Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
RỐI LOẠN GIẤC NGỦ

RỐI LOẠN GIẤC NGỦ

Tải bản đầy đủ - 0trang

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Tâm thần bình thường.







Lâm sàng: Khơng còn dấu hiệu lâm sàng.







Cận lâm sàng: (nếu có) trở lại bình thường.



4. Chế độ xuất viện:





Uống thuốc theo toa.







Chế độ dinh dưỡng, chăm sóc tâm lý, nghĩ ngơi phù hợp.







Tái khám định kỳ.



5. Tài liệu tham khảo: Sách tâm thần học Đại Học Y Dược – Trường Đại Học Y Dược TP. HCM.

















Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long

*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



141



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



− PHẢN ỨNG STRESS





*****



1. Tổng quát





Tên bệnh: Phản ứng stress.







Nguyên nhân gây ra bệnh: Người thân mất đột ngột, làm ăn thua lỗ, áp lực công việc cao, áp

lực công việc suy thối…







Dấu hiệu lâm sàng: Kích động vận động và ngơn ngữ, nói những nội dung khơng liên quan…







Biến chứng nếu không điều trị: rối loạn lo âu, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, mất khả năng lao

động, làm việc…







Đáp ứng điều trị: Thời gian 07 ngày trở vê trạng thái bình thường.



2. Chẩn đốn



Cơng việc chẩn đốn



2.1.





Hỏi bệnh: Hỏi kỹ xem bị tác động sang chấn tâm lý không?







Khám bệnh: Tồn diện bệnh chính và bệnh đi kèm.







Cận lâm sàng: nếu cần của bệnh đi kèm.

Chẩn đoán xác định: Dựa vào triệu chứng



2.2.





Nhân cách yếu dễ bị sang chấn tâm lý.







Có sang chấn tâm lý.







Phân độ theo ICD – 10.

Chẩn đoán phân biệt:



2.3.







Loạn thần cấp do dùng chất gây nghiện  xét nghiệm tìm chất gây nghiện.



3. Điều trị





Bác sĩ tham gia điều trị: Bác sĩ chuyên khoa tâm thần.



Tiêu chuẩn nhập viện:



3.1.





Có triệu chứng kích động vận động vận động, ngôn ngữ: không làm chủ được hành vi của

mình hay khơng ăn uống kéo dài …







Sơ cứu ban đầu bằng xe phải đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và người xung quanh vận

chuyển bệnh nhân vào viện.







Khoa bệnh nhân được chuyển đến: cơ sở y tế có chuyên khoa tâm thần.

Điều trị cụ thể:



3.2.







Thuốc theo phát đồ: stresam.







Đường dùng: uống.







Thời gian dùng: 07 ngày.







Dinh dưỡng hợp lý.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



142



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



Những tiêu chuẩn theo dõi:



3.3.





Diễn biến lâm sàng dựa vào triệu chứng hiện tại.







Diễn biến xấu: Các triệu chứng lâm sàng rầm rộ, nặng hơn.







Biến chứng xảy ra rất hiếm nhưng điều kiện ngoại cảnh từ bệnh nhân không làm chủ bản

thân  rủi ro cao.

Tiêu chuẩn xuất viện:



3.4.





Tồn thân: Trở lại bình thường.







Lâm sàng: Khơng còn triệu chứng.







Cận lâm sàng.

Số ngày điều trị cơ bản: 07 ngày



3.5.



4. Chế độ sau khi xuất viện:





Thuốc: Hướng dẫn uống thuốc theo toa.







CHế độ dinh dưỡng hợp lý, chế độ chăm sóc và nghĩ ngơi phù hợp, tránh sang chấn tâm lý.







Tái khám định kỳ.



5. Tài liệu tham khảo: Sách tâm thần học – Trường Đại Học Y Dược TP. HCM.

















Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long



*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



143



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







CHƯƠNG IX: DA LIỄU





− PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ PEMPHIGUS





*****



1. Tổng quát





Pemphigus (tiếng hy lạp nghĩa là bệnh mụn nước, bóng nước trên da) đó là một nhóm bệnh

tự miễn ít gặp, bóng nước trong thượng bì xuất hiện ở da và niêm, gồm pemphigus thông

thường và pemphigus bã.







Sự khác biệt giữa hai bệnh này là nơi ly tách gai: trên lớp tế bào đáy, pemphigus vulgaris;

dưới lớp sừng, pemphigus foliaceous.



1.1.



