Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 1

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 1

Tải bản đầy đủ - 0trang

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



3.2 Vận động thể lực: Loại hình vận động tùy theo sở thích và phải phù hợp

với tình trạng bệnh lý nhưng đảm bảo thời gian là 30 phút mỗi ngày hoặc ít

nhất 150 phút mỗi tuần.

− 3.3 Điều trị Insulin:

Tổng liều nhu cầu insulin biến thiên từ 0.25-1 đơn vị/kg/ ngày, trung bình 0.5 đơn vị/

kg/ ngày (điều chỉnh tùy cá thể).

Liều insulin trước bữa ăn trung bình 0.13 đơn vị/ kg hoặc 1/6 tổng liều insulin kết

hợp với xem xét cùng với yếu tố hiệu chỉnh glucose máu và tỷ số carbohydrate của

insulin.

Tỷ số insulin với carbohydrate được ước tính bởi cơng thức 500 / tổng nhu cầu

insulin.

o Ví dụ 500 / tổng nhu cầu insulin 50 đơn vị = 10 , như vậy mỗi 10 g

carbohydrate ăn vào cần 1 đơn vị insulin .



Yếu tố hiệu chỉnh glucose máu được tính theo cơng thức 1800/ tổng nhu cầu

insulin

o Ví dụ 1800/ 50( tổng nhu cầu insulin ) = 36 nghĩa là 1 đơn vị insulin có thể

giảm được 36mg / dl glucose trong máu.

Liều insulin nền khoảng 45 – 55% tổng nhu cầu insulin, trung bình 0.4 đơn vị/kg

/ngày với insulin glargin hay determir tiêm một lần/ ngày, hoặc insulin NPH tiêm 2

lần/ ngày với liều khoảng 0,2 đơn vị / kg.

Các chế độ tiêm insulin:

− Chế độ điều trị thông thường: Phác đồ tiêm insulin thông thường (qui ước) 2

lần trong ngày. Thường sử dụng insulin premix hoặc insulin bán chậm.

− Chế độ điều trị tích cực: là mấu chốt của cải thiện đường huyết và đạt được

kết quả tốt nhất.

− * Chế độ điều trị với tiêm insulin với nhiều mũi tiêm insulin mỗi ngày (3 đến 4

mũi tiêm):

Tiêm 3 lần/ ngày: có nhiều kiểu phối hợp

Hoặc tiêm insulin tác dụng nhanh + bán chậm vào trước bữa ăn sáng, insulin tác

dụng nhanh vào trước ăn chiều và insulin tác dụng bán chậm vào trước khi đi ngủ.

Hoặc insulin premix vào trước các bữa ăn. Hoặc chỉ đơn thuần là sử dụng insulin bán

chậm trước 3 bữa ăn chính.

Tiêm 4 lần/ ngày: gồm các mũi tiêm insulin tác dụng nhanh vào ngay trước các bữa ăn

và insulin nền ( insulin bán chậm hoặc chậm) vào buổi tối hoặc sáng.

− * Truyền insulin dưới da liên tục, hoặc bơm tiêm insulin. Bơm tiêm insulin liên

tục đặt dưới da có thể thay thể cho phương pháp tiêm nhiều lần trong ngày,

tuy nhiên đòi hỏi huấn luyện bệnh nhân kỹ trước khi sử dụng và chi phí cao.

− - Chú ý: Khơng sử dụng insulin tác dụng nhanh cho lần tiêm trước khi đi ngủ.

Khi đổi từ một phác đồ này sang phác đồ điều trị khác cần kiểm tra đường

huyết để tránh xảy ra nguy cơ hạ đường huyết.

− Phác đồ tiêm insulin nhiều hơn 2 lần/ ngày cần cân nhắc cẩn thận ở người già

cơ đơn, người khơng có nhu cầu thực sự làm giảm đường huyết, người kém

lanh lợi không thể thực hiện một chế độ điều trị phức tạp.

− 3.4 Điều chỉnh liều: Dựa vào glucose máu khi đói, glucose máu trước các bữa

ăn và glucose máu ban đêm để chỉnh liều. Tăng /giảm liều thường từ 2-3 đơn

vị/lần. Mỗi 2-3ngày điều chỉnh liều một lần nếu như khơng có tăng glucose

máu q mức hoặc hạ đường huyết.

































Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



80



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



Vị trí tiêm: vùng trước đùi, bụng, cánh tay.

