Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THỦY ĐẬU (CHICKENPOX)

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THỦY ĐẬU (CHICKENPOX)

Tải bản đầy đủ - 0trang

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



6.1.5. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VẢY NẾN MỦ (PUSTULAR PSORIASIS)

6.1.6.



*****



1. Tổng quát





Vẩy nến là bệnh viêm da mạn tính thường gặp,đặc trưng bởi sự bất thường tăng sinh thượng

bì, biệt hóa và nhiều yếu tố khác: sinh hóa,miễn dịch, mạch máu,thần kinh.







Bệnh có nhiều thể lâm sàng, vẩy nến mủ, là thể ít gặp nhưng có thể tử vong, hay để lại biến

chứng đỏ da toàn thân.

Lâm sàng:



1.1.



1.1.1. Toàn thân

a. Von zumbush:





Bệnh khởi phát sốt vài ngày, sau đó phát ban mụn mủ vơ trùng,đường kính từ 2 – 3 mm, trên

nền hồng ban, lan rộng tồn thân.







Có thể gây biến chứng như: nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết, mất nước. Sốt, phát ban mụn

mủ từng đợt là đặc trưng của bệnh.







Bệnh thường khởi phát sau nhiễm trùng,hoăc ngưng điều trị corticoid,nguyên nhân không

rõ.



b. Exanthematic pustular psoriasis:





Bệnh thường khởi phát sau nhiễm trùng, mụn mủ lan rộng.







Không giống Von Zumbusch, không ảnh hưởng tổng trạng, bệnh khuynh hướng khơng tái

phát.



c. Anular pustular psoriasis:





Bệnh có hình vòng hoặc hình dương sỉ,mụn mủ trên nền hồng ban hình vòng là đặc trưng

của bệnh.







Sang thương có thể xuất hiện từ mụn mủ lan rộng thành hình vòng.



1.1.2. Khu trú

a. Palmoplantar pustulosis:





Thường gặp sang thương đóng mài trên nền hồng ban ở bàn tay bàn chân.







Mụn mủ đường kính 5mm ở giữa lòng bàn tay là đặc trưng của bệnh.



b. Acropustolusis Hallopeau: Mụn mủ giống vẩy nến mủ lòng bàn tay bàn chân, nhưng ở đầu



chi, dưới móng, thường ở ngón tay.



1.2.



Cận lâm sàng: Tăng bạch cầu, hạ canxi, albumin máu thấp.

2. Chẩn đoán



2.1.



Chẩn đoán xác định: Dựa vào lâm sàng.



2.2.



Chẩn đốn phân biệt: Viêm nang lơng, viêm da tiết bã, chốc, sneddon-wilkinson, phát ban

mụn mủ lan tỏa.

3. Điều trị: Vẩy nến mủ cần điều trị nội trú.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



147



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



3.1.



Ngun tắc điều trị:Điều hòa miễn dịch và triệu chứng



3.2.



Điều trị chi tiết:





Acitretin 25 – 50mg/ngày.







Methotrexate 2,5mg tăng liều dần cho tới khi lâm sàng đáp ứng, trung bình 10-15mg/tuần,

tối đa 25 – 30mg/tuần.







Cyclosporin A 2,5mg/ngày tăng liều dần mỗi 2 – 4 tuần đến 5mg/ngày.

Tiêu chuẩn xuất viện: Bệnh nhân xuất viện khi sạch sang thương.



3.3.



4. Chế độ sau xuất viện

5. Kết luận (Tiên lượng)





Vẩy nến mủ đáp ứng tốt với acitretin.







Bệnh có thể tử vong do nhiễm trùng huyết, mất cân bằng thể dịch,để lại biến chứng đỏ da

toàn thân.

6. Tài liệu tham khảo: Habif và Fitzpatrick



6.1.7.

6.1.8.

6.1.9. Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long

6.1.10. *****

6.1.11.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



148



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



6.1.12. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ZONA (HERPES ZOSTER)

6.1.13. *****

1. Tổng quát

6.1.14. Zona là bệnh da bóng nước gây đau vùng da theo sự phân bố thần



kinh,nguyên nhân là sự tái hoạt động Varicelle zoster mà bệnh nhân bị nhiễm trước đó.

