Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CHƯA CÓ BIẾN CHỨNG

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CHƯA CÓ BIẾN CHỨNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Rối loạn dung nạp glucose (impeired glucose tolerance - IGT): Glucose huyết

tương 2 giờ sau uống 75g glucose (khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose)

trong khoảng 140 – 199 mg/dl (7,8 mmol/l đến 11,0 mmol/l).







HbA1c từ 5,7% đến 6,4%.



Những rối loạn này chưa đủ để chẩn đốn đái tháo đường nhưng khơng hồn tồn là

bình thường vì có nguy cơ xuất hiện các biến chứng mạch máu lớn của đái tháo đường, và

trong tương lai có thể sẽ diễn tiến đến bệnh đái tháo đường thực sự.









B. Phân loại đái tháo đường theo nguyên nhân

1. Đái tháo đường típ 1 (tế bào beta tụy bị phá hủy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối; có



thể do nguyên nhân tự miễn hoặc vô căn).



2. Đái tháo đường típ 2 (tế bào beta tụy giảm chức năng tiết insulin ngày càn nặng trên



nền tảng đề kháng insulin. Ngồi ra còn có một số các cơ chế tác động khác như giảm

hiệu ứng incretin, tăng tái hấp thu glucose ở ống thận, đề kháng insulin tại não).



3. Các típ đặc biệt khác:

o



Di truyền thể đơn gen: giảm khả năng tế bào beta, giảm hoạt tính insulin, …



o



Bệnh lý tuyến tụy: viêm tụy, chấn thương, u , cắt tụy, xơ sỏi tụy, nhiễm sắc tố sắt, …



o



Bệnh nội tiết: to đầu chi, hội chứng Cushing, u tủy thượng thận, cường giáp



o



Do thuốc: interferon alpha, corticoid, thiazide, hormon giáp, ..



o



Nhiễm trùng: Rubella bẩm sinh, Cytomegalovirus, …



o



Một số dạng đái tháo đường do tự miễn hiếm gặp: hội chứng người cứng, kháng

thể kháng thụ thể insulin.



o



Một số bệnh gen khác có thể liên quan đến đái tháo đường: Hội chứng Down,

Klinefelter …







4. Đái tháo đường thai kỳ (xem bài riêng)







C. Khi nào cần sàng lọc bệnh đái tháo đường?



Cần xem xét sàn lọc đái tháo đường ở người lớn có BMI ≥ 23 kg/m 2 và ở người có

nhiều hơn một trong các yết tố nguy cơ sau:









Ít vận động thể lực.







Gia đình trực hệ có người bị đái tháo đường (bố, mẹ, anh chị em ruột).







Sinh con có cân nặng lúc sinh ≥ 4 kg hay bị đái tháo đường thai kỳ.







Tăng huyết áp (huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥

90 mmHg hay đang điều trị thuốc hạ áp).







Nồng độ HDL cholesterol < 35mg/dl (0,9 mmol/l) và/ hay nồng độ triglyceride

> 250 mg/dl (2,8mmol/L).







Có vòng eo lớn: nam ≥ 90 cm, nữ ≥ 80 cm.







Phụ nữ bị buồng trứng đa nang.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



85



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







HbA1C ≥ 5,7%, rối loạn glucose huyết đói hay rối loạn dung nạp glucose ở lần

xét nghiệm trước đó.







Có dấu hiệu đề kháng insulin trên lâm sàng (ví dụ béo phì hay chứng gai

đen…).







Tiền sử có bệnh mạch vành.



Ở bệnh nhân khơng có các triệu chứng trên, bắt đầu thực hiện xét nghiệm sàng lọc

đái tháo đường ở người ≥ 45 tuổi.





