Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

Tải bản đầy đủ - 0trang

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



*Chẩn đốn xác định: Khi có >/= 4/7 yếu tố.Triệu chứng viêm khớp(yếu tố từ

1-4) cần có thời gian diễn biến >=6 tuần



101.



2.2)Tiêu chuẩn của hội thấp khớp học Hoa Kỳ và lien đoàn chống thấp khớp

châu âu 2010(ACR/EULAR 2010- American College of Rheumatology/ European

League Against Rheumatism). Tiêu chuẩn này có thể áp dụng trường hợp bệnh giai

đoạn sớm,trước khi có tổn thương khớp trên X-quang



102.



103.



A-Biểu hiện tại khớp:



Điểm



104.



1 khớp lớn bị tổn thương



105.



2-10 khớp lớn



106.



1-3 khớp nhỏ bị tổn thương(Có hoặc khơng tổn thương khớp lớn)



107.



4-10 khớp nhỏ(Có hoặc khơng tổn thương khớp lớn)



108.



>10 khớp(ít nhất phải có 1 khớp nhỏ)



109.



B-Huyết thanh(Ít nhất phải làm một xét nghiệm)



110.



RF (-) và Anti-CCP (-)



111.



RF (+) thấp hoặc Anti-CCP (+) thấp



2



112.



RF (+) cao hoặc Anti-CCP (+) cao



3



113.



C-Chỉ số viêm giai đoạn cấp(Ít nhất phải làm 1 xét nghiệm)



114.



CRP bình thường và VSS bình thường



115.



CRP tăng hoặc VSS tăng



116.



D-Thời gian hiện diện các triệu chứng



117.



<6 tuần



0



118.



>/=6 tuần



1



119.



*Chẩn đoán xác định khi điểm 6/10



0

1

2

3

5

0



0

1



*Chú ý: (+) thấp khi đạt 1-3 lần bình thường: (+) cao khi đạt > 3 lần bình

thường



120.



121.



2.3)-Chẩn đốn phân biệt:



122.



+Lupus ban đỏ hệ thống



123.



+Thối hóa khớp



124.



+Viêm khớp trong bệnh gout mạn tính



125.



+ Viêm cột sống dính khớp



126.



+Viêm khớp vảy nến



127.



3-ĐIỀU TRỊ:



128.



*Tiêu chuẩn nhập viện:



+Thể nặng: Thể tiến triển cấp nặng,đe dọa tính mạng BN:Viêm mạch

máu,biểu hiện ngoài khớp nặng, hạn chế vận động



129.

130.



+Thể vừa nhưng cần kết hợp vật lý trị liệu và phục hồi chức năng



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



114



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



131.



+Thể vừa nhưng kèm theo một bệnh lý nội khoa khác cần nhập viện điều trị



132.



*Khoa được chuyển đến điều trị;Khoa nội Cơ-Xương-Khớp



3.1)Ngun tắc điều trị:Điều trị tồn diện, tích cực ,dài hạn và theo dõi

thường xuyên



133.

134.



Cần nắm vững về các thuốc điều trị VKDT:



135.



+Các thuốc điều trị triệu chứng: NSAIDs,Corticosteroids



+Các thuốc điều trị cơ bản hay còn gọi là nhóm thuốc DMARDs(Diseasemodifying-antirheumatic drugs) kinh điển( Methotrexate,sulfasalazine,thuốc kháng

sốt rét tổng hợp



136.



+Các thuốc sinh học(Kháng TNF-alpha, kháng Interleukin-6, kháng lympho-B)

được điều trị đối với thể kháng DMARDs kinh điển hoặc thể nặng



137.



3.2)Điều trị triệu chứng: Nhằm cải thiện triệu chứng viêm, giảm đau ,duy trì

khả năng vận động ( Nhóm thuốc này không thay đổi được diễn tiến tự nhiên của

bệnh )



138.



139.



+Các thuốc chống viêm không Steroid (KVKS-NSAIDs):



140.



*Các thuốc chống viêm chọn lọc men COX-2:



141.



-Celecoxib 200-400mg/ngày



142.



-Meloxicam 15 mg/ngày (có thể dung đường chích hoặc uống)



143.



-Etoricoxib 60-120 mg/ngày-Uống 1 lần trong ngày



*Các thuốc chống viêm ức chế không chọn lọc: Cũng cỏ thể dung: Diclofenac,

Piroxicam



144.