Các loại insulin được sử dụng: Chọn loại insulin tùy theo thời gian tác dụng và

phác đồ điều trị



− Thờ



− Thời gian tác

i

dụng

gian

bắt

đầu







Insulin tác

dụng

nhanh

− Insulin

aspart

(novolog)





















1020

phú

t











3-5 giờ







Insulin

lispro

(Humalog)







1015

phú

t











3-4 giờ







Insulin

glulisin(Api

dra)







1020

phú

t











3-4 giờ











0.51

giờ



























Insulin tác

dụng ngắn

− Regular







Insulin tác

động trung

bình

− NPH























1.53



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



4-8 giờ



10-18 giờ

81



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



giờ



Insulin tác

động kéo

dài

− Determir

( Levemir)











Glargine( La

ntus)



























1-2

giờ











24 giờ



2-3

giờ











24 giờ



- Dụng cụ tiêm insulin thông thường: ống tiêm insulin loại U 100/ml hoặc bút tiêm



insulin.

- Biến chứng của insulin:

+ Hạ đường huyết do quá liều, do bỏ bữa ăn, do vận động quá mức, do rối loạn tiêu

hóa (tiêu lỏng, ói…).



+ Loạn dưỡng mỡ do insulin.



+ Kháng insulin



+ Dị ứng tại chỗ tiêm ( đỏ và đau). Ít khi bị dị ứng tồn thể như phù Quincke, mẩn

đỏ.



V. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1 Các xét nghiệm theo dõi:

• Glucose máucần theo dõi tích cực tại nhà để kiểm soát chặt chẽ đường huyết.

Lịch kiểm tra với tần số lần kiểm tra đường huyết tùy theo tình trạng bệnh lý, đặc

biệt là khi mới bắt đầu điều trị, có bệnh lý cấp tính hoặc thay đổi phác đồ điều trị.

• Theo dõi Huyết áp, khám định kỳ bàn chân ĐTĐ.

• HbA1C mỗi 3 tháng /lần. Bilan lipid máu nếu lần đầu bình thường, có thể lập lại

mỗi 3-6 tháng sau đó tùy trường hợp

• Xét nghiệm tỉ albumin/creatinine niệu (ACR), và khám đáy mắt nếu đã bị đái tháo

đường típ 1 từ 5 năm trở lên

2 Giáo dục bệnh nhân tự theo dõi glucose máu, nhận biết và xử lý hạ đường huyết.

3 Tái khám theo dõi định kỳ: 1-3 tháng, hoặc có khi gần hơn. Thời gian qui định tái khám tùy

thuộc vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân.



− Tham khảo



1. Mai Thế Trạch, Nguyễn Thy Khuê (2007), Nội Tiết Học Đại Cương, Nxb Y Học, Tp Hồ Chí

Minh.

2. ADA (2012), “Standards of Medical Care in Diabetes

3. The Washington Manual – endocrinology subspecialty consult - second edition.







Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



82



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



4. Alvin C. Powers, Diabetes Mellitus. Harrison’s Endocrinology, McGrawHill, second edition,



2010, chapter 19, p 267- 313.

















Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn



*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



83



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



− ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CHƯA CĨ BIẾN CHỨNG





I.







*****



CHẨN ĐỐN VÀ PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (1,2)



A. Tiêu chí chẩn đốn đái tháo đường (theo Hiệp Hội Đái tháo đường Hoa KỳADA 2014): Chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau đây





1.



Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dl (7,0 mmol/L). Bệnh nhân phải nhịn ăn (chỉ

được uống nước lọc) ít nhất 8 giờ (nhịn đói qua đêm từ 8 -12 giờ).



2.



Glucose huyết tương sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose ≥ 200mg/dl (11,1

mmol/L).



3.



Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết, glucose huyết bất kỳ ≥

200mg/dl (11,1 mmol/L).



4.



HbA1c ≥ 6,5%. Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòng thí nghiệm được chuẩn

hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.











Nếu khơng có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (tiểu nhiều, uống nhiều,

ăn nhiều, sụt cân khơng rõ ngun nhân), tiêu chí chẩn đoán 1,2,4 ở trên cần được

thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán. Thời gian thực hiện lại xét nghiện là từ

3 đến 7 ngày.







Tại Việt Nam: thường dung tiêu chí glucose huyết tương lúc đói 2 lần ≥ 126 mg/dl (7,0

mmol/L). Tuy nhiên, một số trường hợp glucose huyết sau ăn tăng trước khi tăng

glucose huyết lúc đói, do đó WHO khuyến cáo ở đối tượng có nguy cơ cao bị đái tháo

đường mà có rối loạn glucose huyết lúc đói nên làm thêm nghiệm pháp dung nạp

glucose.







