Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết cấu của khóa luận

Kết cấu của khóa luận

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

Phần này giới thiệu tổng quan về các công cụ sẽ sử dụng để xây dựng website và

thực trạng việc làm ở nước ta hiện nay.

Chương 2: Phân tích, thiết kế website kết nối giữa nhà tuyển dụng và người

tìm việc

Phần này giới thiệu mơ hình hoạt động của trang web, các yêu cầu chức năng của

hệ thống, mục đích hoạt động của hệ thống, xác định các chức năng nghiệp vụ cơ bản,

thiết kế mơ hình Use Case, mơ hình phân tích chức năng, thiết kế cơ sở dữ liệu.

Chương 3: Cài đặt và xây dựng webiste kết nối giữa nhà tuyển dụng và người

tìm việc



Đ



ại



họ



c



Ki

nh



tế



H

uế



Phần này giới thiệu môi trường xây dựng website, giới thiệu giao diện trang web.



SVTH: Huỳnh Thị Thùy Vinh



3



Khóa luận tốt nghiệp



PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VIỆC TRIỂN KHAI WEBSITE

KẾT NỐI GIỮA NHÀ TUYỂN DỤNG VÀ NGƯỜI TÌM VIỆC

1.1. Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

1.1.1. Giới thiệu chung

SQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ nhiều người dùng kiểu

Client/Server. Đây là hệ thống cơ bản dùng để lưu trữ dữ liệu cho hầu hết các ứng



H

uế



dụng lớn hiện nay.

Một ứng dụng kiểu Client/Server bao gồm 2 phần: Một phần chạy trên

Server(máy chủ) và phần khác chạy trên các workstations (máy trạm).



tế



Phần Server: chứa các cơ sở dữ liệu, cung cấp các chức năng phục vụ cho việc tổ

chức và quản lý cơ sở dữ liệu, cho phép nhiều người sử dụng cùng truy cập dữ liệu.



Ki

nh



Điều này không chỉ tiết kiệm mà còn thể hiện tính nhất qn về mặt dữ liệu. Tất cả dữ

liệu đều được truy xuất thông qua server, khơng được truy xuất trực tiếp. Do đó, có độ

bảo mật cao, tính năng chịu lỗi, chạy đồng thời, sao lưu dự phòng, …



họ



c



Phần Client (Ứng dụng khách): Là các phần mềm chạy trên máy trạm cho phép

người sử dụng giao tiếp cơ sở dữ liệu trên Server.



ại



SQL Server sử dụng ngơn ngữ lập trình và truy vấn cơ sở dữ liệu Transact-SQL,



Đ



một version của Structured Query Language. Với Transact-SQL, bạn có thể truy xuất

dữ liệu, cập nhật và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ.

Với mỗi máy chủ bạn chỉ có một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server. Nếu

muốn có nhiều hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu bạn cần có nhiều máy chủ tương ứng.

1.1.2. Các thành phần của một cơ sở dữ liệu trong SQL Server

Mỗi cơ sở dữ liệu có các đối tượng sau:

- Table: là đối tượng chính của cơ sở dữ liệu dùng để lưu trữ dữ liệu cần quản

lý. Mỗi table có một hay nhiều field. Mỗi field ứng với một loại dữ liệu cần lưu trữ.

- Diagram (sơ đồ quan hệ): thể hiện mối quan hệ dữ liệu giữa các table.



SVTH: Huỳnh Thị Thùy Vinh



4



Khóa luận tốt nghiệp

- Views (khung nhìn hay table ảo): là đối tượng dùng để hiển thị dữ liệu được

rút trích, tính tốn từ các table theo nhu cầu của người dùng.

- Stored Procedure (thủ tục): chứa các lệnh T-SQL dùng để thực hiện một số tác

vụ nào đó. Stored Proc có thể nhận và truyền tham số. Stored Proc được biên dịch

trước, do đó thời gian thực hiện nhanh khi được gọi. Có nhiều Stored Proc hệ thống

được định nghĩa với tiền tố "sp_"có nhiệm vụ thu thập thơng tin từ các table hệ thống

và rất có ích cho việc quản trị.

- User Defined Function: hàm do người dùng định nghĩa.

- Users: chứa danh sách User sử dụng cơ sở dữ liệu. Người quản trị hệ thống



Tài khoản sa luôn tồn tại và không thể bỏ đi.



H

uế



cao nhất có User Name là dbo, tên đăng nhập (Login Name) hệ thống mặc định là sa.