Nếu kết quả xét nghiệm bình thường, nên lặp lại xét nghiệm sau mỗi năm. Có thể

thực hiện sớm hơn tùy thuộc vào kết xét nghiệm trước đó và yếu tố nguy cơ (ví dụ tiền đái

tháo đường cần thực hiện mỗi 6 tháng)









II. ĐIỀU TRỊ (1,2)







Mục tiêu điều trị*

-



HbA1c < 7,0%



-



Glucose huyết tương lúc đói 70 – 130 mg/dl (3,8 – 7,2 mmol/l)



-



Glucose huyết tương sau ăn 2 giờ < 180mg/dl (10,0 mmol/l)







(Lưu ý: * Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau. Mục tiêu có thể thấp hơn

(HbA1c < 6,5%) ở bệnh nhân trẻ, mới chẩn đốn, khơng có các bệnh lý tim mạch,

nguy cơ hạ glucose huyết thấp. Ngược lại, mục tiêu có thể cao hơn (HbA1c từ 7,5% 8%) ở những bệnh nhân lớn tuổi, mắc bệnh đái tháo đường đã lâu, có nhiều bệnh lý

đi kèm, có tiền sử hạ đường huyết nặng trước đó…)







Cần chú ý mục tiêu glucose huyết sau ăn nếu đã đạt được mục tiêu glucose huyết đói

nhưng chưa đạt được mục tiêu HbA1c.







A. Điều trị không dùng thuốc







Điều trị không dùng thuốc bao gồm luyện tập thể lực và dinh dưỡng







1. Luyện tập thể lực:

− Cần kiểm tra biến chứng tim mạch, thần kinh, biến dạng chân trước khi luyện tập.

− Cần tham khảo ý kiến chuyên gia về cường độ tập luyện, trước và trong q trình tập



huyết áp khơng q 180 mmHg.

− Khơng luyện tập gắng sức khi có glucose huyết > 270mg/dl và ceton dương tính.

− Loại hình luyện tập thông dụng và dễ áp dụng nhất: đi bộ tổng cộng 150 phút mỗi



tuần, không ngưng luyện tập 2 ngày liên tiếp. Ở người lớn tuổi có thể chia đi bộ nhiều

lần trong ngày, mỗi lần 10 – 15 phút.





2. Dinh dưỡng:

− Dinh dưỡng cần được áp dụng mềm dẻo theo thói quen ăn uống của bệnh nhân, các



thức ăn sẵn tại từng vùng miền.

− Bệnh nhân béo phì, thừa cân cần giảm cân, ít nhất 7% so với cân nặng ban đầu.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



86



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



− Nên dùng các loại carbohydrate hấp thu có nhiều chất xơ, khơng chà sát kỹ như gạo



nứt, bành mì đen, nui còn chứa nhiều chất xơ… Lượng carbohydrate tối thiểu khoảng

130 gam mỗi ngày nhưng không vượt quá 60% tổng số năng lượng.

− Đạm khoảng 1 gam / kg cân nặng/ ngày ở người không suy chức năng thận. Nên ăn cá



ít nhất 3 lần/ tuần.

− Nên chú trọng dùng các loại mỡ có chứa acid béo khơng no một nối đôi hoặc nhiều



nối đôi như dầu ô liu, dầu mè, dầu lạc, mỡ cá.

− Uống rượu điều độ: một lon bia (330 ml)/ ngày, rượu vang đỏ 150 -200ml/ngày.

− Ngưng hút thuốc.



B.







Các nhóm thuốc hạ glucose huyết uống



1.

Metformin. Metformin thường được lựa chọn là thuốc khởi đầu điều trị ở bệnh

nhân đái tháo đường típ 2.









Cơ chế tác dụng: giảm sản xuất glucose ở gan. Thuốc làm giảm HbA1c khoảng 1,0

– 1,5%.







Chống chỉ định: bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine ước tính < 50

ml/phút), suy tim nặng hay bệnh phổi làm giảm oxy mô. Một số các bác sĩ chuyên

khoa có thể cân nhắc dùng metformin cho bệnh nhân có mức lọc cầu thận thấp

hơn (45 đến > 30 ml/phút) nhưng phải giảm liều.







Cần thận trọng khi dùng ở những bệnh nhân có nguy cơ nhiễm acid lactic như suy

thận, nghiện rượu mạn và bệnh nhân > 80 tuổi. Ngưng metformin 6 -24 giờ trước

khi chụp hình với thuốc cản quang, phẫu thuật. Cho bệnh nhân uống đủ nước hay

truyền dịch để đề phòng ngừa suy thận do thuốc cản quang.







