Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
UNG THƯ TẾ BÀO GAN NGUYÊN PHÁT

UNG THƯ TẾ BÀO GAN NGUYÊN PHÁT

Tải bản đầy đủ - 0trang

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



PHÂN ĐỘ:



-















G













0













A















B













C















Tình trạng

u







Một u đơn

độc < 2cm







Một u đơn

độc ≤ 5cm

hoặc ≤ 3 u

và mỗi u ≤

3cm







U

lớn,

nhiều u







U mọi kích

thước,

huyết khối

tĩnh mạch

cửa hoặc

di

căn

ngồi gan







Bất kỳ







D



C







P

S:



A



A



A



A



C



chỉ số tồn trạng theo ECOG

2.3.



Chẩn đốn phân biệt:



-



Áp- xe gan



-



Sán lá gan



-



Hemangioma



-



Các u lành ở gan như: adenoma, tăng sinh dạng nốt, nốt vơi hóa



-



Ung thư đường mât trong gan



-



Ung thư gan thứ phát



3.



ĐIỀU TRỊ

Bác sỹ tham gia điều trị: Bác sỹ Ngoại tiêu hóa gan mật, Bác sỹ viêm gan, Bác sỹ nội

tổng quát, Bác sỹ phụ trách TOCE





3.1.



Tiêu chuẩn nhập viện:



Bệnh nhân có khối u nghi ngờ ung thư gan nguyên phát nhưng chưa đủ tiêu chuẩn

cần sinh thiết chẩn đốn

-



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



61



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



Bệnh nhân ung thư gan đã chẩn đốn xác định và còn chỉ định điều trị Ngoại khoa,

TOCE, TACE, RF

-



Nhiễm trùng khối u, xuất huyết tiêu hóa, rối loạn đơng máu



3.2.



Nguyên tắc điều trị:



-



Giải quyết các khối u đã được phát hiện



-



Điều trị nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ ( xơ gan, viêm gan siêu vi B, C)



3.3.



Điều trị cụ thể:

Điều trị nguyên nhân viêm gan siêu vi B (HBV_DNA (+)): Entercavir hoặc Tenofovir



3.3.1.



suốt đời

3.3.2.



Phẫu thuật cắt phần gan mang khối u



-



Phần gan có khối u dự kiến được cắt bỏ



-



Thể tích gan còn lại dự kiến >50% thể tích ban đầu



-



PS 0-2, Child Pugh A,B; khơng có di căn xa, không tăng áp lực tĩnh mạch cửa



3.3.3.



Phẫu thuật ghép gan



-



Chỉ có 1 u, kích thước khối u < 5cm



-



Khơng q 3 khối u, kích thước mỗi u < 3cm



Phá hủy khối u tại chỗ bằng sóng cao tần (RFA), vi sóng, bằng điện đơng, bằng

cách tiêm cồn vào khối u khi

3.3.4.

-



Số lượng u ≤ 3, kích thước u ≤ 3cm; hoặc 1 u kích thước ≤ 5cm, dễ tiếp cận



-



PS 0-2, Child Pugh A,B; khơng có di căn xa; khơng có bệnh lý đi kèm



Cắt nguồn ni khối u kết hợp với diệt tế bào ung thư bằng hóa chất (TACE) hoặc

sử dụng vi cầu phóng xạ Yttrium 90 khi:

3.3.5.



Khối u không cắt đượ hoặc nhiều u cả hai thùy, có thể có huyết khối tĩnh mạch cửa

nhánh nhỏ

-



PS 0-2; Child Pugh A, B; khơng có di căn xa



3.3.6.



Điều trị phối hợp tùy theo từng trường hợp cụ thể



3.3.7.



Điều trị hỗ trợ: giảm đau, nâng thể trạng



3.4.



Các biến chứng xảy ra: vỡ khối u, nhiễm trùng khối u, suy gan, xuất huyết tiêu hóa



3.5.



Tiêu chuẩn xuất viện:



4.



Dấu hiệu sinh tồn ổn định



5.



Ăn uống được



6.



Giảm phù



7.