Lâm sàng:



1.1.1



Pemphigus vulgaris (PV):







Bóng nước đường kính từ 1 đến vài cm,trên nền hồng ban,hoặc nền da bình thường

Nikolsky’s sign (+), dễ vỡ,để lại vết trợt, không để lại sẹo.







Sang thương thường xuất hiện ở khoang miệng vài tuần đến vài tháng, trước khi biểu hiện ra

da.







Những nốt sùi mọc thành mảng trên vết trợt,sau khi bóng nước vỡ, ở nếp gấp (thường nếp

gấp o kheo và khuỷu) được gọi là Pemphigus vegetant, là một dạng pemphigus vulgaris.



1.1.2. Pemphigus foliaceus (PF):





Những vết trợt đóng vẩy,mài màu vàng trên nền hồng ban,bờ rõ,lác đác trên những vùng

nhiều bã nhờn: mặt,da đầu,phần trên lưng.







Sang thương bóng nước thành mỏng, khó nhận thấy, vì nhanh vỡ.

Cận lâm sàng:



1.2.



1.2.1. Mơ học:





Pemphigus vulgaris: bóng nước trong thượng bì trên lớp tế bào đáy, có hiện tượng tiêu gai.







Pemphigus Foliaceus: bóng nước trong thượng bì, dưới lớp sừng, trong lớp hạt, có hiện

tượng tiêu gai.



1.2.2. Miễn dịch huỳnh quang



2.







Trực tiếp: Lắng đọng IgG và C3 vùng gian bào.







Gián tiếp: Kháng thể kháng Dsg1 (PF) và Dsg3 (PV).

Chẩn đoán



2.1.



Chẩn đoán xác định: Lâm sàng, kết quả mơ học bóng nước trong thượng bì, miễn dịch huỳnh

quang trực tiếp IgG và C3 gian bào, gián tiếp kháng thể kháng Dsmg3 (PV) Dsmg1 (PF).



2.2.



Chẩn đoán phân biệt: Viêm da dạng herpes, pemphigoid, IgA đường, herpes, viêm da tiết

bã, chốc, hồng ban đa dạng, pemphigus cận tân sinh.

3. Điều trị: Pemphigus cần điều trị nội trú.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



144



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



3.1.



Ngun tắc điều trị: Ức chế miễn dịch và điều trị triệu chứng



3.2.



Điều trị chi tiết:





Prednisone 1 – 1,5mg/kg.





Hoặc







Prednisone + Azathioprin (1 – 1,5mg/kg/ngày).







Prednisone + Cyclosporin (2 – 3mg/kg/ngày).







Prednisone + Cyclophosphamide (1 – 1,5mg/kg/ngày).





→ Ngưng điều trị khi sạch sang thương và miễn dịch huỳnh quang trực tiếp



âm tính.

Tiêu chuẩn xuất viện: Bệnh nhân xuất viện khi sạch sang thương.



3.3.



4. Chế độ sau xuất viện

5. Kết luận (Tiên lượng)





Bệnh nhân có thể tử vong nếu không điều trị do nhiễm trùng hoặc mất cân bằng thể dịch.







Bệnh đáp ứng tốt với corticoid,có thể tái phát, PF tiên lượng tốt hơn PV.



6. Tài liệu tham khảo: Habif và Fitzpatrick

















Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long



*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



145



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THỦY ĐẬU (CHICKENPOX)

*****





1. Tổng quát





Thủy đậu bệnh thường gặp ở trẻ em,do varicella zoster,bệnh biểu hiện mụn nước ở da niêm.







Lây lan qua đường hơ hấp.Có thể gây tử vong.

Lâm sàng:



1.1.





Thời gian ủ bệnh: 2-3 tuần.







Tiền triệu: sốt, ớn lạnh,mệt mỏi, đau lưng, đau họng, ho khan.







Toàn phát: mụn nước đường kính 2-3mm, rốn lõm trung tâm, trên nền hồng ban,hoặc da

bình thường,thường khởi phát ở mặt, đầu lan xuống thân mình và tứ chi, niêm mạc miệng,

mũi.







Lui bệnh: Sang thương đóng mài khơ, thường bắt đầu từ trung tâm. Bệnh không để lại sẹo

nếu không bội nhiễm.



2. Chẩn đoán

2.1.



Chẩn đoán xác định: Chủ yếu dựa vào lâm sàng.



2.2.



Chẩn đoán phân biệt:Chốc, phát ban siêu vi do coxsackie và echovirus, hồng ban đa dạng,

herpes, ghẻ.

