Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
SUY GIÁP Ở NGƯỜI LỚN

SUY GIÁP Ở NGƯỜI LỚN

Tải bản đầy đủ - 0trang

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Cân nặng thường tăng.



2.1.3.



Triệu chứng tim mạch:



− Nhịp tim chậm < 60 lần/phút (tuy nhiên nhịp tim > 60 lần/phút không loại trừ suy giáp),

huyết áp tâm thu giảm thấp.

− ECG: nhịp tim chậm, điện thế ngoại biên thấp. Đoạn ST chênh xuống, sóng T dẹt hoặc đảo

ngược, giả dạng thiếu máu cơ tim. Các biểu hiện ECG này sẽ trở nên bình thường sau khi

điều trị.

− Có thể gặp bóng tim to hoặc tràn dịch màng ngồi tim.

2.1.4.



Triệu chứng nội tiết:







Có thể có bướu giáp hoặc không.







Rối loạn kinh nguyệt, giảm ham muốn tình dục.



2.2.

2.2.1.



Cận lâm sàng:

Xét nghiệm thường quy



− Cơng thức máu: thiếu máu đẳng sắc hay nhược sắc, hồng cầu bình thường hoặc lớn.

− Lipid máu tăng: cholesterole toàn phần tăng, triglyceride tăng.

2.2.2.



Xét nghiệp hormone giáp:



− FT3, FT4 giảm; TSH tăng chứng tỏ suy giáp nguyên phát. Nếu kèm theo bệnh nhân có kháng

thể kháng giáp dương tính, ngun nhân suy giáp trong trường hợp này thường là viêm giáp

Hashimoto.

− FT3, FT4 nhưng TSH không tăng nguyên nhân suy giáp là tại tuyến yên hoặc hạ đồi. Test TRH

sẽ giúp phân biệt hai trường hợp này.

− Test TRH được thực hiện như sau: bệnh nhân được lấy máu định lượng TSH trước chích TRH;

sau đó dùng 200mg TRH tiêm tĩnh mạch; sau đó tiếp tục lấy máu ở thời điểm 30 phút và 60

phút sau chích để định lượng TSH. Nếu TSH khơng tăng lên sau chích TRH ngun nhân suy

giáp là ở tuyến yên.

3. Điều trị suy giáp:

− Ngoại trừ một số ít trường hợp suy giáp do dùng thuốc kháng giáp tổng hợp, có thể hồi phục

khi ngưng thuốc, còn đa số trường hợp đều phải điều trị thay thế đời bằng levothyroxine

(T4).

− Levothyroxine được chọn vì trong tế bào T4 sẽ được chuyển đổi thành T3, đảm bảo sự hiện

diện của cả hai hormone trong máu dù chỉ có T4 được dùng. Thời gian bán hủy của T4 là 7

ngày, do đó chỉ cần dùng 1 lần/ngày và nên dùng thuốc vào buổi sáng để tránh mất ngủ.

− Liều thay thế của levothyroxine ở người lớn dao động từ 50 – 200mg/ngày (1–2mg/kg/ngày);

trung bình khoảng 125 mg/ngày (1.7mg/kg/ngày). Tuy nhiên trên bệnh nhân lớn tuổi, có

nguy cơ tim mạch nên khởi đầu điều trị với liều thấp khoảng 25mg/ngày trong 2 tuần, nếu

bệnh nhân dung nạp tốt tăng lên 50mg/ngày, giữ liều đó trong 02 tuần và tiếp tục tăng dần

25mg cho mỗi 2 tuần cho đến khi đạt được liều thay thế khoảng 100 – 125mg/ngày.

− Trong trường hợp bệnh nhân trẻ, khơng có nguy cơ tim mạch có thể khởi đầu ngay với liều

100mg/ngày.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



74



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



− Trong q trình điều trị, đặc biệt ở các bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cần theo dõi triệu

chứng tim mạch, ECG. Nếu đau ngực hoặc rối loạn nhịp xảy ra cần giảm ngay liều hormone

giáp.