Khơng có dấu hiệu xuất huyết



8.



CHẾ ĐỘ SAU XUẤT VIỆN:



-



Dùng thuốc kháng virus tiế tục nếu có nguyên nhân Viêm gan virus B



-



Nghỉ ngơi



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



62



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



-



Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng và vitamin



-



Hạn chế đạm nếu có bệnh lý não gan



-



Hạn chế muối nếu có báng bụng, phù



9.



KẾT LUẬN

Ung thư tế bào gan nguyên phát là một trong 6 ung thư thường gặp nhất trên thế

giới. Nguyên nhân thường gặp nhất là viêm gan virus B,C; xơ gan rượu, nhiễm độc các

chất aflatoxin, dioxin. Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị ung thư tế bào gan

nguyên phát. Nếu được phát hiện và điều trị sớm thì có thể kéo dài thời gian và chất

lượng cuộc sống. Do vậy đối với những bệnh nhân có nguy cơ cao như mắc viêm gan B,

C; xơ gan nên tầm soát ung thư gan định kỳ bằng siêu âm và xét nghiệm AFP







10.



TÀI LIỆU THAM KHẢO



Jordi Bruix, and Morris Sherman, Management of hepatocellular carcinoma: an

update, ASSLD practice guideline 2010

10.1.

10.2.



Phác đồ điều trị ung thư gan nguyên phác, Bộ y tế 2012



Lawrence S.Friedman, MD (2008). Hepatocellular carcinoma. Current Medical

diagnosis and treatment, forty-seventh edition, Mc Graw Hill, 1417-1419

10.3.

















Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Đà Nẵng

*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



63



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



CHƯƠNG VI: NỘI TIẾT



− BỆNH BASEDOW

*****

1. Tổng quát

1.1.



Định nghĩa



Bệnh Basedow còn được gọi là: bướu giáp có lồi mắt, bướu giáp lan tỏa có

hay khơng có biểu hiện mắt. Bệnh này gồm các triệu chứng:







Bướu giáp lan tỏa.







Hội chứng cường giáp.



− Các biểu hiện ở mắt, không bắt buộc, mà lồi mắt là đặc hiệu nhất.

1.2.



Sinh lý bệnh

− Bệnh Basedow là bệnh tự miễn, có kháng thể kháng Thyroglobulin và

kháng thể kháng

Microsome và nhất là sự hiện diện hầu như

thường xuyên (90% - 100%) các ca của TSI (Thyroid Stimulating

Immunoglobulin) các kháng thể này ức chế sự gắn TSH vào thụ thể của

nó ở tuyến giáp và kích thích tuyến giáp làm chức năng giáp gia tăng.

Bướu giáp trong bệnh Basedow là sự kết hợp của hai yếu tố sinh lý

bệnh: TSI với TGI (Thyroid Immunoglobulin) gây sự tăng thể tích của

tuyến giáp.

2. Chẩn đoán



2.1.



Triệu chứng lâm sàng:



2.1.1.



Bướu giáp:



− Lớn độ 1 hoặc độ II, lan tỏa.

− Bướu có tính chất của bướu mạch: có rung miu khi sờ, âm thổi liên tục hay tâm thu ở cực

trên của mỗi thùy.

2.1.2.



Các biểu hiện ở mắt:





Có các triệu chứng như: chói mắt, chảy nước mắt, cộm như có bụi bay vơ mắt.

Ánh mắt long lanh. Có thể gặp các dấu hiệu:





Dấu Dalrymple: hở khe mi.







Dấu hiệu Stellwag: mi mắt nhắm khơng kín.







Dấu Von Graefe: mất đồng tác giữa nhãn cầu – cơ trán.







Có thể có dấu Jellinek: viền sậm màu ở mi mắt.







Lồi mắt:



+



Lồi mắt đơn thuần, do phù nề sau hốc mắt.



+ Lồi mắt đối xứng có thể ấn vào được, trơng rõ lúc nhìn nghiêng.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



64



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



2.1.3.