Lâm sàng:



1.1.





Thường 1 – 2 ngày trước đó có cảm giác đau hoặc bỏng rát, cảm giác không thỏa mái của

Herpes Zoster giống cảm giác đau sâu thần kinh, có thể đau dữ dội. Ở ngực và bụng dễ nhầm

lẫn đau của tim ,cơ xương.







Sau đó nổi những sẩn đỏ hoặc mụn nước trên nền hồng ban, sang thương riêng lẻ hoặc tập

trung thành từng nhóm, đường kính 2 – 4mm có rốn lõm trung tâm, phân bố theo một vùng

chịu sự chi phối thần kinh cảm giác, ở người già, bệnh nhân suy giảm miễn dịch có thể bị

nhiều vùng. Chúng thường có tiến trình hòa lẫn vào nhau thành bóng nước rồi trợt và đóng

mài.



2. Chẩn đốn



Chẩn Đốn Xác định :



2.1.





Thường chẩn đoán dựa trên lâm sàng







Tzanck smear giúp chẩn đốn xác định virus Herpes, nhưng khơng phân biệt được giữa

Herpes Simplex và Vericella Zoster.

Chẩn đoán phân biệt:



2.2.





Herpes tái phát, côn trùng đốt, viêm nang lông viêm mô tế bào và viêm quầng.



3. Điều trị

3.1.



Nguyên tắc điều trị: Kháng virus và triệu chứng



3.2.



Điều trị chi tiết:





Acyclovir 800mg x 5 lần/ngày (7 – 10 ngày điều trị).







Valacyclovir 1000mg x 3 lần/ngày (10 ngày điều trị).







Điều trị kháng sinh nếu có nhiễm trùng thứ phát.

4. Chế độ sau xuất viện

5. Kết luận (Tiên lượng)

6.1.15. Hầu hết những trường hợp chỉ để lại những sẹo trung bình, đau sau zona.

6. Tài liệu tham khảo:Field Guide to clinical dermatology-David H.Frankel



6.1.16.

6.1.17.

6.1.18.



Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long



6.1.19. *****

6.1.20.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



149



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



6.1.21.



PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHỐC

6.1.22. *****



1. Tổng quát

6.1.23. Chốc (Impetigo) là một bệnh nhiễm trùng da thường gặp, Nguyên nhân là do

liên cầu hoặc tụ cầu hoặc cả hai, chốc thường có triệu trứng là ngứa và bỏng rát.



Lâm sàng:



1.1.



6.1.24. Bệnh khởi phát một hoặc nhiều sẩn đỏ qua hai ba ngày sau đó trở nên đóng

mài, có thể xuất hiện bóng nước hoặc khơng. Chốc khơng bóng nước có mảng tròn đóng vẩy,

trên bề mặt vết lt có màu mật ong. Những mảng này thường xuất hiện ở những lỗ tự

nhiên trên mặt, đặc biệt xung quanh miệng. Bóng nước mềm chứa đầy mũ, đồng thời loét

cũng xuất hiện, bóng nước có đường kính 1 – 3 cm, thường xuất hiện vùng hăm, không ảnh

hưởng đến tổng trạng, trẻ con thường bị ảnh hưởng nhiều nhất.



Cận lâm sàng: Cấy mủ.



1.2.



2. Chản đoán



Chẩn Đoán Xác Định:



2.1.



6.1.25. Khám lâm sàng thường xác định được chốc. Kết quả cấy mủ liên cầu tán huyết

nhóm A hoặc do tụ cầu trùng vàng.



Chẩn Đoán Phân biệt:



2.2.





Tinea Faciale thường xuất hiện ở mặt, ngứa nhiều, không đặc trưng ở lỗ tự nhiên và thường

khơng đóng mài xuất hiện bất cứ ở đâu trên mặt.







Herpes Zoster thường một bên và phân bố theo thần kinh.







Herpes Simplex cũng cần phải nghĩ đễn và có thể nhiễm thứ phát sau chốc.



3. Điều trị: Nên điều trị ngay khi có chẩn đốn trong khi chờ đợi kết quả cấy mủ.