Đánh giá hiệu quả điều trị dựa vào: cân nặng, nhịp tim, tình trạng táo bón. Theo dõi FT4 và

TSH mỗi 4 – 6 tuần, khi đạt được tình trạng bình giáp FT4 và TSH được theo dõi một năm

một lần. Nếu trong quá trình điều trị bệnh nhân bị tiêu chảy, hồi hộp, run tay, sợ nóng coi

chừng đã dùng quá liều, cần giảm liều bớt cho bệnh nhân.





CÁC BƯỚC CHẨN ĐOÁN SUY GIÁP

Nghi ngờ suy giáp



Bệnh nhân đang dùng Hormone giáp



Bệnh nhân không dùng Hormone giáp



Định lượng FT4 và TSH



Ngưng thuốc 6 tuần



FT4 và TSH bình thường



BÌNH GIÁP



FT4 thấp, TSH cao



FT4 thấp, TSH bình thườnghoặc thấp



SUY GIÁP THỨ PHÁT



SUY GIÁP NGUN PHÁT



Test TRH

Đáp ứng bình thường



Khơng đáp ứng



TỔN THƯƠNG

Ở HẠ ĐỒI



TỔN THƯƠNG

Ở TUYẾN YÊN

















Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long

*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



75



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



− CƯỜNG GIÁP VÀ THAI KỲ





*****



1. Tổng quát



− Một trong những khó khăn của bác sĩ nội tiết là làm sao điều trị bệnh nhân cường giáp trong

thai kỳ, với tầng suất là 1 – 2/1.000 phụ nữ mang thai.

− Nguyên nhân của cường giáp có nhiều, được biểu hiện trên lâm sàn như: nhân độc giáp

trạng, bướu giáp đa nhân độc, viêm giáp bán cấp, độc giáp do Iod,..., bệnh lý buồng trứng có

thể đưa đến cường giáp nặng (đặc biệt ở các thai phụ có bướu nhân giáp trạng). Ngồi ra, khi

có thai nồng độ hCG tăng cao trong máu kích thích trực tiếp lên tuyến giáp gây nên tình trạng

độc giáp thống qua trong nữa đầu của thai kỳ. Hội chứng này được gọi là “độc giáp thống

qua trong thai kỳ”.

− Tuy nhiên ngun nhân thơng thường nhất, quan trọng nhất là bênh Graves (độc giáp tự

miễn).

2. Chẩn đoán:

2.1.



Lâm sàng:



Triệu chứng và tiền sử cũng giống như tình trạng cường giáp trên người bình

thường. Song trên thực tế lâm sàng, cường giáp trong thai kỳ dễ bị bỏ qua, bởi những biểu

hiện tăng động ở phụ nữ bình thường mang thai cũng có những triệu chứng tương tự như cường

giáp. Nhưng thay vì tăng cân, những người bị cường giáp lại sụt cân (trừ khi nơn ói) mặc dù vẫn ăn

nhiều.

2.2. Cận lâm sàng:







TSH < 0,1mU/L.







T3, T4 tăng; FT3, FT4 tăng.







Khoảng 10 – 20% người bình thường có TSH thấp (bị ức chế) trong 3 tháng đầu của thai kỳ (do thời

gian này là đỉnh của hCG).



− Tự kháng thể kháng giáp (+).

3. Điều trị



Như phần trên đã nói, bệnh Graves là nguyên nhân thường gặp nhất, biến

chứng nhiều nhất, trầm trọng nhất trong cường giáp thai kỳ. Nên trong bài này chỉ đề cập

đến theo dõi và điều trị bệnh Graves trong thai kỳ. Ở những bệnh nhân nếu tình trạng cường

giáp khơng kiểm sốt tốt sẽ có những ảnh hưởng xấu lên cả mẹ (tiền sản giật, sẩy thai, sanh

non,...) lẫn con (thiếu cân, dị dạng, độc giáp thai nhi,...) và ngược lại, nếu tình trạng cường

giáp được kiểm sốt tốt, sẽ khơng có sự bất thường nào trên cả mẹ lẫn thai nhi.

3.1.



Nguyên tắc điều trị:







Mục đích của điều trị là kiểm sốt và duy trì tình trạng bình giáp ở giới hạn cao (hay ranh giới của

cường giáp) suốt thời kỳ mang thai.







Duy trì kháng giáp ở liều thấp và ngưng ngay nếu có thể.



− Phải theo dõi và đánh giá điều trị trên cả mẹ và thai nhi.