Nhiễm độc giáp tố:





Một phụ nữ từ 20 – 50, dễ xúc động, gầy, ra nhiều mồ hôi, dễ run rẩy. Hay

than bị trống ngực. Những dấu hiệu trên khiến ta nghi ngờ là bệnh nhân nhiễm độc giáp tố.

2.1.3.1. Rối loạn điều hòa nhiệt:

+



Cảm giác sợ nóng, da nóng, sốt nhẹ.



+ Bàn tay Basedow: ấm, ẩm ướt, như mọng nước.

2.1.3.2. Biểu hiện tim mạch:

+ Nhịp tim nhanh trên 100 lần/phút.

+ Điện tâm đồ có nhịp nhanh xoang đều, đơi khi có ngoại tâm thu.

2.1.3.3. Thay đổi cân nặng:

+ Gầy sút nhanh mặc dù ăn vẫn bình thường.

2.1.3.4. Tăng nhu động ruột:

+ Hay gặp tiêu chảy không kèm đau quặn.

2.1.3.5. Biểu hiện cơ bắp:

+



Có thể teo cơ đặc biệt ở vòng quanh vai.



+ Yếu cơ: dấu hiệu ghế đẩu.

2.1.3.6. Các dấu hiệu thần kinh:

+



Bồn chồn, dễ cáu gắt, tính khí thất thường.



+ Run ở đầu ngón tay: tần số cao, biên độ thấp, đều.

2.2.



Cận lâm sàng:



2.2.1.



Định lượng Hormon giáp lưu hành:







T4 tăng trên 12 mcg/100ml (trên 148 nmol/L).







T3 tăng trên 180ng/100ml.



− TSH rất thấp, trừ trường hợp đăc biệt của adenom tuyến yên hướng giáp, do có sự ức chế do

lượng hormon giáp quá nhiều. TSH siêu nhạy (TSHU) < 0,5Mu/L (bình thường 0,10 – 4 Mu/L).

2.2.2.



Độ tập trung Iod phóng xạ tại tuyến giáp:





Độ tập trung của các chất đồng vị phóng xạ xảy ra sớm, cao ngay ở những giờ

đầu (2h – 6h). Có thể sau đó giảm nhanh tạo ra “góc thốt”. Tuy nhiên ở một số ca, độ tập

trung tăng và vẫn giữ hình cao nguyên.

2.2.3.





Các Test:



Test ức chế Werner âm tính.



− TEST TRH âm tính.

2.3.



Chẩn đốn phân biệt:



Basedow là ngun nhân thường gặp trong hội chứng cường giáp. Ngồi ra còn gặp

các ngun nhân sau đây:



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



65



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



2.3.1.

U tuyến độc tuyến giáp (Toxic adenoma): U tuyến độc tuyến giáp là thể điển

hình của cường giáp tự chủ:

2.3.1.1. Triệu chứng lâm sàng: Trong thể điển hình, thường kết hợp 1 bướu giáp nhân và nhiễm độc

giáp tố:

+



Bướu giáp nhân: Chỉ có 1 nhân nằm ở 1 thùy hoặc ở eo, hình tròn di động khi nuốt, khơng có tính

chất bướu mạch.



+



Nhiễm độc giáp tố: Triệu chứng nhiễm độc giáp tố điển hình nhưng cũng có khi rất ít triệu chứng. Tuy

nhiên các triệu chứng tim mạch luôn luôn đầy đủ.



+



Biểu hiện ở mắt: Theo quy luật là khơng có triệu chứng về mắt, khơng khi nào có lồi mắt. Cùng lắm là

có co cơ mi trên nhẹ.



2.3.1.2. Triệu chứng cận lâm sàng:

− Thăm dò chức năng: Kết quả thường là những kết quả kinh điển của nhiễm độc giáp tố.

− Thăm dò hình thái:

+



Nhất thiết phải làm xạ hình tuyến giáp.



+ Xạ hình cơ bản: tia phóng xạ chỉ tập trung ở nhân giáp mà lâm sàn đã nhận thấy, nhu mơ

tuyến giáp còn lại bị “xóa” sạch. Nhân giáp ở đây là cường năng rõ rệt nhân nóng.