Nghiệm pháp dung nạp glucose phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y

tế thế giới, dùng 75g glucose hòa tan trong 250 mL nước.

Cách thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose:





Thực hiện vào buổi sáng, sau khi nhịn đói 8 -12 giờ, chỉ được uống nước loc.







Bệnh nhân phải có chế độ ăn bình thường, khơng hạn chế carbohydrate trong ít

nhất 3 ngày trước khi làm nghiệm pháp (hơn 150 g carbohydrate mỗi ngày) và có

hoạt động thể lực như bình thường.







Khơng được hút thuốc lá khi làm nghiệm pháp.







Cần ghi nhận lại các yếu tố có thể làm ảnh hưởng đến kết quản nghiệm pháp (như

thuốc đang dùng, nhiễm trùng, không hoạt động thể lực…)







Lấy máu tĩnh mạch lúc đói. Sau đó cho bệnh nhân uống 75g glucose pha trong

250 – 300 ml nước và cho bệnh nhân uống trong vòng 5 phút. Lấy máu tĩnh mạch

2 giờ sau khi uống 75 g glucose.



Các tình trạng rối loạn glucose huyết khác hiện được xếp vào nhóm tiền đái tháo

đường (pre-diabetes):









Rối loạn glucose huyết đói (impaired fasting glucose - IFG): Glucose huyết

tương khi đói từ 100 đến 125mg/dl (5,6 mmol/l đến 6,9 mmol/L).



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



84



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Rối loạn dung nạp glucose (impeired glucose tolerance - IGT): Glucose huyết

tương 2 giờ sau uống 75g glucose (khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose)

trong khoảng 140 – 199 mg/dl (7,8 mmol/l đến 11,0 mmol/l).







HbA1c từ 5,7% đến 6,4%.



Những rối loạn này chưa đủ để chẩn đốn đái tháo đường nhưng khơng hồn tồn là

bình thường vì có nguy cơ xuất hiện các biến chứng mạch máu lớn của đái tháo đường, và

trong tương lai có thể sẽ diễn tiến đến bệnh đái tháo đường thực sự.









B. Phân loại đái tháo đường theo nguyên nhân

1. Đái tháo đường típ 1 (tế bào beta tụy bị phá hủy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối; có



thể do nguyên nhân tự miễn hoặc vơ căn).



2. Đái tháo đường típ 2 (tế bào beta tụy giảm chức năng tiết insulin ngày càn nặng trên



nền tảng đề kháng insulin. Ngoài ra còn có một số các cơ chế tác động khác như giảm

hiệu ứng incretin, tăng tái hấp thu glucose ở ống thận, đề kháng insulin tại não).



3. Các típ đặc biệt khác:

o



Di truyền thể đơn gen: giảm khả năng tế bào beta, giảm hoạt tính insulin, …



o



Bệnh lý tuyến tụy: viêm tụy, chấn thương, u , cắt tụy, xơ sỏi tụy, nhiễm sắc tố sắt, …



o



Bệnh nội tiết: to đầu chi, hội chứng Cushing, u tủy thượng thận, cường giáp



o



Do thuốc: interferon alpha, corticoid, thiazide, hormon giáp, ..



o



Nhiễm trùng: Rubella bẩm sinh, Cytomegalovirus, …



o



Một số dạng đái tháo đường do tự miễn hiếm gặp: hội chứng người cứng, kháng

thể kháng thụ thể insulin.



o



Một số bệnh gen khác có thể liên quan đến đái tháo đường: Hội chứng Down,

Klinefelter …







4. Đái tháo đường thai kỳ (xem bài riêng)







C. Khi nào cần sàng lọc bệnh đái tháo đường?



Cần xem xét sàn lọc đái tháo đường ở người lớn có BMI ≥ 23 kg/m 2 và ở người có

nhiều hơn một trong các yết tố nguy cơ sau:









Ít vận động thể lực.







Gia đình trực hệ có người bị đái tháo đường (bố, mẹ, anh chị em ruột).







Sinh con có cân nặng lúc sinh ≥ 4 kg hay bị đái tháo đường thai kỳ.







Tăng huyết áp (huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥

90 mmHg hay đang điều trị thuốc hạ áp).







Nồng độ HDL cholesterol < 35mg/dl (0,9 mmol/l) và/ hay nồng độ triglyceride

> 250 mg/dl (2,8mmol/L).







Có vòng eo lớn: nam ≥ 90 cm, nữ ≥ 80 cm.







Phụ nữ bị buồng trứng đa nang.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



85



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 1

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×