- Roles: các quy định vai trò và chức năng của User trong hệ thống SQL Server.



tế



- Rules: các quy tắc ràng buộc dữ liệu được lưu trữ trên table.



Ki

nh



- Default: các khai báo giá trị mặc định.



- User Defined Data Type: kiểu dữ liệu do người dùng tự định nghĩa.

- Full Text Catalogs: tập phân loại dữ liệu Text.



c



1.1.3. Các công cụ của SQL Server



họ



SQL Server chứa các công cụ hỗ trợ cho việc quản lý và truy cập cơ sở dữ liệu sau:

- Service Manager - Các dịch vụ của SQL Server: là trình quản lý các dịch vụ



ại



trên SQL Server như: MSSQL Server, SQL Server Agent, Microsoft Distrinuted



Đ



Transaction Coordinator (MS DTC).

- Trình Enterprise Manager: cung cấp các chức năng phát triển và quản trị SQL

Server bằng giao diện đồ họa.

- Công cụ lập trình - Query Analyzer (ISQLW): là giao diện chính để chạy các

truy vấn Transact-SQL hoặc thủ tục lưu trữ.

- Tiện ích mạng Client/Server Network: Cung cấp các thư viện nghi thức kết nối

mạng (Netword-Libraries) cho phép các máy trạm có thể truy cập cơ sở dữ liệu trên

máy Server: Named Pipes; TCP/IP; Multiprotocol; NW Link IPX/SPX.

- Books Online: sách hướng dẫn trực tuyến được lưu dưới dạng HTML đã được

biên dịch, nên có thể xem chúng bằng các trình duyệt Web.

SVTH: Huỳnh Thị Thùy Vinh



5



Khóa luận tốt nghiệp

1.1.4. Tính bảo mật trên SQL Server

SQL Server kiểm tra User ở 2 mức:

- Mức đăng nhập vào SQL Server: Để kết nối với SQL Server, người sử dụng

phải có một tài khoản đăng nhập (Login Account) được cung cấp bởi người quản trị hệ

thống.

- Quyền thao tác trên SQL Server: tùy theo yêu cầu, mỗi người dùng có thể

được gán hoặc không gán các quyền như: quyền sử dụng các ứng dụng cơ sở dữ liệu

trong SQL Server, quyền tạo và sửa đổi cấu trúc các đối tượng trong SQL Server,

quyền truy cập và xử lý dữ liệu.



H

uế



1.2. Ngôn ngữ lập trình Java

1.2.1. Giới thiệu Java



Java (đọc như "Gia-va") là một ngơn ngữ lập trình hướng đối tượng (OOP) và



tế



dựa trên các lớp (class). Khác với phần lớn ngôn ngữ lập trình thơng thường, thay vì



Ki

nh



biên dịch mã nguồn thành mã máy hoặc thông dịch mã nguồn khi chạy, Java được

thiết kế để biên dịch mã nguồn thành bytecode, bytecode sau đó sẽ được mơi trường

thực thi (runtime environment) chạy.



c



1.2.2. Lịch sử phát triển



họ



Năm 1990, Sun MicroSystems thực hiện dự án Green nhằm phát triển phần mềm

trong các thiết bị dân dụng. James Gosling, chuyên gia lập trình đã tạo ra một ngơn



ại



ngữ lập trình mới có tên là Oak. Ngơn ngữ này có cú pháp gần giống như C++ nhưng



Đ



bỏ qua các tính năng nguy hiểm của C++ như truy cập trực tiếp tài nguyên hệ thống,

con trỏ, định nghĩa chồng các tác tử…

Khi ngôn ngữ Oak trưởng thành, WWW cũng đang vào thời kỳ phát triển mạnh

mẽ, Sun cho rằng đây là một ngơn ngữ thích hợp cho Internet. Năm 1995, Oak đổi tên

thành Java và sau đó đến 1996 Java đã được xem như một chuẩn công nghiệp cho

Internet.

1.2.3. Khả năng của ngôn ngữ Java

Là một ngôn ngữ bậc cao như C, C++, Perl, SmallTalk,.. cho nên có thể được

dùng để tạo ra các ứng dụng để giải quyết các vấn đề về số, xử lý văn bản, tạo ra trò

chơi, và nhiều thứ khác.

SVTH: Huỳnh Thị Thùy Vinh



6



Khóa luận tốt nghiệp

Có các mơi trường lập trình đồ họa như Visual Java, Symantec Cafe, Jbuilder,

Jcreator, ...