2.3.1.3. Thử nghiệm động:

+ Thử nghiệm Werner: thử nghiệm ức chế với LT3.

+ Nhân giáp không thay đổi, vẫn tập trung nhiều tia phóng xạ. Hoạt động của nhân có tính cách

tự chủ.

+ Thử nghiệm Querido: thử nghiệm kích thích với TSH.



Sau khi tiêm TSH, nhu mơ còn lại của tuyến giáp lại tập trung các tia phóng xạ

như bình thường. Nhân nóng đã bị “xóa”. Mục đích cần phải làm thử nghiệm này là để biết

chắc nhu mơ giáp ở ngồi nhân vẫn tồn tại nhưng bị “xóa” do nhân cường năng tiết quá

nhiều hormon. Thử nghiệm có thể có nguy cơ làm bùng phát một cơn nhiễm độc giáp tố.



Sau khi phẫu thuật lấy bỏ nhân hoặc điều trị bằng đồng vị phóng xạ thì nhu

mơ giáp trước đó bị “xóa” sẽ lại tập trung các tia phóng xạ như bình thường.

2.3.1.4. Thể lâm sàng:

+



Thể tính chất và số lượng của nhân giáp:

Một nhân độc nhất hóa độc thứ phát: là 1 u tuyến cũ, biến chứng hóa độc thứ





phát.





Bướu giáp đa nhân độc: có 2 hoặc nhiều cường năng, tự chủ “xóa” được nhu

mơ quanh chúng, có triệu chứng nhiễm độc giáp tố.







Bướu giáp đa nhân độc nhiều dạng khác nhau: phối hợp giữa những nhân

nóng (tăng xạ) với những nhân lạnh khơng cố định tia phóng xạ (giảm xạ).



+



Theo kết quả sinh hóa: Bướu giáp nhân có triệu chứng nhiễm độc giáp tố, định lượng T3 cao.

Thể này thường gặp trong trường hợp u tuyến độc tuyến giáp.



2.3.2. Viêm tuyến giáp:



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



66



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



2.3.2.1. Viêm tuyến giáp cấp:

+ Triệu chứng khởi phát từ từ hoặc đột ngột với nhau ở vùng cổ, tuyến giáp sưng lớn gấp 2-3

lần bình thường. Ở giai đoạn khởi phát của bệnh viêm giáp De Quervain có thể có một giai

đoạn ngắn nhiễm độc giáp tố. Đặc biệt là hormon giáp trong máu tăng cao, nhưng độ tập

trung Iod phóng xạ ở tuyến giáp giảm hoặc mất. Nồng độ Thyoglobulin trong huyết thanh có

thể tăng cao do tuyến giáp bị phá hủy. Các kháng thể kháng TPO (Thyropreroxidara và

Thyoglobulin) khơng có hoặc tăng với hiệu giá thấp.

+ Vì bệnh thường tự khỏi nên điều trị chủ yếu là triệu chứng. Giảm đau bằng aspirin mỗi ngày.

Một số bệnh nhân phải dùng đến prednison 20-40mg/ngày, triệu chứng đau giảm lập tức

cũng giúp cho chẩn đoán triệu chứng nhiễm độc hormon giáp có thể được giảm bớt bằng

thuốc ức chế ? Khơng có chỉ định điều trị bằng kháng sinh hoặc bằng thuốc kháng giáp tổng

hợp.

2.3.2.2.



Viêm tuyến giáp Hashimoto:



+ Viêm tuyến giáp mãn thâm nhiễm lympho hay viêm tuyến giáp tự miễn Hashimoto, có thể

kèm theo cường giáp. Có sự hiện diện của các kháng thể khoáng TPO và thyoglobulin xuất

hiện trong máu. Hormon giáp trong máu cao, nhưng độ tập trung Iod phóng xạ ở tuyến giáp

có thể thấp, bình thường hoặc cao.

+ Triệu chứng nhiễm độc giáp tố thường chỉ thống qua nhưng cũng có khi tồn tại lâu. Do đó

còn có tên “Hashitoxicose” tức là một thể bệnh chuyển tiếp giữa viêm tuyến giáp tự miễn và

bệnh basedow.

