Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VIÊM GAN DO RƯỢU

VIÊM GAN DO RƯỢU

Tải bản đầy đủ - 0trang

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Tăng cholesterol







Tăng bilirubin







Thời gian prothrombin kéo dài







Rối loạn dung nạp glucose







Giảm natri huyết, giảm kali huyết.







2.3. Chẩn đoán phân biệt







Viêm gan siêu vi







Tắc mật







3. ĐIỀU TRỊ



o



Tiêu chuẩn nhập viện:



5.



Sốt cao



6.



Gan to, lách to



7.



Cổ trướng, phù, chảy máu



8.



ALT, GGT tăng hơn 10 lần giá trị bình thường



9.



Tăng bilirubin



10.



Thời gian prothrombin kéo dài



11.



Giảm natri huyết, giảm kali huyết



3.2 . Nguyên tắc điều trị



− + Bỏ rượu bia

− + Điều trị triệu chứng





3.3. Điều trị cụ thể



− + Bổ sung vitamin B1, acid folic

− + Điều chỉnh các rối loạn điện giải nếu có

− + Thuốc kháng phosphodiesterase: Pentoxifylline 400 mg uống 3

lần/ngày.

− + Ghép gan: Cho bệnh nhân bệnh gan giai đoạn cuối hoặc xơ gan đã

cai rượu > 6 tháng

− + Chế độ ăn: Nếu khơng có các dấu hiệu của hơn mê gan sắp xảy ra Bn

phải ăn theo chế độ chứa ít nhất1g protein cho 1kg trọng lượng cơ thể

(khoảng 2000- 3000Kcal).

2.



Tiêu chuẩn theo dõi



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



57



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Diễn biến tốt:







Giảm vàng da







ALT, GGT giãm hơn 50% so với lúc nhập viên







Diễn biến xấu:







Vàng da không giảm hoặc tăng lên







ALT, GGT tiếp tục tăng







Biến chứng:







Co giật







Lừ đừ, hôn mê







3.5 Các biến chứng có thể xãy ra và hướng xử lí:







Co giật







Diazepam Tĩnh mạch 0,2-0,4 mg/kg







Hôn mê







Đánh giá ý thức nạn nhân, thường dùng thang điểm Glasgow.







Đảm bảo thơng khí tốt bằng đặt nội khí quản







Đảm bảo chức năng sinh tồn: nhiệt độ, hô hấp, tim mạch, huyết áp,

điện tim, những dấu hiệu của truỵ mạch.







Thiết lập đường truyền tĩnh mạch ngoại biên, đặt sonde tiểu.







Tiêm 30ml đường 30% một cách thường qui, khi nghi ngờ có hạ đường

huyết







3.6 Tiêu chuẩn xuất viện







Hết sốt







Giảm vàng da







ALT, GGT dưới 2 lần bình thường







4. CHẾ ĐỘ SAU XUẤT VIỆN







Tái khám mỗi 2 tuần









4. TÀI LIỆU THAM KHẢO







1.Harrison’s Principles of Internal Medicine – 17ed – McGraw-Hill 2008







2. Bệnh học nội khoa – Đại học Y Dược TP HCM 1998











Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Minh Hải



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



58



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn











*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



59



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



− UNG THƯ TẾ BÀO GAN NGUYÊN PHÁT







1.



*****



TỔNG QUÁT



Ung thư tế bào gan nguyên phát ( hepatocellular carcinoma) là ung thư xuất phát từ

tế bào gan. Là một trong 6 loại ung thư phổ biến nhất trên thế giới.

-



Nguyên nhân: viêm gan siêu vi B, C mạn; nhiễm độc aflatoxin, xơ gan do rượu



-



Dấu hiệu lâm sàng: mệt mỏi, đau hạ sườn phải âm ỉ, vàng da, chán ăn, sụt cân, sốt

nhẹ, gan lách to, báng bụng

-



Biến chứng: xuất huyết tiêu hóa, vỡ khối u gan, suy kiệt



2.



CHẨN ĐỐN



2.1.



Cơng việc chẩn đốn:



-



Hỏi bệnh:

+ Tiền sử: truyền máu, nhiễm virus viêm gan B, C, bệnh lý xơ gan, nghiện rượu, tiếp

xúc với các chất độc như aflatoxin, dioxin





+ Các triệu chứng cơ năng: vàng da, mệt moi, sụt cân, ăn uống kém, sốt, phù, đau hạ

sườn phải





Khám bệnh:







+ Đánh giá tình trạng chung: thể trạng, phù, sốt, vàng da vàng mắt, thiếu máu







+ Khám bụng: bụng báng, gan to cứng, tuần hoàn bàng hệ

Đề nghị cận lâm sàng:







+ Công thức máu, chức năng đông máu







+ Các marker viêm gan B,C; chỉ dấu ung thư gan AFP







+ Xét nghiệm đánh giá chức năng gan: Albumin, bilirubin, SGOT, SGPT







+ Chẩn đốn hình ảnh: siêu âm bụng, CT-scan bụng







+ Sinh thiết gan



2.2.



Chẩn đoán xác định: dựa trên một trong ba tiêu chuẩn dưới đây



-



Có băng chứng giải phẫu bệnh lý là ung thư tế bào gan nguyên phát



Hình ảnh điển hình trên CT-scan bụng có cản quang hoặc MRI bụng có cản từ + AFP >

400 ng/ml

-



Hình ảnh điên hình trên CT-scan bụng có cản quang hoặc MRI bụng có cản từ + AFP

tăng cao nhưng < 400 ng/ml + có nhiễm virus viêm gan B hoặc C. Có thể kết hợp sinh thiết

gan để chẩn đoán nếu cần thiết

-



Những trường hợp nghi ngờ không đủ tiêu chuẩn đều phải sinh thiết gan để chẩn

đoán xác định.

-









Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



60



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



PHÂN ĐỘ:



-















G













0













A















B













C















Tình trạng

u







Một u đơn

độc < 2cm







Một u đơn

độc ≤ 5cm

hoặc ≤ 3 u

và mỗi u ≤

3cm







U

lớn,

nhiều u







U mọi kích

thước,

huyết khối

tĩnh mạch

cửa hoặc

di

căn

ngồi gan







Bất kỳ







D



C







P

S:



A



A



A



A



C



chỉ số tồn trạng theo ECOG

2.3.



Chẩn đốn phân biệt:



-



Áp- xe gan



-



Sán lá gan



-



Hemangioma



-



Các u lành ở gan như: adenoma, tăng sinh dạng nốt, nốt vơi hóa



-



Ung thư đường mât trong gan



-



Ung thư gan thứ phát



3.



ĐIỀU TRỊ

Bác sỹ tham gia điều trị: Bác sỹ Ngoại tiêu hóa gan mật, Bác sỹ viêm gan, Bác sỹ nội

tổng quát, Bác sỹ phụ trách TOCE





3.1.



Tiêu chuẩn nhập viện:



Bệnh nhân có khối u nghi ngờ ung thư gan nguyên phát nhưng chưa đủ tiêu chuẩn

cần sinh thiết chẩn đốn

-



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



61



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VIÊM GAN DO RƯỢU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×