Có khả năng truy cập dữ liệu từ xa thông qua cầu nối JDBC (Java DataBase

Connectivity)

Hỗ trợ các lớp hữu ích, tiện lợi trong lập trình các ứng dụng mạng (Socket) cũng

như truy xuất Web.

Hỗ trợ lập trình phân tán (Remote Method Invocation) cho phép một ứng dụng có

thể được xử lý phân tán trên các máy tính khác nhau.

Và ln được bổ sung các tính năng cao cấp khác trong các phiên bản sau.



Ngơn ngữ hồn tồn hướng đối tượng.



H

uế



1.2.4. Những đặc điểm của ngôn ngữ Java



Ngôn ngữ đa nền cho phép một chương trình có thể thực thi trên các hệ điều



tế



hành khác nhau (MS Windows, UNIX, Linux) mà không phải biên dịch lại chương



Ki

nh



trình. Phương châm của java là "Viết một lần, chạy trên nhiều nền" (Write Once, Run

Anywhere).



Ngôn ngữ đa luồng, cho phép trong một chương trình có thể có nhiều luồng điều



c



khiển được thực thi song song nhau, rất hữu ích cho các xử lý song song.



họ



Ngơn ngữ phân tán, cho phép các đối tượng của một ứng dụng được phân bố và

thực thi trên các máy tính khác nhau.



ại



Ngôn ngữ động, cho phép mã lệnh của một chương trình được tải từ một máy



Đ



tính về máy của người u cầu thực thi chương trình.

Ngơn ngữ an tồn, tất cả các thao tác truy xuất vào các thiết bị vào ra đều thực

hiện trên máy ảo nhờ đó hạn chế các thao tác nguy hiểm cho máy tính thật.

Ngơn ngữ đơn giản, dễ học, kiến trúc chương trình đơn giản.

1.2.5. Máy ảo Java (JMV - Java Virtual Machine)

Để đảm bảo tính đa nền, Java sử dụng cơ chế Máy ảo của Java. Bytecode là ngôn

ngữ máy của Máy ảo Java tương tự như các lệnh nhị phân của các máy tính thực. Một

chương trình sau khi được viết bằng ngơn ngữ Java (có phần mở rộng là .java) phải

được biên dịch thành tập tin thực thi được trên máy ảo Java (có phần mở rộng là



SVTH: Huỳnh Thị Thùy Vinh



7



Khóa luận tốt nghiệp

.class). Tập tin thực thi này chứa các chỉ thị dưới dạng mã Bytecode mà máy ảo Java

hiểu được phải làm gì.

Khi thực hiện một chương trình, máy ảo Java lần lượt thơng dịch các chỉ thị dưới

dạng Bytecode thành các chỉ thị dạng nhị phân của máy tính thực và thực thi thực sự

chúng trên máy tính thực.

Máy ảo thực tế đó là một chương trình thơng dịch. Vì thế các hệ điều hành khác

nhau sẽ có các máy ảo khác nhau. Để thực thi một ứng dụng của Java trên một hệ điều

hành cụ thể, cần phải cài đặt máy ảo tương ứng cho hệ điều hành đó.

1.2.6. Bộ phát triển ứng dụng Java (JDK- Java Development Kit)



H

uế



JDK là một bộ công cụ cho phép người lập trình phát triển và triển khai các ứng

dụng bằng ngơn ngữ java được cung cấp miễn phí bởi cơng ty JavaSoft (hoặc Sun). Có

các bộ JDK cho các hệ điều hành khác nhau. Các ấn bản của JDK khơng ngừng được



Ki

nh



1.2.7. Các phép tốn cơ bản



tế



phát hành, có thể tải về từ địa chỉ http://java.sun.com hoặc http://www.javasoft.com



Các phép toán trong Java cũng tương tự như trong C++:

- Phép toán số học: +, - , *, / , % , =,++ , -- , += , - = , *= , /= , %=



c



- Phép toán logic ==, !=, && , ||, ! ,> , < , >= , <=



họ



- Phép toán trên bit : & , | , ^ , << , >> , ~

- Phép toán điều kiện : ? :



ại



1.2.8. Giới thiệu mơ hình MVC trong java



Đ



Mơ hình Model-View-Controller chia các components của ứng dụng thành 3 loại

khác nhau đó là Model (mẫu), View (hiển thị), và Controller (điều khiển). Các

components của mơ hình MVC đảm nhận một trách nhiệm nhất định và mỗi

components đều độc lập với các components khác. Việc thay đổi 1 components sẽ

khơng ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng rất ít đến các components khác. Nhiệm vụ của các

components này như sau:

- Model (mẫu): đảm nhận nhiệm vụ cung cấp dữ liệu từ cơ sở dữ liệu và lưu các

thơng tin đó ở nơi chứa dữ liệu. Tất cả các Business Logic đều được thực thi ở Model.