2.3.2.3.



Viêm tuyến giáp không đau (yên lặng):





Bướu giáp chắc, không đau. Triệu của viêm như sưng, nóng, đỏ, đau khơng

thường xun. Kháng thể kháng giáp có thể có hoặc khơng có độ tập trung I – 131 ở tuyến giáp

gần bằng 0.

Nhiễm các thứ thuốc có Iod:



2.3.3.

2.3.3.1.



Lâm sàng:



Uống thường xuyên thuốc có Iodium, dùng các hợp chất Iod hữu cơ làm chất cản

quang để chụp Xquang. Có thể gây ra nhiễm độc giáp tố ở những bệnh nhân có bướu giáp từ trước,

rất nhiều thứ thuốc dùng trong các chuyên khoa.

+



Hô hấp.



+



Tim mạch.



+



Tiêu hóa.



+



Các loại thuốc chống sơ vữa động mạch, chống bệnh gout (Benzodiazone), chống bệnh thấp đều có

chứa Iod.







Tình trạng cường giáp do chúng gây ra có thể có, khơng có các biểu hiện về



mắt.

2.3.3.2.



Cận lâm sàng:

+



Máu: T4 tăng rõ hơn là T3, có khi khơng tăng T3, Nếu chỉ có T4 tăng cần làm nghiệm pháp TRH: TSH

khơng tăng sau khi tiêm TRH.



+



Nước tiểu: lượng Iod trong nước tiểu tăng rõ rệt.



+



Độ tập trung I – 131 ở tuyến giáp rất thấp hoặc mất hẳn.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



67



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



+ Sau khi ngưng dùng Iod, nhiễm độc giáp có thể lùi dần. Đơi khi nó vẫn tồn tại.

2.3.4. Nhiễm độc giáp tố giả - Giả cường giáp:





Gọi là “giả” theo thói quen chứ thực ra tình trạng nhiễm độc giáp tố có đầy đủ các triệu chứng lâm

sàng kinh điển.







Nguyên nhân thường là do uống các thứ thuốc có chứa hormon giáp một cách cố ý, nên gây ra nhiễm

độc giáp tố.



− Bệnh nhân thường là phụ nữ làm một nghề nào đó trong ngành Y: điều dưỡng, xét nghiệm

viên hoặc là người nhà của người bệnh có bệnh tuyến giáp hoặc đang điều trị.

2.3.4.1.



Lâm sàng:

+



Khơng có bướu giáp.



+



Khơng có biểu hiện ở mắt.



+ Các triệu chứng khác của cường giáp có ở mức độ khác nhau.

2.3.4.2. Cận lâm sàng:

+



Độ tập trung Iod phóng xạ ở tuyến giáp gần bằng 0



+



Các kháng thể kháng Thyoglobulin âm tính. Nồng độ Thyoglobulin thấp tới mức khơng định lượng

được.



3. Điều trị:

3.1.



Điều trị nội khoa:



3.1.1. Iod á kim loại (iod vô cơ):







+



Cơ chế: Nồng độ iod tăng trong máu làm tăng dần iod ion hóa trong lòng tuyến giáp. Đến một giới

hạn nó sẽ ức chế sự gắn iod với Thyroglobulin, giảm sự kết hợp của DIT và MIT. Kết quả là giảm lượng

T3 và T4 lưu hành. Măc khác, iod làm giảm sự tưới máu ở tuyến giáp, đưa mô giáp về trạng thái nghỉ

ngơi.

Gugol:

Dung dịch 1%: 1ml = 20 giọt có 25,3mg iod,



+ Dung dịch 5%: 1ml = 20 giọt có 126,5mg iod.





Liều bắt đầu có tác dụng là 5mg/ngày, tác dụng tối ưu 50 – 100mg/ngày. Liều 200mg/ngày và

kéo dài có thể nguy hiểm, dẫn tới thể bệnh Iod-Basedow.