3.1.



Nguyên tắc điều trị: Kháng sinh và triệu chứng.



3.2.



Điều trị chi tiết:Oxaciline





Người lớn: 500mg x 4 lần/ngày.







Trẻ em: 15 – 20mg/kg x 4 lần/ngày.







Đối với những người dị ứng penicilline thì Erythromycin thay thế.



4. Chế độ sau xuất viện

5. Kết luận: Chốc có khả năng lây nhiễm cao cho đến khi bắt đầu điều tri phục hồi hoàn tồn.



Sẹo thì rất hiếm, viêm vi cầu thận cũng ít xảy ra sau khi nhiễm liên cầu.



6. Tài liệu tham khảo: Field Guide to clinical dermatology-David H.Frankel.



6.1.26.

6.1.27.

6.1.28. Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long

6.1.29. *****

6.1.30.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



150



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



6.1.31.



PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM BÌ CƠ (DERMATOMYOSITIS)

6.1.32. *****



1. Tổng quát





Như tên gọi, bệnh tổn thương ở cơ và da, viêm bì cơ là bệnh tự miễn hiếm gặp, khởi phát

mọi lứa tuổi, nhưng gặp nhiều trẻ em và người lớn ở tuổi trên 40.







Thuật ngữ “viêm đa cơ” được sử dụng cho những ca khơng có sang thương da.

Lâm sàng:



1.1.



1.1.1. Biểu hiện ở cơ:

6.1.33. Bệnh khởi phát âm thâm, yếu cơ đầu gần,đối xứng, nhóm cơ vùng hong,đùi là



đặc trưng của bệnh. Tuy nhiên, những nhóm cơ khác như: cổ,thanh quản,thành ngực… đều

có thể bị ảnh hưởng. Tình trạng yếu cơ kéo dài từ vài tuần đến vài tháng, cơ lực có thể phục

hồi, phản xạ gân xương bình thường,đau cơ,đau khớp kèm theo. Teo cơ xuất hiện giai đoạn

muộn.

1.1.2. Biểu hiện ở da:

a. Dấu hiệu chính:





Dấu Helitrope: là biểu hiện sự thay đổi màu sắc da từ đỏ tía đến đỏ sậm, quanh mi mắt, có

thể phù hoặc khơng,đối xứng, bong tróc vảy có thể xuất hiện.







Sẩn Gotron: hình tròn,đường kính 0,2-1cm, màu đỏ tía, mềm,đỉnh phẳng, vảy mỏng đôi khi

dày giống vảy nến, dãn mạch, phân bố ở khớp liên đốt ngón tay, dọc cạnh ngón tay, đơi khi

xuất hiện ở gối và khuỷu.



b. Dấu hiệu phụ:





Dãn mạch và hồng ban quanh móng.







Phát ban vùng nhạy cảm ánh sáng: mảng hồng tía, có thể tróc vảy, chủ yếu vùng sát xương,

gối, khuỷu, liên đốt ngón tay,đối xứng.







Poikiloderma: vùng da thay đổi sắc tố, lốm đốm trắng, nâu, dãn mach, teo da.







Tróc vảy da đầu: vùng da màu hồng đến đỏ tía, tróc vảy, teo da.



1.1.3. Viêm bì cơ và bệnh ác tính:

6.1.34. Ở những bệnh nhân có biểu hiện da, tỉ lệ mắc phải bệnh ác tính rất cao ở năm



đầu của bệnh và giảm năm thứ hai. Khối u có thể xuất hiện bất cứ nơi đâu, nhưng thường

gặp ung thư phổi, buồng trứng, vùng hầu họng.

1.1.4. Hội chứng chồng lắp:



6.1.35. Bệnh có thể xuất hiện trong q trình của bệnh mơ liên kết như: xơ cứng bì,

thấp khớp, lupus. Thuật ngữ “viêm bì cơ xơ cứng”được dùng khi viêm bì cơ kết hợp với xơ

cứng bì; “bệnh mơ liên kết hỗn hợp” khi có sự kết hợp giữa viêm bì cơ, xơ cứng bì và lupus

đỏ.