Metformin dùng đơn đọc khơng gây hạ glucose huyết, khơng làm thay đổi cân

nặng, có thể làm giảm cân ít, làm giảm hấp thu vitamin B12 nhưng ít khi gây thiếu

máu.







Thuốc có thể làm giảm nguy cơ tim mạch và nguy cơ ung thư, tuy nhiên bằng

chứng chưa rõ ràng.







Tác dụng phụ: thuốc có thể gây rối loạn tiêu hóa như buồn nơn, đau bụng, tiêu chảy.







Cách dùng: dùng trước hoặc sau ăn, nên khởi đầu ở liều thấp và tăng liều từ từ

mỗi 5 – 7 ngày để làm giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.



2. Sulfonylureas









Cơ chế tác dụng: kích thích tế bào beta tụy tiết insulin. Giảm HbA1c từ 1,0 – 1,5%.







Các thuốc thế hệ 2 (như Glyburide/ glibenclamide, Glipizide, Gliclazide, Glimepiride) được

ưa dùng hơn các thuốc thế hệ 1 (chlorpropamide, và tolbutamide) vì tốt hơn và an tồn.







Chống chỉ định: suy thận trung bình đến nặng, dị ứng thuốc.







Thuốc gây hạ glucose huyết và tăng cân. Thuốc được dùng trước ăn 30 phút.







Bệnh nhân lớn tuổi có nguy cơ hạ glucose huyết cao hơn vì thường bỏ ăn, ăn kém

hoặc có chức năng thận suy giảm. Đa số các sulfonylureas được thải qua thận nên cần

chú ý giảm liều hay ngưng thuốc khi bệnh nhân có suy thận.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



87



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Hiệp Hội Đái Tháo Đường và Nội Tiết Việt Nam khuyến cáo nên giảm liều và cần theo

dõi kỹ các triệu chứng hạ glucose huyết (1).







Hiệu quả hạ glucose huyết tối ưu của thuốc đạt ở liều bằng nửa liều tối đa cho phép.

Cần thận trọng khi dùng liều cao hơn vì có thể làm tăng tác dụng phụ.

3. Glinides











Cơ chế tác dụng tương tự như sulfonylureas. Thuốc làm giảm HbA1c từ 1,0 –

1,5%.







Thời gian bán hủy ngắn hơn sulfonylurea nên cần dùng nhiều lần hơn. Thuốc chủ

yếu làm giảm glucose huyết sau ăn. Thuốc cũng làm tăng cân và có nguy cơ hạ

glucose huyết thấp hơn sulfonylureas. Nên dùng ngay trước mỗi bữa ăn.



4. Thiazolidinediones (TZDs hay glitazone)



















Cơ chế tác dụng: Hoạt hóa thụ thể PPAR γ, làm tăng nhạy cảm của tế bào cơ, mỡ và

gan với insulin. Giảm HbA1c từ 0,5 – 1,4%.







Chống chỉ định: suy tim độ III, IV (NYHA), tăng men gan ≥ 3 lần giới hạn trên bình

thường.







Khơng gây hạ glucose huyết nếu dùng đơn độc. Thuốc làm phù/tăng cân, thiếu máu,

tăng nguy cơ gãy xương.







Bộ Y tế Việt Nam hiện nay cấm dùng nhóm rosiglitazone vì nguy cơ làm tăng biến cố

tim mạch. Pioglitazone khơng làm tăng nguy cơ này.







Hiện nay Bộ Y Tế Việt Nam vẫn cho phép sử dụng pioglitazone, tuy nhiên khi sử dụng

pioglitazone cần phải hỏi kỹ bệnh nhân về tiền sử ung thư, đặc biệt là ung thư bàng

quang, kiểm tra nước tiểu tìm hồng cầu trong nước tiểu và nên dùng trong thời gian

ngắn, liều thấp và không nên dùng kéo dài quá 2 năm.







Thuốc được dùng 1 lần mỗi ngày, khơng phụ thuộc bữa ăn. Cần theo dõi chức năng

gan trước khi điều trị và định kỳ sau đó.

5. Ức chế men α – glucosidase





Cơ chế tác dụng: ức chế cạnh tranh tác dụng của men thủy phân đường phức

thành đường đơn, do đó làm chậm hấp thu carbohydrate từ ruột. Giảm HbA1c

từ 0,5 – 0,8%.