3.2.



Các tình huống lâm sàng thường gặp:



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



76



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



− Bệnh nhân đã được chẩn đoán và điều trị với kháng giáp từ trước lúc có thai, đang điều trị

bằng kháng giáp: nồng độ phải được kiểm tra vào 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Những nghiên cứu mới đang khăng định, tình trạng độc giáp của thai nhi chỉ xảy ra trên

những bà mẹ có nồng độ KT kháng thụ thể TSH cao.

− Bệnh nhân đã được điều trị ổn định (bình giáp) trước lúc có thai: vì bệnh Graves là bệnh tự

miễn, nên cần phải theo dõi nồng độ KT kháng thụ thể TSH, KT vẫn có thể tăng ngay cả khi

phẫu thuật tuyến giáp; điều trị phóng xạ bằng I131 hay dùng kháng giáp trước đó. Tuy vậy

kiểm tra một cách hệ thống nồng độ KT kháng thụ thể TSH là không bắt buộc đối với những

bà mẹ bình giáp ổn định trước khi mang thai được điều trị tốt bệnh Graves. Vì rủi ro độc giáp

đối với thai nhi là không đáng kể, tùy thuộc vào mức độ KT kháng thụ thể TSH của mẹ. Do đó

cũng nên đo nồng độ KT kháng thụ thể TSH vào giai đoạn đầu của thai kỳ để đánh giá rủi ro.

− Thai phụ khơng được chẩn đốn bệnh Graves trước lúc có thai, nhưng có kháng thể KT kháng

thụ thể TSH. Ở những thai phụ này cần kiểm tra nồng độ KT kháng thụ thể TSH vào 3 tháng

cuối để có thái độ xử trí.



Nhìn chung: Tình trạng cường giáp trên bệnh nhân Graves thường có khuynh

hướng tự cải thiện trong thai kỳ. Được giải thích như sau:

+



Là do sự ức chế miễn dịch một phần (đặc điểm khi mang thai) đưa đến giảm có ý nghĩa nồng độ KT

kháng thụ thể TSH.



+



Tăng đáng kể TBG huyết thanh đưa đến giảm những phân đoạn FT3, FT4.



+ Mất Iod.

3.3.



Đánh giá điều trị:



− Nếu thai phụ được chẩn đoán cường giáp trong 3 tháng đầu của thai kỳ, sẽ điều trị kháng

giáp tổng hợp và xem xét chỉ định phẫu thuật vào 3 tháng giữa.

− Bệnh nhân chỉ được điều trị kháng giáp nếu bắt buộc. Liều kháng giáp được duy trì ở liều tối

thiểu và ngưng ngay nếu có thể được.

− Khơng phối hợp thuốc kháng giáp và Thyroxin để duy trì tình trạng bình giáp của thai nhi. Vì

kháng giáp qua nhau thai nhưng Thyroxin qua nhau thai rất ít.

− Thuốc:

+



Ưu tiên sử dụng PTU, vì hòa tan trong nước, song ít truyền từ mẹ qua nhau thai, ít ra sửa.



+



Song nếu khơng có PTU, carbimazol hay methimazol cũng vẫn có thể được sử dụng.



+



Liều dùng: PTU liều duy trì 50 – 100mg x 2 lần/ngày.







Chống chỉ định điều trị phóng xạ.



4. Chức năng tuyến giáp của thai nhi và trẻ chu sinh ở những thai phụ mắc bệnh Graves:





nhiều cách:



Chức năng tuyến giáp của thai nhi và trẻ chu sah có thể bị ảnh hưởng bằng



− Khi nồng độ KT kháng thụ thể TSH ở mẹ tăng trong 3 tháng đầu và không giảm trong 3 tháng

giữa, sẽ đưa đến cường giáp ở thai nhi (biểu hiện bằng: bướu giáp, chậm tăng trưởng, tăng

biệt hóa xương, nhịp tim nhanh,...). Có thể kiểm tra hormone từ máu dây rốn để xác định.

Song phương cách này quá phức tạp, nên nếu thấy nhịp tim nhanh và tồn tại là có chỉ định

điều trị cho mẹ.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



77



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

SUY GIÁP Ở NGƯỜI LỚN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×