

144



Bước 4: Vẽ sơ đồ trình tự các bước cơng việc.



Đ



ại



họ



c



Ki



nh



tế



H



uế



Dựa vào quy trình đã cho trong bảng ta vẽ được sơ đồ các bước:



Hình 6. Sơ đồ trình tự cơng việc



SVTH: Ngơ Quang Trung



13



Khóa luận tốt nghiệp



Từ sơ đồ trình tự các bước cơng việc ta có thể xác định thứ tự và số công việc sau

của từng công việc.



1

1

1

2

2

2

3

3

4

5

6



uế



việc Thứ tự



Số công việc

sau

7

6

3

4

4

4

3

3

2

1

0



tế



a

b

c

d

e

f

g

h

i

j

k



Thời gian hồn Cơng

thành

trước đó

42

56

76

40

b

30

a, b

35

a

45

d, e

70

f

15

g, h, c

64

i

37

j



H



Tên cơng việc



nh



Bảng 2. Thứ tự và số công việc sau

Bước 5: Tiến hành bố trí và đánh giá hiệu quả sử dụng thời gian.



c



ại

Đ



c

b

a

d

f

e

h

g

i

j

k



Thời gian hồn Thứ tự

thành

76

1

56

1

42

1

40

2

35

2

30

2

70

3

45

3

15

4

64

5

37

6



họ



Tên cơng việc



Ki



Cách 1: Cơng việc có thời gian hồn thành dài nhất trước:

Thời

ngừng

68

12

102

62

27

114

44

99

84

20

107



gian Nơi làm việc

1

1

2

2

2

3

3

4

4

4

5



Bảng 3. Tính thời gian ngừng và nơi làm việc theo cách 1



SVTH: Ngơ Quang Trung



14



Khóa luận tốt nghiệp



Tính thời gian sử dụng tại từng nơi làm việc

Nơi làm việc

1

2

3

4

5



Thời gian sử dụng

132

117

100

123

37

Bảng 4. Thời gian sử dụng tại từng nơi theo cách 1



uế



Chu kỳ thực tế của phương án là 132.

Hiệu quả kế hoạch:



H



510

= 88,54%

144 ∗ 4



tế



𝐻𝑖ệ𝑢 𝑞𝑢ả 𝑘ế ℎ𝑜ạ𝑐ℎ =



nh



510

= 77,27%

132 ∗ 5



Đ



ại



họ



c



Sơ đồ bố trí theo cách 1



𝐻𝑖ệ𝑢 𝑞𝑢ả 𝑡ℎự𝑐 𝑡ế =



Ki



Hiệu quả thực tế:



Hình 7. Sơ đồ bố trí theo số cơng việc có thời gian dài nhất trước

SVTH: Ngơ Quang Trung



15



Khóa luận tốt nghiệp



Cách 2: Sắp xếp các cơng việc có số cơng việc sau nhiều nhất trước.

Thứ tự



Thời

gian

hồn thành

42

56

40

35

30

76

70

45

15

64

37



1

1

1

2

2

1

3

3

4

5

6



Thời

gian Nơi

ngừng

việc

102

1

46

1

6

1

109

2

79

2

3

2

74

3

29

3

14

3

80

4

43

4



làm



uế



cơng Số cơng việc

sau

7

6

4

4

4

3

3

3

2

1

0



H



Tên

việc

a

b

d

f

e

c

h

g

i

j

k



nh



Tính thời gian sử dụng tại từng nơi làm việc



tế



Bảng 5. Thời gian ngừng và nơi làm việc theo cách 2

Thời gian sử dụng

138

141

130

101



họ



c



Ki



Nơi làm việc

1

2

3

4



ại



Bảng 6. Thời gian sử dụng tại các nơi làm việc theo các 2



Đ



Chu kỳ thực tế của phương án là 141.

Hiệu quả kế hoạch:



Hiệu quả thực tế:



𝐻𝑖ệ𝑢 𝑞𝑢ả 𝑘ế ℎ𝑜ạ𝑐ℎ =

𝐻𝑖ệ𝑢 𝑞𝑢ả 𝑡ℎự𝑐 𝑡ế =



SVTH: Ngơ Quang Trung



510

= 88,54%

144 ∗ 4



510

= 90,4%

141 ∗ 4



16



Khóa luận tốt nghiệp



nh



tế



H



uế



Sơ đồ bố trí theo cách 2:



Ki



Hình 8. Sơ đồ bố trí theo cơng việc có số cơng việc sau nhiều nhất trước.



họ



c



Qua hiệu quả sử dụng thời gian tính đươc ta thấy với dây chuyền này phương án

sắp xếp theo số công việc sau nhiều nhất trước cho hiệu quả tốt hơn.

2.5. Lập trình hướng chức năng và mơ hình 3 lớp:



ại



2.5.1. Lập trình hướng chức năng:



Đ



Đây là phương pháp lập trình quan tâm đến những thơng tin mà hệ thống cần lưu

trữ. Phần mềm sẽ hỏi người dùng cần nhưng thơng tin nào, trình bày các form để nhập

thơng tin .

Phương pháp lập trình hướng chức năng chia một chương trình lớn thành khối

chức năng nhỏ để lập trình kiểm tra.