Giảm glucose huyết sau ăn, uống thuốc ngay trước ăn hay sau miếng ăn đầu tiên.







Dùng đơn độc khơng gây hạ glucose huyết.







Tác dụng phụ chủ yếu ở đường tiêu hóa do tăng lượng carbohydrate đến đại

tràng, bao gồm sình bụng, đầy hơi, tiêu phân lỏng.



6. Ức chế men DPP – 4 (Dipeptidy peptidase – 4 )





Cơ chế tác động: thuốc ức chế men DPP – 4, một men làm thối giáng GLP-1, do

đó làm tăng nồng độ GLP – 1 (glucagon – like peptide) có hoạt tính. GLP – 1 có

tác dụng làm chậm thời gian làm trống dạ dày, giải phóng insulin phụ thuộc vào

nồng độ glucose và ức chế giải phóng glucagon và làm giảm HbA1c từ 0,5 – 1,0%.







Dùng đơn độc khơng gây hạ glucose huyết, không làm thay đổi cân nặng



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



88



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Thuốc được dung nạp tốt. Tác dụng phụ bao gồm nổi mề đay và viêm hô hấp

trên, thuốc có thể làm tăng nguy cơ viêm tụy.











Bảng 1: tóm tắt ưu nhược điểm của các thuốc viên hạ glucose huyết uống (1,2)



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



89







N







Bi



− C

− Ưu điểm

| Văn Phòng

ơ Y Khoa Tập Đồn



c

h

ế

t

á

c

d



n

g

− G

iả

m

s



n

x

u



t

− gl

u

c

o

s

e



g

a

n





























Được sử

dụng lâu

năm

Dùng đơn

độc khơng

gây

hạ

glucose

huyết

Khơng

thay đổi

cân

nặng, có

thể giảm

cân



LDLcholestero

l,



Triglycerid

es

? ↓ nguy



tim

mạch và

tử vong



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ









Chi





điề



B



n

g



Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau







Nh

ượ

c

điể

m























Được



sử



Ch

ốn

g

chỉ

địn

hở

bệ

nh

nh

ân

su

y

thậ

n

(e

GF

R<

50

ml

/p



t)

− Rối

loạ

n

tiê

u



a:

đa

u

bụ

ng,

tiê

u

ch

ảy

− Nh

iễ

m

aci

d

lac

tic

− Hạ









Rẻ



90







| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



2: Tóm tắt liều dùng các thuốc viên hạ glucose huyết uống

− Hoạt hóa

− Li

ều

kh

ởi

đầ

u



Sulfonylure

a

− Gliclazide

















Glimepiride



L

i



u







Số

lần



ng

/n



y







1

lần







2

lần







1–

2

lần







1

lần



t



i

đ

a









30

m

g



80

m

g

− 1,

25

m

g





Glibenclami

de











1

m

g







1

2

0



m

g

− 3

2

0

− 2

0

m

g

− 6

8

m

g

(

t

ù

y

b

i



t

d

ư



c

)







Glinide







Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



91



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn







Repaglinide













Biguanide

Metformin













Ức chế men

α

glucosidase







0,

5

m

g







50

0

m

g







50

m

g



2







1–

4

lần







1–

3

lần







1–

3

lần







1

lần







1

lần







1

lần







1–

2

lần







1

lần



m

g

2

5

5

0

m

g

− 3

0

0

m

g

























TZD

Pioglitazon

e



Saxagliptin



Vidagliptin



Sitagliptin



Linagliptin









15



30

m

g

− 5

m

g













10

0

m

g

50

m

g



5

m

g



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau







4

5



m

g

− 5

m

g

− 1

0

0

m

g

− 5

0



1

0

0

m

g

− 5

m

g



92



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







C. Insulin



1. Ký hiệu và nồng độ insulin: Hồn Mỹ Sài Gòn đang dùng loại ký hiệu 100 UI/ml.

Một lọ có 10 ml, loại ký hiệu 100 UI/ml (U100) nghĩa là 1ml chứa 100 đơn vị insulin.