Cận lâm sàng:



1.2.





Men cơ: SGOT, ALT, CK, aldolase,có giá trị chẩn đoán và theo dõi điều trị,thường sử dụng CK

để q trình điều trị.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



151



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Sinh thiết da cho hình ảnh mơ học: tăng sừng, mất melanin, thâm nhiễm tế bào lympho

quanh thành mạch, thượng bì teo.







Sinh thiết cơ: sợi cơ và mao mạch bị tổn thương, lympho và đại thực bào xâm nhập.







Đo điện cơ, giúp cho chẩn đoán.







MRI: giúp chẩn đoán cũng như vị trí sinh thiết và theo dõi quá trình của bệnh.







Kháng thể: ANA, Ro, Ku, Jo-1.



2. Chẩn đốn



Tiêu chuẩn chính:



2.1.





Yếu cơ đầu gần.







Sinh thiết cơ phù hợp.







Bệnh cơ hoặc viêm cơ.







Enzym cơ tăng.







Phù hợp đặc trưng bệnh da.

6.1.36. (Các tiêu chuẩn trên có giá trị khi loại trừ các bệnh biểu hiện ở cơ do thần



kinh, nhiễm trùng, nhiễm độc, nội tiết).

2.2.



Chẩn đoán chắc chắn: PM: 3 hoặc 4 tiêu chuẩn DM + rash



2.3.



Không chắc chắn: PM 2 tiêu chuẩn DM +rash



2.4.



Nghi ngờ: PM 1 tiêu chuẩn DM +rash (Dematomyositis (DM); Polymyositis (PM))



2.5.



Chẩn đoán phân biệt: Vẩy nến, lupus, u lympho T, phát ban ánh sáng đa dạng, chàm.

3. Điều trị:

6.1.37.

Bác sĩ tham gia điều trị: Da Liễu, nội cơ xương khớp, tim mạch, ngoại khoa

(nếu có tổn thương cơ quan đích, bệnh ác tính đi kèm)



3.1.



Tiêu chuẩn nhập viện: Yếu cơ, bệnh ác tính, men cơ tăng, chưa loại trừ viêm cơ tim.



3.2.



Nguyên tắc điều trị: Ức chế miễn dịch, điều trị triệu chứng.



3.3.



Điều trị chi tiết:



3.3.1. Prednisone 1,5-2mg/kg/ngày, cho đến khi CK trở về bình thường, giảm liều ¼ mỗi 4 tuần .liều



duy trì 10mg/ngày uống liên tục 12 tháng.

3.3.2. Nếu không đáp ứng corticoid:





Methotrexate: đường uống 7,5 – 10mg/tuần, tăng 2,5mg mỗi tuần, cho đến khi tổng liều mỗi

tuần 35mg.







Đường tĩnh mạch: 10mg/tuần tăng 2,5mg mỗi tuần, tổng liều 0.5 – 0.8mg/kg.







Trong thời gian điều trị theo dõi sát bạch cầu hạt,chức năng gan.







Azathioprin: liều bắt đầu 2 – 3mg/kg, giảm liều dần đến 1mg/ngày, liều duy trì 50mg/ngày,

prednisone giảm liều 15mg/ngày. Kiểm tra thiopurine methyltranferase trước khi điều trị,

theo dõi chức năng gan, bạch cầu hạt.







Cyclophosphamide: 1-3mg/kg/ngày phối hợp với prednisone.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



152



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



3.3.3. Vật lý trị liệu: Bệnh nhân xuất viện khi men cơ (chủ yếu CK) giảm trở về bình thường.

4. Chế độ sau xuất viện

5. Kết luận (Tiên lượng)





Bệnh nhân không điều trị sẽ chết.







Tiên lượng xấu cho những trường hợp: yếu cơ tồn tại trên 4 tháng trước khi chẩn đốn; nuốt

khó; bệnh phổi; bệnh ác tính và CK khơng tăng.







PM hầu như ln mạn tính, và khó đáp ứng với corticoid, DM khả năng đáp ứng với corticoid

tốt.







Tỉ lệ sống hơn 8 năm chiếm 73%.



