Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
h. VIÊM TRỰC – ĐẠI TRÀNG XUẤT HUYẾT

h. VIÊM TRỰC – ĐẠI TRÀNG XUẤT HUYẾT

Tải bản đầy đủ - 0trang

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Cơ địa> 50 tuổi.







Tiền sử gia đình.







Tiêu phân có máu.







Nội soi đại tràng – sinh thiết: cho chẩn đoán xác định.

Chẩn đoán mức độ:



2.3.



+

+ TRIỆU CHỨNG



N

HẸ

+ ≤

4

lầ

n/

ng

ày,

chỉ



ít

m

áu

tro

ng

ph

ân

+



+



Tiêu chảy



Nhiệt độ

(˚c )

+ Mạch

(nhịp/phú

t)

+



Hemoglo

bin (g/dl )

+ Tốc

độ

máu lắng

(mm/giờ)

+



+



Cộng với 1 hay hơn :



+



Bt



<

90

l/p



t

+ Bt

+



+



<

30



NẶN

G

+ ≥ 6

lần/n

gày,

phân



nhiều

máu

+



>

37,5

+ > 90

+



<

10,5

+ ≥ 30

+



3. Điều trị



Điều trị nội khoa :



3.1.



3.1.1. Chế độ dinh dưỡng:





Nhịn ăn hồn tồn: khơng cho ăn qua đường miệng.







Nuôi ăn tạm thời bằng đường tĩnh mạch.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



29



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



3.1.2. Ổn định thần kinh – tâm lý bệnh nhân

3.1.3. Điều chỉnh rối loạn nước điện giải

3.1.4. Truyền máu khi có thiếu máu

3.1.5. Điều chỉnh rối loạn đi tiêu:.





Táo bón: nhuận tràng thẩm thấu (Macrogol ), nhóm xơ thực vật, ...







Tiêu chảy: Thuốc băng niêm mạc đại tràng (Smecta, Actapulgite,... ), không nên dùng thuốc

cầm tiêu chảy.



3.1.6. Điều trị triệu chứng:





Giảm đau: Nospa, Spasfon, Meteospasmyl,...

+



Hoặc:







Điều chỉnh nhu động đại tràng:



+



Nhóm Trimebutin (Debridat,..): 1 – 2 viên x 3 lần/ngày.



+



Nhóm Mebeverine Hydrochloride (Duspatalin ):1 – 2 viên x 3 lần/ngày.



3.1.7. Điều trị viêm trực tràng – đại tràng xuất huyết mức độ nhẹ:









Nhóm 5ASA :Là thuốc điều trị đặc hiệu (Mesacol, Tidocol):

+



+ Tấn công: 2 – 4g/ngày x 1 – 2 tháng.



+



+ Duy trì: 1 – 1,5g/ngày x 12 – 24 tháng.



Corticoid: Là thuốc phối hợp điều trị khi: khơng đáp ứng với nhóm 5ASA. Prednisolone (hoặc

Methylprednisolon) 1mg/kg/ ngày tiêm TMC hoặc thụt giữ đại tràng.



3.1.8. Viêm trực tràng - đại tràng xuất huyết mức độ nặng :





Nhóm 5ASA: Mesalazine (Mesacol, Tidocol)

+ Tấn cơng: 2 – 4g/ngày x 1 – 2 tháng.



+



+ Duy trì: 1 – 1,5g/ngày x 12 – 24 tháng.







Corticoid: Prednisolone (hoặc Methylprednisolon) 1mg/kg/ngày tiêm TMC hoặc thụt giữ đại

tràng.



+



Tấn công: 4 → 8 → 12 tuần sau đó giảm liều.



+



Duy trì: 1 – 2 năm.







Thuốc ức chế miễn dịch: Chỉ định khi có chống chỉ định với Corticoide Azathioprin 50 –

100mg/ngày.

+



3.2.