2. Bảo quản





Từ 2 – 80C sẽ giữ được tới khi hết hạn sử dụng. Nếu khơng có tủ lạnh có thể để ở

nhiệt phòng < 300C cho phép giữ được 1 tháng mà không giảm tác dụng.







Nếu để ở nhiệt độ > 300C sẽ giảm tác dụng.







Ln cố gắng giữ insulin trong mơi trường thống mát, không tiếp xúc trực tiếp

ánh sáng mặt trời. Cần chú ý không được làm đông lạnh insulin, không được để

insulin trong ngăn đá, insulin đông lạnh sẽ mất tác dụng.







3. Các loại insulin







Bảng 3: Các loại insulin có tại Việt Nam, tác dụng sau khi tiêm dưới da

− Loại insulin (tiêm dưới







da)

B

Đ

























Insulin phóng (bolus insulin)

Tác dụng rất nhanh

(short acting)

Lispro (analog)

Aspart (analog)

Glulisine

Tác dụng nhanh (rapid

acting)

Actrapid

Humulin R

Insulin nền (basal insulin)

Tác dụng trung bình

(intermediate acting)



NPH:Insulatard, Humulin

N

− Tác dụng dài (long actin)











Glargine (Lantus)

Insulin detemir











T















1



0



3















3



2



6















1



6



1



































3



1















4



K



2















3



K



2















Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



93



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



Insulin trộn sẵn (premix insulin)

Insulin tác dụng nhanh –



NPH

− Mixtard 30/70, Humulin

30/70, Scilin 30/70

− Inssulin analog trộn sẵn:

− Insulin aspart 2 pha

(Novomix)











Một lọ hay bút chứa sẵn

2 loại insulin theo 1 tỉ lệ

nhất định (% insulin tác

dụng nhanh so với %

insulin tác dụng bán

chậm). Ở Việt Nam hiện

có tỉ lệ 30/70



4. Cách sử dụng insulin









Là thuốc có tác dụng hạ glucose huyết mạnh nhất.







Khơng có giới hạn trong việc giảm HbA1c.







Khơng có giới hạn liều insulin.







Tiếp tục dùng metformin nếu khơng có chống chỉ định.







Nếu bệnh nhân chỉ dùng insulin nền có thể tiếp tục dùng sulfonylurea và nhóm

glinid.







Khi đã dùng insulin nhanh tiêm trước bữa ăn không nên dùng tiếp tục sulfonylurea,

glinide vì tăng khả năng bị cơn hạ glucose huyết.







Thuốc Ức men α – glucosidase, ức chế men DPP – 4 có thể dùng tiếp tục với insulin.







Vị trí tiêm insulin trong trường hợp không khẩn cấp: TIÊM DƯỚI DA vùng bụng (hấp

thu nhanh nhất), mặt ngoài đùi, cánh tay (tránh cơ delta), mơng. Phải thay đổi vị trí

tiêm thường xun tránh loạn dưỡng mô mỡ.

Các phác đồ điều trị insulin (hình 2):









Kết hợp thuốc uống (1 thuốc hoặc 2 thuốc hoặc 3 thuốc) + insulin nền 1 lần/ngày:

dùng 1 trong 2 phác đồ:

o



Thuốc uống hạ glucose huyết + 1 mũi insulin chậm 1 pha tiêm dưới da vào

buổi tối trước khi đi ngủ (như insulin NPH, insulin detemir, insulin glargine)



o



Thuốc uống hạ glucose huyết + 1 mũi insulin 2 pha hỗn hợp nhanh và chậm

tiêm dưới da trước bữa ăn chiều.







Nếu khơng đạt được mục tiêu glucose huyết khi đang điều trị phối hợp thuốc uống

liều tối ưu, nên khởi đầu điều trị với insulin nền. Liều khởi đầu insulin nền thường là

0,1 – 0,2 đơn vị/kg cân nặng, phụ thuộc vào mức độ tăng glucose huyết.







Điều chỉnh từ từ liều insulin dựa vào glucose huyết buổi sáng đói. Khi đã điều chỉnh

liều insulin nền đạt mục tiêu glucose huyết đói nhưng HbA1c vẫn chưa đạt mục tiêu,

xem xét chuyển sang chế độ dùng insulin khác sau đây.