6. Tài liệu tham khảo: Habif và Fitzpatrick



6.1.38.

6.1.39.

6.1.40. Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long

6.1.41. *****

6.1.42.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



153



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



6.1.43.



Á SỪNG



6.1.44.



*****



1. TỔNG QUÁT:

6.1.45. - Tên bệnh: Á sừng (Parakeratose) là trạng thái lớp sừng chuyển hóa dở dang, tế



bào còn nhân và ngun sinh, chưa chuyển hóa hết thành sừng. Lớp sừng

chuyển hóa dở dang gọi là lớp sừng non, sừng bở, sừng tạp, kém chất lượng.

6.1.46. Bệnh không nguy hại đến sức khỏe nhưng lại gây nhiều phiền toái cho sinh hoạt



hàng ngày.



6.1.47. - Nguyên nhân gây ra bệnh: hiện chưa tìm ra căn ngun, có thể do:

6.1.48.

6.1.49.



+ Yếu tố di truyền:

+ Yếu tố dinh dưỡng: thói quen dinh dưỡng thiếu cân đối từ bé. Thực tế cho

thấy, đại đa số bị mắc bệnh đều do ăn ít rau quả. Thiếu vitamin nhất là A, C, D,

E… sẽ ảnh hưởng đến chất lượng lớp sừng.



6.1.50. - Dấu hiệu lâm sàng:Vùng bàn tay, chân bị á sừng : bong tróc vảy da, khơ ráp,



tróc da, nứt nẻ ở rìa, gót chân và đầu các ngón,kèm đau nhức, thương tổn có

thể có nổi các mụn nước ở bàn chân tay,kèm ngứa

6.1.51. - Biến chứng xảy ra nếu không điều trị: Bệnh á sừng nếu không điều trị sẽ có



biến chứng như: nhiễm trùng,nhiễm nấm hoặc nhiễm phối hợp cả hai.



6.1.52. 2. CHẨN ĐỐN:

6.1.53. 2.1 Cơng việc chẩn đốn:

6.1.54.



- Hỏi bệnh:



6.1.55.



+ thời gian xuât hiện bệnh



6.1.56.



+ các triệu chứng ban đầu và diễn tiến của bệnh



6.1.57.



+ các thuốc đã sử dụng: hàm lượng,liều lượng,đường dùng,thời gian

dùng,đáp ứng thuốc …?



6.1.58.



- Khám bệnh:



6.1.59.



+ Triệu chứng cơ năng: ngứa, đau nhức…



6.1.60.



+ Triệu chứng thực thể:



6.1.61. * Vùng bàn tay, chân bị á sừng : mảng da khơ đỏ ,bề mặt có bong tróc vảy da,



da khơ ráp, tróc da,ranh giới khơng rõ với da lành,vị trí ở vùng các ngón tay chân, có nứt nẻ ở

rìa gót chân và đầu các ngón,kèm đau nhức, thương tổn có thể có nổi các mụn nước ở bàn

chân tay,kèm ngứa

6.1.62. * Dấu rỗ móng (+)

6.1.63. * Bệnh nhân có thể sốt cao nếu có nhiễm trùng vùng bàn tay chân

6.1.64. - Đề nghị cận lâm sàng: CTM , VSS nếu có nhiễm trùng bàn tay chân…

6.1.65. 2.2 Chẩn đoán xác định:

6.1.66. + Triệu chứng cơ năng: ngứa, đau nhức…



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



154



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



6.1.67.



+ Triệu chứng thực thể:



6.1.68. * Vùng bàn tay, chân bị á sừng : mảng da khô đỏ ,bề mặt có bong tróc vảy da,



da khơ ráp, tróc da,ranh giới khơng rõ với da lành,vị trí ở vùng các ngón tay chân, có nứt nẻ ở

rìa gót chân và đầu các ngón,kèm đau nhức, thương tổn có thể có nổi các mụn nước ở bàn

chân tay,kèm ngứa

6.1.69. * Dấu rỗ móng (+)

6.1.70. * Bệnh nhân có thể sốt cao nếu có nhiễm trùng vùng bàn tay chân



6.1.71.



6.1.75.

6.1.76.