+



Chú ý: Xét nghiệm chức năng gan, công thức máu mỗi 3 – 6 tháng.







Điều trị ngoại:



+



Thủng đại tràng.



+



Thất bại với điều trị nội (sau điều trị nội 7 – 10 ngày).



+



Khi tái phát nhiều lần.

Tiêu chuẩn xuất viện



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



30



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



3.2.1. Tồn thân: khơng sốt, sinh hiệu ổn.

3.2.2. Lâm sàng: hết rối loạn đi tiêu, phân không đàm máu.

3.2.3. Cận lâm sàng: ổn định máu và dinh dưỡng.

3.3.



Ngày điều trị dự kiến: 7 – 10 ngày.

4. Tài liệu tham khảo

1. Bệnh học nội khoa, 1992 ĐHYDTPHCM trang 364 - 377.

2. Harrisson ' s Principles of Internal Medicine .2008.

3. Lippincott Williams &Wilkins :Inflammatory Bowel Disease. Manual of Gastroenterology



2008; 244 – 261.

4. William F.Steson, Stephen B. Hanauer. Inflammatory Bowel DiseaseText book of



gastroenterology 2009; 1386 – 1448.

+

+

+



+



+



Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long



*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



31



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



+



GERD

+



*****



1. Tổng quát





Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD: Gastroesophageal Reflux Disease) là tình trạng

trào ngược từng lúc hay thường xuyên của dịch dạ dày lên thực quản. Do tính chất kích thích

của các chất dịch trong dạ dày như HCI, pepsine, dịch mật… đối với niêm mạc thực quản, nên

sẽ gây ra các triệu chứng và biến chứng.







Lâm sàng triệu chứng chính là ợ nóng, ngồi ra còn có thể gặp các triệu chứng khơng điển

hình hoặc triệu chứng ngồi đường tiêu hóa.







Biến chứng: viêm lt thực quản, hẹp thực quản, chảy máu, Barret, ung thư thực quản.



2. Chẩn đốn

2.1. Cơng việc chẩn đốn





Hỏi bệnh: quan trọng nhất. Ợ nóng, trớ và nuốt khó, có thể gặp các triệu chứng khơng điển

hình thường dễ gây nhầm lẫn trong chẩn đoán với các bệnh khác như đau ngực, cảm giác cục

nghẹn, ứa nước bọt trong họng, ho mạn tính, hen suyễn, khàn giọng, viêm xoang, viêm hầu

họng, đắng miệng và đau họng, hơi miệng, nấc cục, ói…







Khám bệnh: Khơng có triệu chứng đặc hiệu.







Đề nghị cận lâm sàng: Nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng, chụp thực quản – dạ dày – tá

tràng.



2.2. Chẩn đoán xác định:





Dựa vào: Hỏi bệnh với triệu chứng ợ nóng, điều trị thử với thuốc ức chế bơm proton







Điều trị thử: dù rằng để khẳng định chắc chắn hội chứng trào ngược dạ dày thực quản là đo

pH thực quản nhưng thực tế rất khó áp dụng vì khơng có đủ phương tiện và quá phức tạp. Vì

vậy cần đề ra các bước chẩn đốn sát thực và có tính khả thi phù hợp với điều kiện của các

tuyến y tế. Khai thác kỹ tính chất đau và điều trị thử theo hướng hội chứng trào ngược dạ

dày – thực quản là lựa chọn đầu tiên.Tuy nhiên điều trị thử chỉ được áp dụng cho các đối

tượng sau:



+



Mới đau lần đầu hoặc nhiều lần với tính chất tương ứng của hội chứng trào ngược dạ dàythực quản.



+



Tuổi < 50.



+



Không phát hiện thấy các triệu chứmg thực thể như thiếu máu, gầy sút, hạch ngoại biên, các

khối u ổ bụng...