* Chú ý dung những nhóm thuốc này để điều trị lâu dài, cần phải theo dõi

chức năng thận và những tác dụng không mong muốn về đường tiêu hóa



145.



+Các thuốc

Methylprednisolone):



146.



chống



viêm



Corticosteroids(Prenisolone,



prednisone,



Các thuốc này thường sử dụng ngắn hạn trong lúc chờ đợi các thuốc điều trị

cơ bản có hiệu lực.Chỉ định khi có đợt tiến triển



147.

148.



*Thể vừa: 16-32mg Methylprednisolone / ngày



149.



*Thể nặng:40mg Methylprednisolone / ngày-Đường TM



*Thể tiến trển cấp,nặng đe dọa tính mạng( Viêm mạch máu, biểu hiện ngồi

khớp nặng):



150.



500-1000mg / ngày methylprednisolone truyền TM trong 30-45 phút-Điều trị

trong 3 ngày lien tục-Sau đó chuyển về liều thong thường.



151.



* Chú ý:Có thể sử dụng dài hạn Corticosteroids ở các BN phụ thuộc

Corticosteroids hoặc có suy thượng thận



152.



Khi đạt đáp ứng lâm sang và XN giảm dần liều và duy trì ở liều thấp nhất nếu

có thể(<5mg ngày hoặc cách nhật)



153.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



115



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



154.



tuần)



Có thể ngưng Corticosteroids khi điều trị cơ bản có hiệu lực(thường sau 6-8



3.3)Điều trị cơ bản(Điều trị nền):Có thể thay đổi được diễn tiến tự nhiên của

bệnh(Làm chậm hoặc làm ngưng tiến triển).Cần điều trị lâu dài và theo dõi triệu

chứng lâm sang,cận lâm sang



155.



*Thể mối mắc hay thể thong thường:: + Methotrexate(MTX).Liều 7.5-15mg / 1

tuần. Liều thong thường 10mg/1 tuần



156.



+Hoặc Sulfasalazine(SSZ).Khởi đầu 500mg/ngày,tăng mỗi 500mg mỗi tuần.Duy

trì ở liều: 1000mg*2laafn mỗi ngày



157.

158.



+Kết hợp:MTX+SSZ hoặc MTX+Hydroxycloroqiune



159.



+Kết hợp 3 loại trên



*Thể nặng: Không đáp ứng hoặc đáp ứng không đầy đủ với các phác đồ điều

trị căn bản kinh điển,sau 6 tháng, cần phải kết hợp với một trong các thuốc sinh học

sau đây:



160.



161.



+Kết hợp MTX+thuốc kháng yếu tố hoại tử u nhóm alpha(anti TNF-@)



Methotrexate (MTX) 10-15mg/tuần+Etanercept(Enbrel)50mg tiêm dưới da

tuần 1 lần



162.

163.



Hoặc MTX 10-15mg/tuần+Infliximab(Remicade)TTM 2-3mg/kg mỗi 4-8 tuàn



164.



+Kết hợp methotrexate+thuốc kháng Interleukin-6



MTX 10-15mg/tuần+ Tocilizumab(Actemra) 4-8 mg/kg tương đương khoảng

200-400mg truyền TM mỗi tháng 1 lần



165.

166.



+Methotrexate+ thuốc kháng lympho B:



MTX 10-15mg/tuần+ Rituximab (Mabthera) truyền TM 500-1000mg*2

lần,cách 2 tuần và có thể nhắc lại mỗi năm một hoặc hai liệu trình.



167.

168.



3.4)Các điều trị phối hợp khác:



*Tập luyện, hướng dẫn vận động,chống dính khớp.Tập chủ động và thụ động

theo đúng các chức năng sinh lý của khớp.



169.



*Phục hồi chức năng,vật lý trị liệu, tắm suối khoáng, phẩu thuật chỉnh

hình(cắt xương sửa trục, thay khớp nhân tạo khi có chỉ định)



170.

171.



*Phòng ngừa và điều trị các biến chứng kèm theo



172.



*Tiêu chuẩn theo dõi:



+Diễn tiến tốt: Đáp ứng lâm sang triệu chứng giảm dần, các triệu chứng cải

thiện rõ rệt.Các XN CLS cũng diễn tiến tốt(Giảm CRP,RF,VSS,Anti-CCP, Công thức máu

và các chỉ số chức năng gan ,thận ổn định. . .)