Dữ liệu được nhập vào bởi người sử dụng qua View sẽ được kiểm tra ở Model trước



SVTH: Huỳnh Thị Thùy Vinh



8



Khóa luận tốt nghiệp

khi được lưu vào cơ sở dữ liệu. Truy xuất dữ liệu, sự hợp lệ của dữ liệu và data saving

logic là các thành phần của Model.

- View (hiển thị): trình bày việc hiển thị của ứng dụng và nhận trách nhiệm lấy

dữ liệu từ người sử dụng, gửi các yêu cầu đến Controller rồi sau đó nhận trả lời từ

Controller và hiển thị kết quả đến người sử dụng. HTML, JSP, các thư viện Tag và các

file nguồn là các thành phần của View.

- Controller (điều khiển): là trung gian giữa Model và View. Controller có trách

nhiệm nhận các yêu cầu từ Client. Khi mà yêu cầu được nhận từ Client, Controller sẽ

thực thi business logic thích hợp từ Model và sau đó xuất ra dữ liệu cho user sử dụng



H

uế



View component. ActionServlet, Action, ActionForm và struts-config.xml là các thành

phần của Controller.



1.2.9. Giới thiệu mơ hình Struts trong java



tế



Struts là một framework phục vụ việc phát triển các ứng dụng Web trên Java.



Ki

nh



Struts cung cấp một framework thống nhất để deploy (triển khai) các ứng dụng Servlet

và JSP sử dụng kiến trúc MVC. Sử dụng mẫu thiết kế Model-View-Controller (MVC),

Struts giải quyết rất nhiều các vấn đề liên quan đến các ứng dụng Web hướng business



c



đòi hỏi hiệu năng cao sử dụng Java servlet và JSP. Struts cơ bản định hình lại cách các



họ



Web programmer nghĩ về và cấu trúc một ứng dụng Web.

Struts là một tập thư viện các thẻ JSP tùy chọn (Custom JSP Tag): Struts cung



ại



cấp các thư viện thẻ tùy chọn cho việc thể hiện các thuộc tính của bean, quản lý các



Đ



HTML forms, lặp lại các kiểu cấu trúc dữ liệu, và đưa ra các HTML có điều kiện.

1.3. Giới thiệu về UML

UML là một ngơn ngữ mơ hình hố thống nhất có phần chính bao gồm những ký

hiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể hiện và miêu tả

các thiết kế của một hệ thống. Nó là một ngơn ngữ để đặc tả, trực quan hố, xây dựng

và làm tư liệu cho nhiều khía cạnh khác nhau của một hệ thống có nồng độ phần mềm

cao. UML có thể được sử dụng làm công cụ giao tiếp giữa người dùng, nhà phân tích,

nhà thiết kế và nhà phát triển phần mềm.



SVTH: Huỳnh Thị Thùy Vinh



9



Khóa luận tốt nghiệp

Ngơn ngữ mơ hình hóa thống nhất (Unifield Modeling Language – UML) là một

ngơn ngữ để biểu diễn mơ hình theo hướng đối tượng được xây dựng bởi các tác giả

với chủ đích là:

- Mơ hình hố các hệ thống sử dụng các khái niệm hướng đối tượng.

- Thiết lập một kết nối từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần mơ hình hố.

- Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp, có nhiều

ràng buộc khác nhau.

- Tạo một ngơn ngữ mơ hình hố có thể sử dụng được bởi người và máy.

Cách xây dựng các mơ hình trong UML phù hợp mô tả các hệ thống thông tin cả



H

uế



về cấu trúc cũng như hoạt động. Cách tiếp cận theo mô hình của UML giúp ích rất

nhiều cho những người thiết kế và thực hiện hệ thống thông tin cũng như những người

sử dụng nó, tạo nên một cái nhìn bao quát và đầy đủ về hệ thống thông tin dự định xây



tế



dựng. Cách nhìn bao quát này giúp nắm bắt trọn vẹn các yêu cầu của người dùng, phục



Ki

nh



vụ từ giai đoạn phân tích đến việc thiết kế, thẩm định và kiểm tra sản phẩm ứng dụng

công nghệ thông tin. Các mơ hình hướng đối tượng được lập cũng là cơ sở cho việc

ứng dụng các chương trình tự động sinh mã trong các ngơn ngữ lập trình hướng đối



c



tượng, chẳng hạn như ngôn ngữ C++, Java,... Phương pháp mô hình này rất hữu dụng



họ



trong lập trình hướng đối tượng. Các mơ hình được sử dụng bao gồm Mơ hình đối

tượng (mơ hình tĩnh) và Mơ hình động.