Phân loại viêm thực quản: trên nội soi theo Los Angeles chia 4 mức:



+



Độ A: có một hoặc nhiều tổn thương khơng kéo dài quá 5 mm kể từ tâm vị, không kéo dài

đến giữa 2 đỉnh nếp niêm mạc.



+



Độ B: có một hoặc nhiều tổn thương kéo dài quá 5 mm, không kéo dài giữa 2 đỉnh nếp niêm

mạc.



+



Độ C: có một hoặc nhiều tổn thương nối liền giữa 2 đỉnh của 2 hay nhiều nếp niêm mạc

nhưng không xâm phạm quá 75% chu vi ống thực quản.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



32



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



+



Độ D: có một hoặc nhiều tổn thương niêm mạc xâm phạm quá 75% chu vi ống thực quản.



2.3. Chẩn đoán phân biệt:





Loét dạ dày tá tràng.







Bệnh phổi (COPD).







Khó tiêu khơng do lt.







Bệnh mũi họng.







Bệnh mạch vành.



3. Điều trị: Bác sĩ tham gia điều trị: bác sĩ nội tiêu hóa

3.1. Tiêu chuẩn nhập viện





Cần cho bệnh nhân nhập viện khi: có biến chứng chảy máu, hẹp...







Nằm tại khoa nội tổng hợp (hoặc tiêu hóa).



3.2. Nguyên tắc điều trị





Giải quyết hết triệu chứng trào ngược.







Cải thiện chất lượng cuộc sống.







Lành tổn thương.







Phòng ngừa và chống tái phát viêm thực quản và các biến chứng của bệnh trào

ngược.



3.3. Điều trị cụ thể

3.3.1. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản không biến chứng hoặc có viêm thực quản do trào



ngược







Thuốc theo phác đồ: Thuốc ức chế bơm proton là thuốc có hiệu quả nhất hiện nay.



+



Omeprazole 20mg/ lần x1 – 2lần/ngày x 4 tuần.



+



Lansoprazole 30mg/ lần x1 – 2lần/ngày x 4 tuần.



+



Pantoprazole 40mg/lầnx1 – 2lần/ngày x 4 tuần



+



Rabeprazole 20mg/lần/ngày x 4 tuần.



+



Esomeprazole 20mg – 40mg/ngày x 4 tuần

Có thể kéo dài 8 tuần ở những bệnh nhân viêm thực quản nặng hoặc kém đáp

ứng sau 4 tuần điều trị.

4.



4.1.1. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản có biến chứng khác:Chỉ định thủ thuật, phẫu thuật:



không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với điều trị nội khoa. Đó là các phương pháp tạo nếp gấp

đáy vị (phẫu thuật Nissen, phẫu thuật Toupet), hoặc các phương pháp can thiệp qua nội soi

(khâu cơ vòng thực quản dưới qua nội soi, Tiêm chất sinh học làm tăng khối cơ). Những ca bị

biến chứng hẹp thực quản có thể được nong thực quản qua nội soi.



4.1.2. Dinh dưỡng:





Chế độ ăn giảm các chất kích thích như rượu, café, thuốc lá, chocolate; Tránh ăn quá no hoặc

uống nhiều nước có gas.







Tránh làm tăng áp lực xoang bụng như nịt lưng, nịt vú quá chặt.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



33



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Tránh sử dụng một số thuốc làm giảm trương lực cơ vòng thực quản dưới như:

Anticholinergic, Theophylline.



4.2. Những tiêu chuẩn theo dõi





Diễn biến tốt: Giảm nhanh triệu chứng.







Diễn biến xấu: Không cải thiện.







Biến chứng xảy ra: chảy máu, hẹp, ung thư.



4.3. Các biến chứng có thể xảy ra và hướng xử trí: nếu viêm loét thực quản chảy máu (điều trị



như xuất huyết tiêu hóa trên)



4.4. Tiêu chuẩn xuất viện: Ổn định các biến chứng.

5. Chế độ sau xuất viện

5.1. Thuốc:Do bệnh dễ tái phát sau ngưng thuốc nên thường phải điều trị duy trì sau giai đoạn điều



trị tấn công (giảm nửa liều) hoặc dùng thuốc khi có triệu chứng (thuốc uống khi cần).