173.



+Theo dõi các biểu hiện chưa đáp ứng tốt về lâm sang cũng như cận lâm

sang,đặc biệt cần theo dõi các biến chứng xảy ra của bệnh và của quá trình điều trị



174.

175.



+Các biến chứng xảy ra và hướng xử trí:



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



116



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



-Viêm loét dạ dày,hành tá tràng do NSAIDs,Corticosteroids: thường dung

thuốc nhóm PPI điều trị phối hợp-Nến chú ý trường hợp chống chỉ định của nhóm

NSAIDs, Corticosteroids



176.



-Các biến chứng khác: Tùy theo từng trường hợp cụ thể : Suy thượng thận,

tăng huyết áp, suy thận, tổn thương gan, giảm bạch cầu máu ngoại vi . . .mà ta có thái

độ xử trí hợp lý.



177.



178.



*Tiêu chuẩn xuất viện:



179.



+Đáp ứng tốt lâm sang và/ hoạc cận lâm sang



180.



+Triệu chứng toàn than cải thiện tốt



181.



*Chế độ sau xuất viện:



182.



+Dùng thuốc DMARDs tiếp tục kéo dài theo phác đồ



183.



+Có thể phối hợp thuốc điều trị sinh học theo phác đồ nêu trên



+Xét tiếp tục điều trị nhóm thuốc NSAIDs và/ hoặc Corticosteroids với liều duy

trì thấp nhất có thể,Hoặc ngưng hồn tồn.



184.

185.



*Tái khám theo chun khoa Nội CXK



4)KẾT LUẬN: Viêm khớp dạng thấp(VKDT) lầ một bệnh tự miễn dịch co thể gây

tàn phế cho bệnh nhân..Nếu được chẩn đoán sớm và điều trị đúng và kịp thời có thể

đảy lùi bệnh.



186.



Ngày nay với sự tiến bộ của y học nói chung và chuyên nghành nội khoa cơ

xương khớp nói riêng. Sự hiểu biết về cơ chế sinh bệnh học rõ rang hơn cùng với

thuốc sinh học ra đời kết hợp với các thuốc điều trị kinh điển đã góp phần cải thiện

bệnh đáng kể, giảm bớt sự tàn phế,giúp người bệnh cải thiện chất lượng cuộc sống



187.



188.



5I)TÀI LIỆU THÂM KHẢO:



189.



5.1)Tiếng Việt:



190.



+Trần Ngọc Ân:Viêm khớp dạng thấp.Bệnh học nội khao,NXB Y hojv 2001



+Đoàn văn Đệ:Một số đặc điểm lâm sang,chẩn đoán phân biệt bệnh Viêm

khớp dạng thấp và Gout.Tạp chí y học thực hành,số 5; 61-63



191.

192.



5.2) Tiếng Anh:



+Harris(1993).Clinical feature of RA,4th

Rheumatology.WB Sauders company.874-911



193.



Edition



Vol



1.Textbook



of



+Lynn S.C(2004) “Rheumatologic Joints Exam”,Rheumatology Subspecialty

Consult. The Washington manual. Lippincott Williama & Wilkins. 2004: 14-17



194.



195.

196.

197.

198.



Biên soạn: Bệnh viện Hòan Mỹ Đà Nẵng

*****



199.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



117



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



200.



PHÁC ĐỒ CHẨN ĐỐN VÀ ĐIỀU TRỊ LỖNG XƯƠNG

201.



202.

203.



*****



1. TỔNG QT

1.1.Định nghĩa:



Theo WHO -1991: Lỗng xương là một bệnh với đặc điểm khối lượng

xương suy giảm, Vi cấu trúc của xương bị hư hỏng, dẫn đến tình trạng xương bị yếu

và hệ quả là tăng nguy cơ gãy xương (GX).



204.



Theo Viện Y tế Hoa Kỳ - 2001: LX là 1 hội chứng với đặc điểm sức bền

của xương bị suy giảm dẫn đến gia tăng nguy cơ gãy xương. Sức bền của xương phản

ánh sự kết hợp của mật độ chất khoáng trong xương và chất lượng xương.



205.



206.



Khối lượng xương được biểu hiện bằng :



-



Mật đơ khống chất của xương (Bone Mineral Density – BMD)



-



Khối lượng xương (Bone Mass Content – BMC)



Vi cấu trúc (chất lượng) xương : những phần đan xen của tế bào và mô tạo

nên xương, phụ thuộc vào:



207.