Phân độ bệnh á sừng: khơng có



6.1.77. 2.3 Chẩn đốn phân biệt:

6.1.78. 1-Viêm da dầu (Seborrheic Dermatitis)





Dát đỏ, giới hạn rõ







Vảy da dính, bóng mỡ.







Vị trí tổn thương ở vùng da dầu: da đầu, rãnh mũi má, lơng mày, vùng giữ

ngực, liên bả







Khơng có tiền sử bệnh cơ địa



6.1.79. 2- Viêm da do Demodex





Thương tổn là các dát đỏ kèm ngứa, rát ở vùng mặt







Hay kết hợp với viêm da dầu hay trứng cá.







Tìm thấy ký sinh trùng Demodex tại tổn thương.







Khơng có tiền sử bệnh cơ địa.



6.1.80. 3- Chàm vi trùng (Microbial Eczema)





Tổn thương chàm thường ở vị trí nhiễm trùng da hoặc xa ổ nhiễm trùng







Ranh giới thương tổn rõ, số lượng ít, khơng đối xứng



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



155



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Khỏi khi loại bỏ ổ nhiễm trùng.







Khơng có tiền sử bệnh cơ địa.



6.1.81. 5- Nấm da (Dermatophyte)





Đám da đỏ hình vòng cung, có xu hướng lành ở giữa







Mụn nước và vảy da ở rìa tổn thương







Vị trí hay gặp: nếp gấp, nơi da nóng ẩm







Soi tươi có nấm tại tổn thương







Khơng có tiền sử bệnh cơ địa.



6.1.82. 3-ĐIỀU TRỊ:



Bác sỹ tham gia điều trị: Bs Ck Da liễu, Bs Nội khoa

3.1- Tiêu chuẩn nhập viện: hầu hết các bệnh nhân đều điều trị ngoại trú

3.2 Nguyên tắc điều trị:

-Thuốc kháng histamine nếu ngứa nhiều

- Thuốc kháng sinh (uống hoặc bôi lên da) nếu có bội nhiễm

- bạt sừng,bong vảy và làm mềm da,tái tạo da

3.3 Điều trị cụ thể:

3.3.1 Thuốc theo phác đồ, hàm lượng,đường dùng,cách dùng,kỹ thuật và thời

gian

6.1.91. - Thuốc kháng histamine: thuốc kháng histamine nhóm 2 như: Cetirizin,

Loratadin… hoặc dùng

6.1.83.

6.1.84.

6.1.85.

6.1.86.

6.1.87.

6.1.88.

6.1.89.

6.1.90.



6.1.92. thuốc kháng histamine nhóm 1 như: Chlorpheniramin…vào buổi tối khi ngứa



nhiều,mất ngủ.

6.1.93. Liều dùng: uống 1 viên/ngày



- Thuốc kháng sinh (khi có bội nhiễm):



6.1.94.

6.1.95.



+ thuốc bơi: Bactroban 5% 5g/1 tuyp, Fucidin 5% 5g/1 tuyp… bôi 02

lần/ngày: sáng và chiều,sau rửa sạch trong 7 ngày,sau đó tái khám



6.1.96.



+ thuốc kháng sinh uống khi nhiễm trùng nặng hơn: nhóm

Cefalosporin: Cefadroxil, Cefuroxime 500mg… hoặc nhóm Macrolid :

Erythromycin 500mg,Azithromycin 250mg…



6.1.97. Liều dùng: uống 2 viên/ngày chia 2 lần: sáng và chiều,trong 7 ngày,sau đó tái



khám



6.1.98.



- Thuốc bơi tại chổ: * thuốc bạt sừng bong vảy: Salycilid mỡ 5g, Diprosalic

15g…bôi vùng dày sừng: 02 lần/ngày: sáng và chiều,sau rửa sạch



6.1.99.



* Thuốc làm mềm da: Vaselin 10g, Lanolin 5g …bôi vùng dày

sừng: 01 lần/ngày tối , từ 7 -> 14 ngày

3.3.2 Chỉ định phẫu thuật, thủ thuật hỗ trợ điều trị: rạch mụn mủ,ổ

apxe vùng bàn tay chân và sát trùng (nếu có )



6.1.100.