5.2. Chế độ dinh dưỡng, chế độ chăm sóc, chế độ nghỉ ngơi: Chế độ ăn giảm các chất kích thích



như rượu, café, thuốc lá, chocolate; Tránh ăn quá no hoặc uống nhiều nước có gas.



5.3. Tái khám: Theo lịch hẹn, khi có triệu chứng tái phát, Barret thực quản.

6. Kết luận



GERD là một bệnh mạn tính ngày càng thường gặp hơn ở các nước châu Á và

có khuynh hướng tăng tần suất ở Việt Nam. Bệnh không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc

sống do các triệu chứng mà còn có thể gây các biến chứng nặng như loét thực quản, hẹp

thực quản và hóa ung thư. Việc chẩn đốn và điều trị cần được xem xét, cân nhắc kỹ để đạt

kết quả tốt nhất với chi phí hợp lý nhất, cũng như tránh bỏ sót những biến chứng nguy hiểm

như hóa ung thư.

7.



8.

9. Tài liệu tham khảo

1. Correa P. and Shun C. T. (2012). Current Trends in theManagement of Gastroesophageal

2. Reflux Disease: A Review International Scholarly Research Network, ISRN Gastroenterology



Sylvester Chuks Nwokediuko.



3. Fauci (2012), Harrison's Principles of Internal Medicine. The McGraw-Hill Companies, 18th



edition.

4. Stephen C. Hauser (2008), Mayo Clinic Gastroenterology and Hepatology MAYO CLINIC

SCIENTIFIC PRESS AND INFORMA HEALTHCARE USA, INC.

5. Tadataka Yamada (2008), Principles of Clinical Gastroenterology. Blackwell Publishing.

10.

11.

12. Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long

13. *****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



34



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



14. CROHN

15.



*****



1. TỔNG QT

-



Bệnh Crohn là một bệnh viêm tại đường ruột ( Inflammatory bowel disease=IDB), là

ngun nhân gây lt hình thành trong đường tiêu hóa ở bất cứ nơi nào từ miệng

đến hậu môn



-



Hiện chưa rõ nguyên nhân gây bệnh



-



Dấu hiệu lâm sàng: đau bụng, đi cầu phân lỏng, thường đau hố chậu phải và hạ vị,

sốt, thiếu máu, đau khớp, suy dinh dưỡng



-



Bệnh Crohn có thế dẫn đến các biến chứng: abces, tắc ruột, rò đường tiêu hóa, bệnh

lý quanh hậu mơn, ung thư hóa, xuất huyết tiêu hóa, kém hấp thu



2. CHẨN ĐỐN

2.1. Cơng việc chẩn đốn

2.1.1. Hỏi bệnh:

-



Thời gian xuất hiện triệu chứng: đau bụng, đi cầu phân lỏng, sốt, đau khớp



-



Các dấu hiệu mệt mỏi, thiếu máu, sụt cân



-



Tính chất của triệu chứng đau bụn và phân



2.1.2. Khám bệnh: tìm các dấu hiệu

-



Đánh giá tổng trạng, các dấu hiệu thiếu máu, suy dinh dưỡng



-



Khám bụng: tìm các điểm đau khu trú, phát hiện biến chứng abces, tắc hẹp đường

ruột



-



Khám hậu môn



2.1.3. Đề nghị cận lâm sàng

-



Xét nghiệm máu: Công thức máu, tốc độ lắng máu, Albumin máu



-



Chẩn đốn hình ảnh: X-quang đại tràng baryt, nội soi đại tràng và sinh thiết, Ct-scan bụng



2.2. Chẩn đoán xác định:

-



Chẩn đoán xác định dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng



16. + Lâm sàng: đau bụng. sốt, đi cầu lỏng

17. + Cận lâm sàng:

 X-quang đại tràng có cản quang: đoạn ruột cuối hẹp gây tắc ruột, bán tắc ruột. Có thể



có đoạn ruột hẹp, trên niêm mạc đoạn ruột hẹp có hình ảnh loét

 Nội soi đại trực tràng: hình ảnh loét và hình ảnh loang lỗ như lát đá, có những đoạn



ruột bình thường xen kẽ những đoạn lt

 Mơ bệnh học: rất đặc biệt, toàn bộ thành ruột là tổ chức hạt cấu tạo bởi các



lymphoplasmocyte. Các hạt có dạng giống sarcoidose với các liên bào và tế bào khổng

lồ



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



35



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



-



Phân loại:



18. + Thể cấp tính: biểu hiện giống viêm ruột thừa với sốt, đau hố chậu phải, đi cầu lỏng,



sờ bụng có thể thấy một khối dài ở hố chậu phải

19. +Thể mạn tính: diễn biến từ 2-4 năm hoặc hơn, người bệnh đến khám với các triệu



chứng giống thể cấp tính nhưng thường kèm theo dấu hiệu thiếu máu và biểu hiện các

biến chứng như ap-xe, rò tiêu hóa.

2.3. Chẩn đốn phân biệt:

-



Hội chứng ruột kích thích



-



Ung thư đường tiêu hóa



-



Đợt cấp tính của bệnh Crohn cần phân biệt với: viêm ruột thừa, lao ruột, viêm đại

tràng do Yersinia enterocolitica, amib, Chlamydia, biểu hiện tiêu hóa của bn AIDS



3. ĐIỀU TRỊ



Bác sỹ tham gia điều trị: bác sỹ nội tổng quát và bác sỹ nội tiêu hóa



20.



3.1. Tiêu chuẩn nhập viện

-



Đợt cấp của bệnh với các biểu hiện nặng như xuất huyết, bội nhiễm, thủng, tắc, rò

đường tiêu hóa



-



Thiếu máu hoặc suy dinh dưỡng nặng do rối loạn hấp thu



3.2. Nguyên tắc điều trị

-



Điều trị triệu chứng và biến chứng



-



Làm chậm tiến triển của bệnh, hạn chế tái phát đợt cấp



3.3. Điều trị cụ thể

3.3.1. Tiết thực: Ăn uống, bổ sung sắt, sinh tố. Trong giai đoạn tiến triển cần nuôi dưỡng



đường tĩnh mạch

3.3.2. Thuốc:





Corticoid: Prednisolon 0.5-0.75mg/kg/ngày khơng q 60mg/ ngày trong 2-4 tuần sau

đó giảm liều dần. Duy trì 10-20 mg/ ngày trong 4-6 tháng.







Azithioprin có chỉ định khi bệnh tái phát sau khi ngừng corticoid. Liều 1,5-2

mg/kg/ngày phối hợp với corticoid.



4. Kháng sinh chống bội nhiễm. Thường dùng Metronidazol 250-500mg*3 lần/ngày,



uống; Ciprofloxacin 500mg* 2 lần/ngày, uống. Có thể thay Ciprofloxacin bằng Bactrim



4.1.1. Điều trị nâng đỡ: chống tiêu chảy

4.1.2. Điều trị ngoại khoa: khi có biến chứng tắc ruột, dò, áp-xe

4.2. Những tiêu chuẩn theo dõi

-



Diễn biến tốt giảm đau bụng, giảm sốt, ăn uống được, giảm đi cầu lỏng



-



Diễn biến xấu: sốt kéo dài, đại tiện phân máu, suy dinh dưỡng



-



Biến chứng xảy ra: ap-xe, thủng ruột, rò đường tiêu hóa, xuất huyết



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



36



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



4.3. Các biến chứng có thể xảy ra và hướng xử lý: khi xảy ra các biến chứng thủng, tắc



ruột, rò đường tiêu hóa hoặc xuất huyết tiêu hóa khó kiểm sốt thì phải giải quyết