-



Thể tích xương



-



Thành phần chất nền của xương



-



Thành phần chất khống của xương



-



Chu chuyển xương (Tình hình sửa chữa và tình trạng tổn thương vi cấu trúc của

xương)



208.



1.2. Nguyên nhân – phân loại



209.



1.2.1. LX người già (LX tiên phát):



210.



Đặc điểm:



211.



- Tăng quá trình hủy xương.



212.



- Giảm quá trình tạo xương.



213.



Nguyên nhân:



214.



- Các tế bào tạo xương (Osteoblast) bị lão hoá.



215.



- Sự hấp thụ calci và vitamin D ở ruột bị hạn chế.



216.



- Sự suy giảm tất yếu các hormon sinh dục.



- LX tiên phát thường xuất hiện trễ, diễn tiến chậm, tăng từ từ và ít có những

biến chứng nặng nề như gãy xương hay lún xẹp các đốt sống.

217.

218.



1.2.2. LX sau mãn kinh:



219.



- Đặc điểm: Tăng qúa trình hủy xương.



220.



- Quá trình tạo xương bình thường hoặc giảm.



221.

222.



1.2.3. LX thứ phát :

Khi có một hoặc nhiều YTNC:



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



118



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



- Di truyền: gen, thiếu sót trong cấu trúc hoặc tổng hợp chất tạo keo, thể tạng

gầy, tiền căn gia đình…

223.

224.



- Dinh dưỡng , lối sống



- Thiếu hụt hormone sinh dục: Suy buồng trứng sớm, mãn kinh sớm, cắt

buồng trứng, thiểu năng tinh hoàn.

225.



- Bệnh nội khoa - nội tiết: STM, bệnh đường tiêu hóa, VKDT, thối hóa khớp,

Đái tháo đường, HC cushing, Cường cận giáp…

226.

227.



- Do thuốc: Glucocorticoid, dihydan, heparin, TZD…



228.



1.3. Yếu tố nguy cơ



Bệnh Loãng xương sẽ trở nên nặng nề hơn, sớm hơn, nhiều biến chứng hơn…

nếu người bệnh có thêm một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ

229.



1.3.1 Yếu tố nguy cơ gãy xương ở phụ nữ mãn kinh theo hướng dẫn của

NOF (NOF: National Osteoporosis Foundation)



230.



231.



Yếu tố nguy cơ không thay đổi được:



232.



- Tiền sử gãy xương sau 30 tuổi



233.



- Có tiền căn gia đình (cha mẹ, anh chị em từng bị gãy xương).



234.



- Người da trắng, tuổi cao



235.



- Phụ nữ, sức khoẻ yếu.



236.



Yếu tố nguy cơ có thể thay đổi:



237.



- Hút thuốc lá, nghiện rượu bia



238.



- Thiếu nội tiết tố nữ: Mãn kinh sớm (< 45 tuổi) hay do giải phẫu.



239.



- Kéo dài thời gian tiền mãn kinh > 1 năm



240.



- Nhẹ cân, Thiếu Calci



241.



- Hay bị té ngã, thiếu vận động cơ thể.



242.



1.3.2 Một số yếu tố khác



243.



- Bất động quá lâu ngày do bệnh tật



244.



- Bị mắc một số bệnh :



-



Thiểu năng các tuyến sinh dục nam và nữ (suy buồng trứng sớm, mãn kinh sớm,

cắt buồng trứng, thiểu năng tinh hồn…)



-



Bệnh mãn tính đường tiêu hoá làm hạn chế hấp thu canxi, vitamin D, protid...



-



Bệnh nội tiết : cường tuyến giáp, cường tuyến cận giáp, cường tuyến vỏ thượng

thận, tiểu đường... ảnh hưởng chuyển hoá calci và sự tạo xương.



-



Bệnh suy thận mãn hoặc phải chạy thận nhân tạo lâu ngày gây mất nhiều calci qua

đường tiết niệu.



-



Các bệnh xương khớp mãn tính đặc biệt là VKDT và Thoái hoá khớp



-



Phải sử dụng dài hạn một số thuốc : chống động kinh (Dihydan), thuốc chữa bệnh

tiểu đường (Insulin), thuốc chống đông (Heparin) và đặc biệt là các thuốc kháng



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



119



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×