3. Điều trị: Bệnh nhân điều trị ngoại trú khi khơng có biến chứng: Viêm phổi, viêm não,



nhiễm trùng huyết.

3.1.



Nguyên tắc điều trị: Kháng virus và triệu chứng.



3.2.



Điều trị chi tiết: Acyclovir.



3.2.1. Bình thường





Sơ sinh: 500mg/m2 mỗi 8h 10 ngày.







Trẻ em: 20/kg x 4lần/ngày 5ngày.







Người lớn: 800mg x 5 lần/ngày 7 ngày.



3.2.2. Suy giảm miễn dịch:





Nhẹ - trung bình: 800mg x5 lần/ngày 7 – 10ngày.







Nặng: 10mg/kg TM mỗi 8h 7 – 10ngày.







Kháng acyclovir: Foscarnet 40mg/kg IV mỗi 8h cho đến khi lành sang thương.



4. Chế độ sau xuất viện

5. Kết luận

6. Tài liệu tham khảo: Fitzpatrick



6.1.1.

6.1.2.

6.1.3. Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long

6.1.4. *****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



146



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



6.1.5. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VẢY NẾN MỦ (PUSTULAR PSORIASIS)

6.1.6.



*****



1. Tổng quát





Vẩy nến là bệnh viêm da mạn tính thường gặp,đặc trưng bởi sự bất thường tăng sinh thượng

bì, biệt hóa và nhiều yếu tố khác: sinh hóa,miễn dịch, mạch máu,thần kinh.







Bệnh có nhiều thể lâm sàng, vẩy nến mủ, là thể ít gặp nhưng có thể tử vong, hay để lại biến

chứng đỏ da toàn thân.

Lâm sàng:



1.1.



1.1.1. Toàn thân

a. Von zumbush:





Bệnh khởi phát sốt vài ngày, sau đó phát ban mụn mủ vơ trùng,đường kính từ 2 – 3 mm, trên

nền hồng ban, lan rộng tồn thân.







Có thể gây biến chứng như: nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết, mất nước. Sốt, phát ban mụn

mủ từng đợt là đặc trưng của bệnh.







Bệnh thường khởi phát sau nhiễm trùng,hoăc ngưng điều trị corticoid,nguyên nhân không

rõ.



b. Exanthematic pustular psoriasis:





Bệnh thường khởi phát sau nhiễm trùng, mụn mủ lan rộng.







Không giống Von Zumbusch, không ảnh hưởng tổng trạng, bệnh khuynh hướng không tái

phát.



c. Anular pustular psoriasis:





Bệnh có hình vòng hoặc hình dương sỉ,mụn mủ trên nền hồng ban hình vòng là đặc trưng

của bệnh.







Sang thương có thể xuất hiện từ mụn mủ lan rộng thành hình vòng.



1.1.2. Khu trú

a. Palmoplantar pustulosis:





Thường gặp sang thương đóng mài trên nền hồng ban ở bàn tay bàn chân.







Mụn mủ đường kính 5mm ở giữa lòng bàn tay là đặc trưng của bệnh.



b. Acropustolusis Hallopeau: Mụn mủ giống vẩy nến mủ lòng bàn tay bàn chân, nhưng ở đầu



chi, dưới móng, thường ở ngón tay.



1.2.



Cận lâm sàng: Tăng bạch cầu, hạ canxi, albumin máu thấp.

2. Chẩn đoán



2.1.



Chẩn đoán xác định: Dựa vào lâm sàng.



2.2.



Chẩn đốn phân biệt: Viêm nang lơng, viêm da tiết bã, chốc, sneddon-wilkinson, phát ban

mụn mủ lan tỏa.

3. Điều trị: Vẩy nến mủ cần điều trị nội trú.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



147



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



3.1.



Ngun tắc điều trị:Điều hòa miễn dịch và triệu chứng



3.2.



Điều trị chi tiết:





Acitretin 25 – 50mg/ngày.







Methotrexate 2,5mg tăng liều dần cho tới khi lâm sàng đáp ứng, trung bình 10-15mg/tuần,

tối đa 25 – 30mg/tuần.







Cyclosporin A 2,5mg/ngày tăng liều dần mỗi 2 – 4 tuần đến 5mg/ngày.

Tiêu chuẩn xuất viện: Bệnh nhân xuất viện khi sạch sang thương.



3.3.



4. Chế độ sau xuất viện

5. Kết luận (Tiên lượng)





Vẩy nến mủ đáp ứng tốt với acitretin.







Bệnh có thể tử vong do nhiễm trùng huyết, mất cân bằng thể dịch,để lại biến chứng đỏ da

toàn thân.