ngoại khoa



4.4. Tiêu chuẩn xuất viện:

-



Bệnh nhân giảm đau bụng nhiều



-



Hết sốt, sinh hiệu ổn định



-



Bệnh nhân và người nhà đã được giáo dục và hiểu về bệnh, biết cách theo dõi

bệnh tại nhà và hướng điều trị tiếp theo



4.5. Ngày nằm viện dự kiến: 1 tuần

5. CHẾ ĐỘ SAU XUẤT VIỆN

-



Dùng thuốc theo đơn



-



Nghỉ ngơi, chế độ ăn giàu dinh dưỡng và vitamin



6. KẾT LUẬN :

21. Bệnh Crohn là một bệnh viêm mạn tính đường tiêu hóa. Tần suất bệnh Crohn ở Việt



Nam rât thấp so với Châu Âu và Châu Mỹ. Bệnh diễn tiến mạn tính với từng đợt bùng

phát. Nếu khơng điều trị có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như thủng ruột, rò

tiêu hóa, suy dinh dưỡng, thiếu máu.

7. TÀI LIỆU THAM KHẢO:

22. 7.1 Nguyễn Khánh Trạch, Nguyễn Thị Thu Hồ, Viêm đại tràng, Bài giảng bệnh học nội



khoa tập II, nhà xuất bản y học Hà Nội 2004, trang 247-248



23. 7.2.Chandra Prakash, Inflammatory Bowel Disease, The Washington Manual ò



Medical Theurapeutics, 31th edition, page 363-365

24.

25.



26. Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Đà Nẵng

27. *****



28.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



37



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



29. VIÊM GAN SIÊU VI

30. *****



Viêm gan siêu vi (VGSV) là tất cả những biểu hiện lâm sàng do nhiều loại siêu

vi có ái tính cao với tế bào gan gây ra hội chứng viêm và hoại tử.

31.

32.



:



Dựa vào biểu hiện lâm sàng và biến đổi xét nghiệm. VGSV được chia làm 2 loại







VGSV cấp : triệu chứng lâm sàng và bất thường về xét nghiệm chức năng gan kéo dài không

quá 6 tháng.







VGSV mãn : triệu chứng lâm sàng và bất thường về xét nghiệm chức năng gan kéo dài trên 6

tháng.

A. VIÊM GAN SIÊU VI CẤP



1. Tổng quát



Hiện nay, có rất nhiều loại siêu vi gây ra viêm gan, nhưng trong điều kiện xét

nghiệm hiện tại có thể xác định được HAV, HBV, HCV, HEV

33.



2. Chẩn đoán



Chẩn đoán sơ bộ



2.1.



2.1.1. Dịch tễ





Tiền căn gia đình có người bị viêm gan.







Tiền căn cá nhân: có quan hệ tình dục không bảo vệ, dùng chung kim tiêm, thủ thuật xuyên

qua da, truyền máu từ 2 tuần đến 6 tháng trước khi có triệu chứng đầu tiên của bệnh.



2.1.2. Lâm sàng





Vàng mắt, vàng da - niêm không quá 28 ngày.







Không sốt hoặc sốt nhẹ.







Mệt mỏi, uể oải.







Rối loạn tiêu hố: nơn ói, chán ăn, đau hạ sườn phải.







Gan to và đau.







Đối với các thể nặng có thể phát hiện rối loạn tri giác, xuất huyết da – niêm, gan teo nhỏ...



2.1.3. Cận lâm sàng

34.

AST (SGOT) và ALT (SGPT) gia tăng tối thiểu gấp 2 lần trị số cao nhất của giới

hạn bình thường. Thơng thường trong viêm gan siêu vi cấp, AST và ALT gia tăng từ 5 – 10 lần,

có khi > 20 lần trị số cao nhất của giới hạn bình thường.