3.3.3 Dinh dưỡng: ăn nhiều rau và trái cây,uống nhiều nước cam

chanh…để bổ sung vitamin cho da



6.1.101.

6.1.102.



3.3.4 Vật lý trị liệu: khơng



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



156



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



6.1.103.



3.4 Những tiêu chuẩn theo dõi:



- Diễn biến tốt: tổn thương dày sừng của da bàn tay chân mỏng dần,

vùng rìa ngón tay chân giảm nứt nẻ, giảm viêm đỏ, bong vảy da giảm dần…



6.1.104.



- Diễn biến xấu: tổn thương dày sừng của da bàn tay chân tăng dần,

vùng rìa ngón tay chân nứt nẻ nhiều,chảy máu trên nền da viêm đỏ sưng

nề,kèm đau nhức, vảy da bong nhiều…



6.1.105.



- Biến chứng xảy da: gây nhiễm trùng hoặc nhiễm nấm da vùng bàn tay

chân ở các vị trí da nứt nẻ,sưng nề…



6.1.106.



6.1.107.



3.5 Biến chứng có thể xảy ra và hướng xử trí:



- Nhiễm trùng da: vệ sinh vùng da nhiễm trùng bằng Oxy già,sau đó

bơi thuốc sát khuẩn: PVP Iod, dd Milian.. hoặc bôi thuốc mỡ kháng sinh:

Bactroban 5% 5g/1 tuyp, Fucidin 5% 5g/1 tuyp… bôi 02 lần/ngày: sáng và

chiều,sau rửa sạch



6.1.108.



Nếu nhiễm trùng nặng hơn , dùng thuốc kháng sinh uống như: nhóm

Cefalosporin: Cefadroxil, Cefuroxime 500mg… hoặc nhóm Macrolid :

Erythromycin 500mg,Azithromycin 250mg…



6.1.109.



6.1.110. Liều dùng: uống 2 viên/ngày chia 2 lần: sáng và chiều,trong 7 ngày,sau đó tái



khám



- Nhiễm nấm da: dùng thuốc chống nấm như: Nizoral 5g, Lamisil 5g…

bôi vùng nấm da: 03 lần/ngày (sáng,trưa và chiều), trong 7 ngày,sau đó tái khám



6.1.111.

6.1.112.



3.6 Chế độ chăm sóc tại nhà:



6.1.113. - Tuyệt đối khơng bóc vảy da, chà xát kỳ cọ vùng da thương tổn quá mạnh

bằng đá kỳ, bàn chải vì trà xát mạnh càng làm tổn thương lớp sừng khiến quá

trình bong da sau đó còn mạnh mẽ hơn.

6.1.114. - Khơng tiếp xúc với hóa chất, xà phòng, chất tẩy rửa, xăng, dầu... Hạn chế giặt

quần áo, lau nhà, rửa bát. Khi chế biến thức ăn, tránh tiếp xúc với mỡ, gia vị

như ớt, muối... Nếu nhất thiết phải làm công việc này, nên mang găng tay bảo

vệ.

6.1.115. Lưu ý: găng tay bằng nhựa dẻo sẽ ít gây phản ứng dị ứng hơn là găng cao su;

không đeo găng trong thời gian dài nhất là khi ra mồ hơi có thể kích thích bệnh

nặng thêm.

6.1.116. - Ln giữ ẩm cho da bằng kem dưỡng ẩm, nhất là vào mùa đơng vì thời tiết

hanh khô càng làm da thô ráp, nứt nẻ hơn. Bôi kem dưỡng ẩm trước khi làm

việc hoặc sau khi rửa tay.

6.1.117. - Cắt ngắn móng tay, chân và giữ vệ sinh sạch sẽ.



6.1.118. - Tuyệt đối không gãi ngứa vì có thể kích thích nổi nhiều thương tổn hơn, dễ

gây nhiễm trùng.

6.1.119. - Tránh ăn các loại thức ăn dễ gây dị ứng như tôm, cua, nhộng, thịt gà...



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



157



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THỦY ĐẬU (CHICKENPOX)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×