6. Tài liệu tham khảo: Habif và Fitzpatrick



6.1.7.

6.1.8.

6.1.9. Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long

6.1.10. *****

6.1.11.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



148



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



6.1.12. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ZONA (HERPES ZOSTER)

6.1.13. *****

1. Tổng quát

6.1.14. Zona là bệnh da bóng nước gây đau vùng da theo sự phân bố thần



kinh,nguyên nhân là sự tái hoạt động Varicelle zoster mà bệnh nhân bị nhiễm trước đó.

Lâm sàng:



1.1.





Thường 1 – 2 ngày trước đó có cảm giác đau hoặc bỏng rát, cảm giác không thỏa mái của

Herpes Zoster giống cảm giác đau sâu thần kinh, có thể đau dữ dội. Ở ngực và bụng dễ nhầm

lẫn đau của tim ,cơ xương.







Sau đó nổi những sẩn đỏ hoặc mụn nước trên nền hồng ban, sang thương riêng lẻ hoặc tập

trung thành từng nhóm, đường kính 2 – 4mm có rốn lõm trung tâm, phân bố theo một vùng

chịu sự chi phối thần kinh cảm giác, ở người già, bệnh nhân suy giảm miễn dịch có thể bị

nhiều vùng. Chúng thường có tiến trình hòa lẫn vào nhau thành bóng nước rồi trợt và đóng

mài.



2. Chẩn đốn



Chẩn Đoán Xác định :



2.1.





Thường chẩn đoán dựa trên lâm sàng







Tzanck smear giúp chẩn đốn xác định virus Herpes, nhưng khơng phân biệt được giữa

Herpes Simplex và Vericella Zoster.

Chẩn đoán phân biệt:



2.2.





Herpes tái phát, côn trùng đốt, viêm nang lông viêm mô tế bào và viêm quầng.



3. Điều trị

3.1.



Nguyên tắc điều trị: Kháng virus và triệu chứng



3.2.



Điều trị chi tiết:





Acyclovir 800mg x 5 lần/ngày (7 – 10 ngày điều trị).







Valacyclovir 1000mg x 3 lần/ngày (10 ngày điều trị).







Điều trị kháng sinh nếu có nhiễm trùng thứ phát.

4. Chế độ sau xuất viện

5. Kết luận (Tiên lượng)

6.1.15. Hầu hết những trường hợp chỉ để lại những sẹo trung bình, đau sau zona.

6. Tài liệu tham khảo:Field Guide to clinical dermatology-David H.Frankel



6.1.16.

6.1.17.

6.1.18.



Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long



6.1.19. *****

6.1.20.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



149



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



6.1.21.



PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHỐC

6.1.22. *****



1. Tổng quát

6.1.23. Chốc (Impetigo) là một bệnh nhiễm trùng da thường gặp, Nguyên nhân là do

liên cầu hoặc tụ cầu hoặc cả hai, chốc thường có triệu trứng là ngứa và bỏng rát.



Lâm sàng:



1.1.



6.1.24. Bệnh khởi phát một hoặc nhiều sẩn đỏ qua hai ba ngày sau đó trở nên đóng

mài, có thể xuất hiện bóng nước hoặc khơng. Chốc khơng bóng nước có mảng tròn đóng vẩy,

trên bề mặt vết loét có màu mật ong. Những mảng này thường xuất hiện ở những lỗ tự

nhiên trên mặt, đặc biệt xung quanh miệng. Bóng nước mềm chứa đầy mũ, đồng thời lt

cũng xuất hiện, bóng nước có đường kính 1 – 3 cm, thường xuất hiện vùng hăm, không ảnh

hưởng đến tổng trạng, trẻ con thường bị ảnh hưởng nhiều nhất.



Cận lâm sàng: Cấy mủ.



1.2.



2. Chản đoán



Chẩn Đoán Xác Định:



2.1.



6.1.25. Khám lâm sàng thường xác định được chốc. Kết quả cấy mủ liên cầu tán huyết

nhóm A hoặc do tụ cầu trùng vàng.



Chẩn Đoán Phân biệt:



2.2.





Tinea Faciale thường xuất hiện ở mặt, ngứa nhiều, không đặc trưng ở lỗ tự nhiên và thường

khơng đóng mài xuất hiện bất cứ ở đâu trên mặt.







Herpes Zoster thường một bên và phân bố theo thần kinh.







Herpes Simplex cũng cần phải nghĩ đễn và có thể nhiễm thứ phát sau chốc.