ại



UML sử dụng một hệ thống ký hiệu thống nhất biểu diễn các Phần tử mơ hình



Đ



(model elements). Tập hợp các phần tử mơ hình tạo thành các Sơ đồ UML (UML

diagrams). Có các loại sơ đồ UML chủ yếu sau:

- Sơ đồ lớp (Class Diagram)

- Sơ đồ đối tượng (Object Diagram)

- Sơ đồ tình huống sử dụng (Use Cases Diagram)

- Sơ đồ trình tự (Sequence Diagram)

- Sơ đồ cộng tác (Collaboration Diagram hay là Composite Structure Diagram)

- Sơ đồ trạng thái (State Machine Diagram)

- Sơ đồ thành phần (Component Diagram)

- Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram)

SVTH: Huỳnh Thị Thùy Vinh



10



Khóa luận tốt nghiệp

- Sơ đồ triển khai (Deployment Diagram)

- Sơ đồ gói (Package Diagram)

- Sơ đồ liên lạc (Communication Diagram)

- Sơ đồ tương tác (Interaction Overview Diagram - UML 2.0)

- Sơ đồ phối hợp thời gian (Timing Diagram - UML 2.0)

1.4. Thực trạng việc làm ở nước ta

1.4.1. Một số khái niệm cơ bản

- Việc làm: là những hoạt động có ích không bị pháp luật ngăn cấm và đem lại

thu nhập cho người lao động.



H

uế



- Dân số hoạt động kinh tế: là những người đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm

hoặc khơng có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc.



- Lực lượng lao động: là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định thực tế có



tế



tham gia lao động và những người khơng có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc làm.



Ki

nh



- Người có việc làm: là những người làm một việc gì đó được trả tiền cơng, lợi

nhuận hoặc được thanh tốn bằng hiện vật, hoặc những người tham gia vào các hoạt

động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình khơng được



c



nhận tiền cơng hoặc hiện vật.



họ



- Người thất nghiệp: là những người khơng có việc làm nhưng đang tích cực tìm

việc làm hoặc đang chờ được trở lại làm việc.



ại



- Tỷ lệ người có việc làm: là phần trăm của số người có việc làm so với dân số



Đ



hoạt động kinh tế.



Tỷ lệ người có việc làm =





â



ườ





ó







à



ạ độ



ế



× 100



- Tỷ lệ người thất nghiệp: là phần trăm số người thất nghiệp so với dân số hoạt

động kinh tế.

Tỷ lệ người thất nghiệp =





â



ườ









ạ độ





ế



× 100



1.4.2. Thực trạng

Đang trên đà phát triển theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, Việt Nam ln

là điểm sáng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài như Hàn Quốc, Đài Loan, và đặc biệt

là Nhật Bản. Là bộ phận trực tiếp tham gia vào các quy trình sản xuất vì thế mà việc

SVTH: Huỳnh Thị Thùy Vinh



11



Khóa luận tốt nghiệp

phát triển nguồn nhân lực cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển

kinh tế của doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo số liệu thống kê của Viện Khoa học Lao

động và xã hội, tỉ lệ thất nghiệp của cả nước tính đến hết tháng 6 – 2014 ở khoảng

1,84%, nằm trong top những nước có tỉ lệ thất nghiệp thấp trên thế giới. Tuy nhiên,

điều đó khơng có nghĩa là Việt Nam đang có tình trạng việc làm ổn định cho người

dân. Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (World Bank), thì nước ta đang rất thiếu

lao động có trình độ tay nghề, cơng nhân kĩ thuật bậc cao và chất lượng nguồn nhân

lực Việt Nam cũng thấp hơn nhiều so với các nước khác. Trong khi tồn tại một nghịch

lý đó là cử nhân, thạc sĩ ra trường khơng có việc làm vẫn còn ở mức báo động. Từ con



H

uế



số 72.000 người khơng có việc làm tăng lên đến 162.000 người trong đầu năm nay,

trong đó, nhóm người khơng có chun mơn kỹ thuật chiếm gần 60% tổng số lao động

thất nghiệp, nhóm có bằng đại học và trên đại học chiếm gần 17%. Như vậy, so với thế



tế



giới, Việt Nam thuộc diện có tỉ lệ thất nghiệp thấp nhưng đối với tình hình lao động