Liều điều trị thông thường:



+



Dung dịch 5% = 10 – 20 giọt (63 – 126,5mg)



+



Dung dịch 1% = 20 – 60 giọt (25 – 75,9mg)



− Iod có tác dụng sớm nhưng ngắn hạn, sau vài ngày nó bắt đầu có tác dụng và tác dụng mạnh

nhất vào ngày thứ 5 – 15. Sau đó tác dụng giảm nhanh, muốn có tác dụng trở lại cần có thời

gian nghỉ 1 – 2 tuần.





Chỉ định dùng Iod trong bệnh Basedow chỉ giới hạn trong các trường hợp: Basedow không

nặng.







Cơn cường giáp cấp (cơn bão giáp): tác dụng chống lại sự phóng thích hormon giáp vào máu.







Chuẩn bị phẩu thuật tuyến giáp: 2 tuần trước và 1 tuần sau phẫu thuật, tác dụng giảm tưới



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



68



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



máu của iod làm bớt chảy máu lúc mổ, và sự đưa mô giáp về trạng thái nghỉ làm mô giáp

đanh lại, dễ phẩu thuật.

+ Bệnh nhân có bệnh lý ở gan (viêm gan, vàng da).

+ Có bệnh tim nặng kèm theo cần hạ nhanh nồng độ Hormon giáp.

3.1.2.



Thuốc kháng giáp tổng hợp:



3.1.2.1. Gồm 2 nhóm:





Nhóm Thiouracil:







Nhóm Imidazole:



+



Methylthiouracil (MTU).



+



Methimazole.



+



Propylthiouracyl (PTU).



+ Carbimazole.



+ Benzylthiouracyl (BTU).

3.1.2.2. Gốc thiocarbamide trong cơng thức hóa học là rất cần thiết để phát huy tác dụng kháng giáp

của thionamides. Tác dụng này chủ yếu là ngăn cản sự tổng hợp Hormon giáp ở nhiều khâu:





Ngăn sự Iod hữu cơ hóa, tức là gắn iod vào thyroglobulin.







Ngăn sự hình thành và kết hợp của DIT.







Ngăn sự chuyển T4 thành T3 ở ngoại vi.



− Thuốc kháng giáp tổng hợp không ảnh hưởng tới sự cố định iod ở tuyến giáp.

3.1.2.3. So sánh tác dụng giữa hai phân nhóm Thiouracil và Imidazole:

− Carbimazole khi uống vào cơ thể sẽ được chuyển hóa thành Methimazole. Tác dụng kháng

giáp của nhóm Imidazole mạnh hơn nhóm Thiouracil khoản 10 lần. Nhưng Imidazole gây dị

ứng nhiều hơn Thiouracil.

− Tác dụng của Imdazole dài hơn nên có thể cho uống liều duy nhất một lần/ngày khi dùng liều

khơng cao.

− PTU gắn với protein mạnh hơn vì vậy ở phụ nữ có thai, nó thấm qua nhau thai ít hơn.

− Giai đoạn tấn cơng: 6 – 8 tuần.





Giai đoạn duy trì: có khi kéo dài tới 18 hoặc 24 tháng, ở giai đoạn này liều lượng giảm dần dần mỗi 1

– 2 tháng dựa theo sự cải thiện của các triệu chứng.



− NHÓM



− HÀ

M





NG

(m

g/

viê

n)



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



− LIỀU

TẤN

CƠN

G

− (mg/

ngày)



− L

I



U

D

U

Y

T

R

Ì

− (

m

69



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



g

/

n

g

à

y

)

− THIOURAC

IL

− PTU (PTU)

− BTU

(BASDENE)





− 50

mg

− 25

mg





− 200 –

400m

g

− 100 –

200m

g





− 5

0



1

0

0

m

g

− 5

0



1

0

0

m

g



− IMIDAZOL

E

− .

Methimaz

ole

− (TAPAZOLE

)

− .

Carbimazo

le

− (NEOMER

CAZOLE)





− 5m

g



− 5m

g





− 15 –

30mg



− 30 –

45mg





− 5



1

0

m

g





− 5









Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



70



1

0

m

g



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







− Khi đã chắc chắn chẩn đoán là cường giáp sử dụng ngay liều cao có hiệu quả . Liều thấp

khơng có hiệu quả.