Insulin 2 pha hỗn hợp nhanh và chậm: tiêm 2 lần mỗi ngày







Insulin nền + insulin nhanh tiêm phóng trước bữa ăn:







Nếu điều trị hoàn toàn bằng insulin nhiều lần/ngày: liều khởi đầu của insulin là: 0,25

– 0,5 đơn vị/kg cân nặng/ ngày.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



94



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



Chú ý: bệnh nhân đang dùng thuốc uống phối hợp có HbA1c cao (≥ 9%) cũng có thể

khởi đầu ngay với insulin 2 pha hỗn hợp nhanh và chậm 2 lần mỗi ngày hoặc phối

hợp insulin nền với insulin nhanh tiêm phóng.











Các đối tượng được khuyến cáo chọn dung bút tiêm insulin:



-



Bệnh nhân cần tiêm phát đồ từ 3 mũi/ngày trở lên



-



Bệnh nhân già, tay run, mắt mờ…và phải tự săn sóc (khơng có người chăm sóc).



-



Thuộc nhóm tuân thủ kém: trầm cảm, kém tập trung, hoặc những bệnh nhân thường

đi lại xa nhà, bệnh nhân sợ kiêm tiêm….

5. Tác dụng phụ







5.1



Hạ glucose huyết: là biến chứng thường gặp nhất khi tiêm insulin.







Có thể gặp trong các trường hợp: tiêm quá liều insulin, ống tiêm khơng phù hợp với

lọ thuốc (ví dụ dùng ống tiêm U40 cho lọ insulin U100), bỏ bữa ăn hoặc ăn muộn giờ

hơn qui định sau khi tiêm insulin, vận động nhiều…







Cần chỉ dẫn cho bệnh nhân cách phát hiện và xử lý các triệu chứng sớm của hạ

glucose huyết. Giáo dục cách phòng ngừa các tình huống có thể hạ glucose huyết







Khơng nên chọn phát đồ insulin tích cực trong các trường hợp: khơng có khả năng tự

theo dõi glucose huyết, người già, khơng có máy thử đường, rối loạn tâm thần, nhiều

bệnh đi kèm, biến chứng nặng (suy thận mạn giai đoạn cuối, tai biến mạch máu não, …)

5.2



Hiện tượng Somogyi (tăng glucose huyết do phản ứng):







Do quá liều insulin. Tại thời điểm quá liều insulin so với lượng carbohydrate ăn vào, sẽ

có cơn hạ glucose huyết gây phóng thích nhiều hormon điều hòa ngược (glucagon,

catecholamin, cortisol) gây ra tăng glucose huyết phản ứng.







Hiện tượng này có thể xảy ra bất kì lúc nào trong ngày, nhưng thường thấy vào giữa

đêm ( 2 – 3 giờ sáng) và đo glucose huyết sáng sớm sẽ cao. Có thể nhầm với thiếu

liều insulin Để phân biệt, nên đo glucose huyết trong vài giờ liên tiếp, thí dụ 3 giờ

sáng, 5 – 6 giờ sáng. Nếu trong vài giờ glucose huyết thay đổi từ thấp đến cao (40

mg.dl lúc 3 giờ, lên đến 400mg/dl lúc 5 – 6 giờ) thì đó là hiện tượng Somogyi. Cần

giảm liều insulin nếu có hiện tượng này.

5.3



Dị ứng insulin: ngày nay rất hiếm gặp.



5.4 Loạn dưỡng mơ mỡ: teo mơ mỡ hoặc phì đại mơ mỡ. Phòng ngừa: ln chuyển vị trí



tiêm.

5.5



Tăng cân: do insulin có tác dụng ức chế ly giải triglycerides



Tăng nguy cơ ung thư: Hiện chưa có bằng chứng rõ ràng dùng insulin người



5.6



hay insulin analog làm tăng nguy cơ ung thư.







6. Giáo dục bệnh nhân và người nhà





-



Cách tự tiêm insulin tại nhà (dùng bút tiêm, ống tiêm)



-



Nhận biết các cơn hạ glucose huyết và phòng tránh các yếu tố nguy cơ hạ glucose

huyết.



-



Biết cách tự theo dõi glucose huyết tại nhà.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



95



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CHƯA CÓ BIẾN CHỨNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×