Mỗi hàm có một điểm bắt đầu và một điểm kết thúc và có dữ liệu và logic riêng.

Trong một hệ thống chương trình, các biến có các phạm vi nhìn thấy nhất định. Trong

chương trình, các hàm làm việc độc lập với nhau. Dữ liệu được chuyển đổi qua lại thông

qua các tham số gọi hàm.



SVTH: Ngơ Quang Trung



17



Khóa luận tốt nghiệp



Việc chia chương trình thành các hàm cho phép nhiều người có thể tham gia vào

việc xây dựng chương trình. Mỗi người xây dựng một hay một số các hàm độc lập với

nhau.

Trong một chương trình hướng chức năng, chúng ta chỉ cần biết một hàm nào đó

có thể làm được những cơng việc gì cụ thể hay khơng là đủ. Còn thực hiện cơng việc đó

như thế nào khơng quan trọng, chừng nào hàm còn tin cậy được thì còn có thể dùng.

2.5.2. Mơ hình 3 lớp:

Mơ hình 3 lớp là cách thức quản lí các thành phần cùng chức năng trong dự án

thành các nhóm cơng việc để khơng ảnh hưởng đến nhau.



uế



Các thành phần trong mơ hình 3 lớp:



H



Presentation Layers: lớp này có nhiệm vụ giao tiếp với người dùng để thu thập dữ

liệu và hiển thị kết quả thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng.



nh



tế



Business Logic Layer: là lớp có nhiệm vụ kiểm tra các điều kiện, ràng buộc của dữ

liệu, thực hiện các tính tốn trước khi đưa lên màn hình hiển thị thơng qua Presentation

Layers hoặc đưa xuống cơ sở dữ liệu thông qua Data Access Layer.



Ki



Data Access Layer: lớp này có nhiệm vụ thực hiện các thao tác liên quan đến lưu

trữ và truy xuất đến cơ sở dữ liệu như đọc, lưu, thêm, sửa, xóa ...



c



Cách vận hành của mơ hình 3 lớp:



ại



họ



Đầu tiên người dùng giao tiếp với Presentation Layers để đưa ra các thông tin và

các yêu cầu xử lý. Các thông tin nếu hợp lệ về kiểu sẽ được chuyển xuống lớp Business

Logic Layer.



Đ



Khi thông tin được chuyển tới Business Logic Layer nó sẽ được lớp này kiểm tra,

tính tốn theo u cầu của người dùng. Sau khi tính tốn, nếu thơng tin cần hiển thị thì sẽ

được gửi lên lớp Presentation Layers, còn nếu có liên quan đến cơ sở dữ liệu thì sẽ được

gửi xuống cho Data Access Layer. Thơng tin có thể gửi xuống lớp Business Logic Layer

từ lớp Presentation Layers hoặc gửi lên từ lớp Data Access Layer

Tại Data Access Layer sẽ thao tác với cơ sở dữ liệu để gửi thông tin lên lại cho

Business Logic Layer hoặc thực hiện các yêu cầu của người dùng đối với cơ sở dữ liệu.



SVTH: Ngơ Quang Trung



18



Khóa luận tốt nghiệp



CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

1. Khảo sát hiện trạng:

Khảo sát hiện trạng là bước thứ nhất trong việc xây dựng phần mềm được tiến

hành qua hai giai đoạn:

-Khảo sát sơ bộ: đánh giá khả năng có thể hồn thành.

-Khảo xác chi tiết: xác định các cơng việc cần thực hiện.



uế



Các bước khảo sát:



H



-Quan sát hiện trạng công ty.



tế



-Ghi chép rút ra các kết luận dựa trên những điều quan sát được mang tính thực tế



nh



và chính xác.



-Phỏng vấn những người có thơng tin thơng qua trao đổi trực tiếp hoặc qua các



họ



2. Phân tích bài tốn:



c



Ki



cơng cụ hỗ trợ.



2.1. Đặc tả yêu cầu chức năng:



Đ



ại



Nhập các dây chuyền, cơng đoạn trong dây chuyền.

Tính tốn các thơng số của một phương án bố trí sản xuất.

2.2. Yêu cầu chất lượng:

Có tính tiện dụng

Đơn giản dễ sư dụng

Xử lý nhanh chóng, dễ dàng



SVTH: Ngơ Quang Trung



19



Khóa luận tốt nghiệp



2.3. Các thông tin cần lưu trữ:

-Các dây chuyền: Thông tin về tên dây chuyền

-Các công đoạn trong dây chuyền: Thời gian hoàn thành, thứ tự trong dây chuyền.

2.4. Thiết kế giao diện:

Căn cứ và bài toán và vấn đề cần giải quyết phần mềm được thiết kế giao diện để nhập

thông tin và giải quyết vấn đề như sau:



uế



2.4.1. Nhập dữ liệu:



H



Nhập dữ liệu về dây chuyền



tế



Nhập dữ liệu về công việc của dây chuyền



nh



2.4.2. Kết quả:



Ki



Hiển thị thông tin của các dây chuyền và các cơng việc có trong dây chuyền.



Đ



ại



họ



c



Tính tốn cho ra kết quả về các phương án và các thông số về sản phẩm tạo ra.



SVTH: Ngô Quang Trung



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1: Thông tin về dây chuyền

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×