3. Điều trị: Nên điều trị ngay khi có chẩn đốn trong khi chờ đợi kết quả cấy mủ.

3.1.



Nguyên tắc điều trị: Kháng sinh và triệu chứng.



3.2.



Điều trị chi tiết:Oxaciline





Người lớn: 500mg x 4 lần/ngày.







Trẻ em: 15 – 20mg/kg x 4 lần/ngày.







Đối với những người dị ứng penicilline thì Erythromycin thay thế.



4. Chế độ sau xuất viện

5. Kết luận: Chốc có khả năng lây nhiễm cao cho đến khi bắt đầu điều tri phục hồi hồn tồn.



Sẹo thì rất hiếm, viêm vi cầu thận cũng ít xảy ra sau khi nhiễm liên cầu.



6. Tài liệu tham khảo: Field Guide to clinical dermatology-David H.Frankel.



6.1.26.

6.1.27.

6.1.28. Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long

6.1.29. *****

6.1.30.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



150



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



6.1.31.



PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM BÌ CƠ (DERMATOMYOSITIS)

6.1.32. *****



1. Tổng quát





Như tên gọi, bệnh tổn thương ở cơ và da, viêm bì cơ là bệnh tự miễn hiếm gặp, khởi phát

mọi lứa tuổi, nhưng gặp nhiều trẻ em và người lớn ở tuổi trên 40.







Thuật ngữ “viêm đa cơ” được sử dụng cho những ca không có sang thương da.

Lâm sàng:



1.1.



1.1.1. Biểu hiện ở cơ:

6.1.33. Bệnh khởi phát âm thâm, yếu cơ đầu gần,đối xứng, nhóm cơ vùng hong,đùi là



đặc trưng của bệnh. Tuy nhiên, những nhóm cơ khác như: cổ,thanh quản,thành ngực… đều

có thể bị ảnh hưởng. Tình trạng yếu cơ kéo dài từ vài tuần đến vài tháng, cơ lực có thể phục

hồi, phản xạ gân xương bình thường,đau cơ,đau khớp kèm theo. Teo cơ xuất hiện giai đoạn

muộn.

1.1.2. Biểu hiện ở da:

a. Dấu hiệu chính:





Dấu Helitrope: là biểu hiện sự thay đổi màu sắc da từ đỏ tía đến đỏ sậm, quanh mi mắt, có

thể phù hoặc khơng,đối xứng, bong tróc vảy có thể xuất hiện.







Sẩn Gotron: hình tròn,đường kính 0,2-1cm, màu đỏ tía, mềm,đỉnh phẳng, vảy mỏng đơi khi

dày giống vảy nến, dãn mạch, phân bố ở khớp liên đốt ngón tay, dọc cạnh ngón tay, đơi khi

xuất hiện ở gối và khuỷu.



b. Dấu hiệu phụ:





Dãn mạch và hồng ban quanh móng.







Phát ban vùng nhạy cảm ánh sáng: mảng hồng tía, có thể tróc vảy, chủ yếu vùng sát xương,

gối, khuỷu, liên đốt ngón tay,đối xứng.







Poikiloderma: vùng da thay đổi sắc tố, lốm đốm trắng, nâu, dãn mach, teo da.







Tróc vảy da đầu: vùng da màu hồng đến đỏ tía, tróc vảy, teo da.



1.1.3. Viêm bì cơ và bệnh ác tính:

6.1.34. Ở những bệnh nhân có biểu hiện da, tỉ lệ mắc phải bệnh ác tính rất cao ở năm



đầu của bệnh và giảm năm thứ hai. Khối u có thể xuất hiện bất cứ nơi đâu, nhưng thường

gặp ung thư phổi, buồng trứng, vùng hầu họng.

1.1.4. Hội chứng chồng lắp:



6.1.35. Bệnh có thể xuất hiện trong q trình của bệnh mơ liên kết như: xơ cứng bì,

thấp khớp, lupus. Thuật ngữ “viêm bì cơ xơ cứng”được dùng khi viêm bì cơ kết hợp với xơ

cứng bì; “bệnh mơ liên kết hỗn hợp” khi có sự kết hợp giữa viêm bì cơ, xơ cứng bì và lupus

đỏ.



Cận lâm sàng:



1.2.





Men cơ: SGOT, ALT, CK, aldolase,có giá trị chẩn đốn và theo dõi điều trị,thường sử dụng CK

để quá trình điều trị.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



151



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

RỐI LOẠN GIẤC NGỦ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×