Chẩn đốn xác định



2.2.



35.



Dựa vào xét nghiệm huyết thanh và được thực hiện lần lượt như sau:







Đầu tiên nên làm IgM anti – HAV, IgM anti – HBc và HBsAg



+



IgM anti – HAV (+): VGSV A cấp.



+



IgM anti – HBC (+): VGSV B cấp.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



38



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



+



HBsAg (+) đơn thuần: khơng kết luận được VGSV B (có thể là người mang mầm bệnh cũng có

thể là VGSV B cấp và mãn).







Sau đó, nếu IgM anti – HAV và IgM anti – HBc (-), chẩn đốn tạm thời là VGSV cấp khơng A –

khơng B và làm tiếp anti – HCV và IgM anti – HEV.



+



IgM anti – HEV (+): VGSV E cấp.



+



Anti – HCV (+): VGSV C, nếu có thêm bằng chứng về chuyển huyết thanh thì kết luận là VGSV C cấp.

Trong trường hợp anti – HCV (-), có thể làm HCV RNA để xác định chẩn đoán.



3. Điều trị



Bệnh nhân nghi ngờ VGSV có các dấu hiệu nặng sau đây cần được nhập viện

ngay để theo dõi và điều trị :

36.







Rối loạn tri giác.







Trụy tim mạch.







Xuất huyết.







Nơn ói nhiều.







Rối loạn hơ hấp.







Khơng ăn uống được.







Sốt cao => Cần loại trừ các bệnh lý nội, ngoại khoa có vàng da niêm.

Chế độ ăn uống



3.1.





Khẩu phần nhiều đạm, nhiều đường, ít mỡ.







Khơng bia rượu.







Khơng nên kiêng ăn thái quá, khuyến khích bệnh nhân ăn nhiều lần, mỗi lần ăn một ít, nếu

cần, đổi bữa ăn chính vào lúc sáng và trưa, chiều tối nên ăn nhẹ.

Sử dụng các loại thuốc



3.2.





Hạn chế các loại thuốc có thể gây độc gan : khơng dùng corticoid, cẩn thận khi sử dụng

phenobarbital, thuốc kháng lao, kháng sinh nhóm cyclin.







Vitamine K1: 10mg/ngày tiêm bắp, 3 – 5 ngày khi prothrombin giảm < 60%.







Cholestyramin: 1 gói (4g) x 2 – 3 lần/ngày khi bệnh nhân có dấu hiệu ngứa.







Các loại thuốc có nguồn gốc dược thảo như silymarin, biphenyl dimethyl dicarboxylat khơng

gây độc và giảm transaminases có thể xem xét sử dụng trong VGSV cấp.







Xem xét dùng Lamivudine 100mg/ngày, nếu như bệnh VGSV B cấp diễn tiến nặng hoặc rơi

vào viêm gan tối cấp. Chưa có bằng chứng về lợi ích của tenofovir và entecavir trong viêm

gan B tối cấp.







Đối với viêm gan siêu vi C cấp, xem xét dùng peginterferon alfa 2a/2b hoặc inteferon alfa.

Nên bắt đầu điều trị ít nhất là 8 tuần sau khi có triệu chứng đầu tiên hay sau 12 tuần mà HCV

RNA vẫn còn trên ngưỡng phát hiện. Liều dùng thường là peginterferon alfa 2a: 180

mcg/tuần, hoặc peginterferon alfa 2b: 1,5 mcg/kg/tuần kéo dài 24 tuần. Không cần phối hợp

với ribavirin.

Nghỉ ngơi



3.3.





Không cần thiết nghỉ ngơi tuyệt đối và hoàn toàn tại giường nhưng tránh làm việc nặng, gắng

sức làm cho bệnh diễn tiến phức tạp và kéo dài.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

h. VIÊM TRỰC – ĐẠI TRÀNG XUẤT HUYẾT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×