Ki

nh



việc làm trong nước thì tỉ lệ thất nghiệp vẫn chiếm tỉ lệ cao. Trong khi đó, các dự án

đầu tư trực tiếp còn hiệu lực của doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam là trên

16.300 dự án, với tổng số vốn đầu tư thực tế khoảng 238 tỷ USD đã tạo ra khơng ít



c



việc làm cho người lao động.



họ



Như vậy, để khắc phục hiện trạng trên, nước ta phải có một số giải pháp như sau:

+ Đẩy mạnh các chính sách giáo dục – đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao



ại



trình độ, đẩy mới nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo.



Đ



+ Phát triển các trường dạy nghề để đào tạo nguồn lao động có trình độ chun

mơn cao, giúp họ nhận thức được tầm quan trọng của việc học hỏi, nâng cao trình độ,

tay nghề.

+ Hỗ trợ học phí cho các học viên về các ngành nghề mà các DN Nhật Bản cần

nhưng ít người được học như cơ khí.

+ Phát triển mạng lưới thông tin thị trường, giới thiệu các cơ sở tuyển dụng việc

làm cho người Nhật như trang Vieclambank.com đến đông đảo người lao động, giúp

họ dễ dàng tìm được việc thích hợp.

+ Xây dựng chế độ tiền lương, chính sách chăm sóc sức khỏe cho nhân viên một

cách hợp lý. Cần có chế độ thưởng, phạt cơng khai, rõ ràng theo năng lực và thành tích

SVTH: Huỳnh Thị Thùy Vinh



12



Khóa luận tốt nghiệp

cá nhân như các DN Nhật áp dụng cho nhân viên của mình sẽ tạo động lực cho nhân

viên phát huy hết khả năng mà họ đang có.

Như vậy, với những hướng giải quyết đơn giản như trên nhưng có thể trong

tương lai gần Việt Nam sẽ thu hút thêm được nhiều nhà đầu tư nước ngoài hơn nữa để

trở thành một nước có nền kinh tế phát triển đứng vào hàng ngũ các nước công nghiệp

trên thế giới.

(Nguồn: Thực trạng việc làm cho người lao động hiện nay và giải pháp khắc phục)

1.4.3. Các hình thức tuyển dụng hiện nay

- Tuyển dụng qua nội bộ nhân sự của công ty: qua giới thiệu từ người quen, từ



H

uế



các thành viên trong doanh nghiệp.

- Tuyển dụng trực tiếp từ các trường cao đẳng, đại học: doanh nghiệp cử người

tới tận các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề để tìm kiếm, lựa chọn những ứng viên



tế



phù hợp với yêu cầu công việc của doanh nghiệp.



Ki

nh



- Tuyển dụng thông qua các trung tâm mơi giới, giới thiệu việc làm: hình thức

này thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp khơng có bộ phận chun trách về

quản trị nhân sự. Doanh nghiệp sẽ gửi yêu cầu tới các trung tâm môi giới, giới thiệu



họ



doanh nghiệp.



c



việc làm và các trung tâm này sẽ đảm nhận việc tuyển chọn nhân sự phù hợp với



- Tuyển dụng thông qua mạng xã hội: đây là hình thức tuyển dụng phổ biến



ại



nhất. Doanh nghiệp đăng tải thông tin tuyển dụng trên các trang mạng xã hội phổ biến



Đ



như facebook, google, twitter, …

1.4.4. Đánh giá các hình thức tuyển dụng hiện có

1.4.4.1. Tuyển dụng qua nội bộ nhân sự của công ty

- Ưu điểm: đây là cách thực hiện nhanh chóng, ít tốn kém về thời gian, nhân lực,

do việc giới thiệu qua chính nhân viên trong cơng ty sẽ rất nhanh. Ngồi ra các thơng tin

liên quan đến văn hóa doanh nghiệp, mơi trường làm việc, chế độ đãi ngộ hay cụ thể

công việc cũng sẽ được mô tả đến ứng viên trước khi tiến hành phỏng vấn. Đây là cách

tuyển dụng nhân sự thông minh được rất nhiều doanh nghiệp áp dụng tuy nhiên trên nền

tảng doanh nghiệp phải được đánh giá môi trường làm việc từ khá trở lên.



SVTH: Huỳnh Thị Thùy Vinh



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết cấu của khóa luận

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×