− Thường 10 – 20 ngày sau triệu chứng mới giảm, 2 tháng mới cải thiện rõ: nhịp tim ổn định

lại, cảm giác nóng mất, trạng thái bứt rứt cũng mất, tăng cân lại.

− Tuy nhiên nhiều trường hợp nhịp tim còn nhanh tương đối và chỉ trở lại bình thường sau khi

đã ổn định hẳn.

− Kết quả điều trị: 60 – 70% khỏi bệnh, 30 – 40% bị tái phát sau khi ngưng điều trị vài tháng,

nguyên nhân thường là do điều trị thời gian ngắn quá hoặc không liên tục.

3.1.2.4. Tai biến di thuốc kháng giáp:

− Khoảng 0,5% có thể mất bạch cầu xảy ra trong 3 tháng điều trị đầu. Bệnh nhân nếu bị sốt

cao, viêm họng cần phải kiểm tra công thức bạch cầu. Ngưng điều trị hoặc giảm liều nếu cần.

Trước khi điều trị cần thử cơng thức bạch cầu, vì trong cường giáp chưa điều trị có thể giảm

bạch cầu là một dấu hiệu của bệnh. Khi bạch cầu < 4000, bạch cầu đa nhân trung tính < 45%

cần ngưng thuốc kháng.

− Rối loạn tiêu hóa ít gặp và thường chỉ thống qua. Hội chứng hoàng đản, thường cho là tắc

mật trong gan hoặc viêm gan, thực tế hiếm gặp. Có thể xảy ra ở những bệnh nhân thể trạng

quá yếu. Nếu có hội chứng hồng đản nên thay bằng liệu pháp iod, dung dịch Lugol, tạm thời

hoặc vĩnh viễn.

3.1.3.



Chống biểu hiện cường giao cảm:

− THUỐC CHẸN BETA GIAO CẢM:



− Propranolol ức chế hoạt động quá mức của thần kinh giao cảm xảy ra trong cường giáp. Nó

còn ức chế sự chuyển T4 thành T3 ở ngoại vi nên có tác dụng giảm nồng độ T3 huyết thanh.

− Liều: 40 – 120mg, chia làm 4 – 6 lần uống vì tác dụng của Propranolol nhanh, nhưng ngắn.

− Khi có chống chỉ định dùng thuốc chen ? Có thể thay bằng: Reserpin: 1 – 1,5mg/ngày hoặc

Guanethidin: 50 – 100mg/ngày.

3.2.



Điều trị ngoại khoa:



Điều trị nội khoa để đưa bệnh nhân về bình giáp, làm giảm khả năng chảy

máu khi mổ, giảm tai biến hậu phẫu. Thường phác đồ chuẩn bị gồm:



3.2.1.

Kháng giáp: Cho thuốc như đối với điều trị nội khoa. Sau 2 – 3 tháng bệnh nhâ

trở lại bình giáp và có thể phẫu thuật.

3.2.2.

Iod: Cho dưới dạng dung dịch Lugol 2 – 3 tuần trước khi mổ, iod làm giảm sự

tưới máu ở tuyến giáp, khi mỗ đỡ chảy máu.

3.2.3.



An thần và Propranolol:



− Nếu cho propranolol nên ngưng dùng 7 – 10 ngày trước ngày phẫu thuật.

− Cần tiến hành cắt gần toàn bộ tuyến giáp, chỉ để lại 2 – 3g ở mỗi thùy để tránh cắt phải tuyến

cận giáp. Khoảng dưới 1% trường hợp có thể bị tai biến do cắt phải dây thần kinh quặt

ngược. Rất hiếm khi cắt phải cận giáp, nhưng do thiếu máu tại chổ tuyến cận giáp khi phẫu

thuật có thể có triệu chứng suy cận giáp thống qua.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



71



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

UNG THƯ TẾ BÀO GAN NGUYÊN PHÁT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×