Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA

Tải bản đầy đủ - 0trang

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



10 – 24.9

> = 25

Hemoglobin nam ( g/l )

12 – 12.9

10 – 11.9

< 10

Hemoglobin nữ ( g/l )

10 -11.9

< 10

Dấu hiệu khác

Mạch > 100

Tiêu phân đen

Ngất

Bệnh gan

Suy tim



4

6

1

3

6

1

6

1

1

2

2

2



Điểm số từ 0 – 23, điểm càng cao nguy cơ tái phát càng lớn.

Phân loại theo Child Pugh:



2.3.



1

<2

> 3,5

Không

Không

<4

< 1,7



Bilirubin ( mg%)

Albumin ( g/%)

Báng bụng

Bệnh não gan

PT (số giây tăng )

Hoặc INR



2

2–3

2,8 – 3,5

Nhẹ

Độ 1, 2

4–6

1,7 – 2,3



3

>3

< 2,8

Căng

Độ 3, 4

>6

> 2,3



Child A: 5 – 6đ; Child B: 7 – 9đ; Child C: 10 – 15đ.

Mức độ Xơ gan càng nặng khả năng xuất huyết tiêu hóa tái phát càng cao.

Chẩn đốn phân biệt: Các trường hợp xuất huyết tiêu hóa trên do



2.4.





Loét dạ dày tá tràng.







Hội chứng Mallory Weiss.







K dạ dày.







Chảy máu đường mật.







Dị dạng mạch.







Polyp thực quản – dạ dày chảy máu.



3. Điều trị



Điều trị xuất huyết tiêu hóa cấp tính :



3.1.





Hồi sức.







Cầm máu.







Phòng hôn mê gan.



a. Hồi sức:





Tư thế bệnh nhân đầu thấp.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



25



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Đảm bảo đường thở: Duy trì khả năng vận chuyển Oxy máu cho bệnh nhân (đặc biệt bệnh

nhân có tuổi và hoặc có kèm bệnh lý tim mạch): cho thở oxy qua mũi 3 – 6l/p. Nếu có nguy

cơ trào ngược vào đường hơ hấp hoặc suy hơ hấp cần đặc nội khí quản.







Ưu tiên hàng đầu trong hồi sức là bù lại khối lượng tuần hoàn để ổn định huyết động.



+



Tất cả bệnh nhân phải được đặt đường truyền tĩnh mạch. Ở bệnh nhâncó rối loạn huyết

động, đặt 2 đường truyền tĩnh mạch lớn (kích thước 16 – 18G) hoặc đặc catheter tĩnh mạch

trung tâm nếu không thể đặc được đường truyền tĩnh mạch ngoại biên.



+



Chú ý nhận biết các bệnh đi kèm để điều trị thích hợp







Bồi phụ thể tích:



+



Bồi phụ thể tích được bắt đầu truyền tĩnh mạch dịch muối đẳng trương 20ml/kg. Ở đa số

bệnh nhân truyền 1 – 2l dịch đẳng trương như glucose 5% (hạn chế NaCL 0,9% vì nguy cơ giữ

muối và phù to) sẽ điều chỉnh được thể tích dịch bị mất.



+



Nếu sau khi đã truyền dịch đẳng trương tới tổng liều 50ml/kg mà vẫn còn dấu hiệu sốc cần

truyền dịch keo (500 – 1000ml ) để đảm bảo thể tích trong lòng mạch.



+



Plasma tươi đơng lạnh truyền cho bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa khi có tình trạng rối loạn đơng

máu. Truyền tiểu cầu khi bệnh nhân đang xuất huyết tiêu hóa mà tiểu cầu < 50.000.







Chỉ định truyền máu:



+



Hb < 70 – 80g/l.



+



Hb < 100g/l ở BN bị tụt huyết áp tư thế (do Hb sẽ tiếp tục tụt xuống sau khi truyền dịch muối

đẳng trương).



+



Bệnh nhân có bệnh lý tim mạch có triệu chứng như CĐTN hoặc bệnh nhân > 60 tuổi cần

được truyền máu để duy trì mức Hb > 100g/l.

b. b. Điều trị cầm máu







Thuốc giảm áp lực TMC: Có thể dùng một trong các thuốc sau:



+



Octreotide: 50 Microgram TMC, đồng thời truyền liên tục 25 microgram/h,



+



Somatostatin: 250 microgram TMC, sau đó truyền 250 microgram/h,



+



Terlipressin TMC 1 – 2mg mỗi 6h.



+



Dùng thuốc giảm áp lực TMC trong 3 – 5 ngày, nếu phân vàng dừng thuốc.







Nội soi sớm trong vòng 12h thắt TMTQ giãn hoặc chích Histoacryl nếu vỡ tĩnh mạch tại dạ

dày.







Sử dụng bóng chèn tại thực quản: Đây là phương pháp có tác dụng, tuy nhiên gây nhiều biến

chứng: Hít vào đường hơ hấp, lt và thủng thực quản, chỉ nên áp dụng khi chờ các phương

pháp điều trị khác như nội soi cầm máu hoặc làm cầu nối cửa chủ qua tĩnh mạch cổ (TIPS),

ngày nay ít sử dụng.







Điều trị nội khoa thất bại: Làm cầu nối cửa chủ qua tĩnh mạch cổ hoặc phẫu thuật nối cửa

chủ.

c. c. Theo dõi chảy máu lại hoặc tiếp tục chảy máu







Nôn máu sau khi đã nội soi cầm máu.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



26



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Dấu hiệu thiếu máu não: Kích thích vật vã.







Mạch nhanh lên là dấu hiệu sớm, huyết áp tụt khi đã mất máu nhiều







Hb giảm > 20g/ngày.







Nếu nghi ngờ đang chảy máu đặt ống sonde dạ dày có máu đỏ tươi rút ống sonde ngay.



d. Phòng biến chứng hôn mê gan





Kháng sinh: Ciprofloxacin 1viên x 2 lần/ngày hoặc Metronidazole, dùng 7 ngày. Nếu bệnh

nhân không uống được dùng đường tiêm.







Lactulose uống 20 – 50gram/24h hoặc thụt tháo.

Dự phòng xuất huyết tiêu hóa



3.2.



a. Dự phòng Xuất huyết tiêu hóa tái phát





Khi bệnh nhân ngừng chảy máu: điều trị giảm áp lực tĩnh mạch cửa bằng ức chế beta không

chọn lọc: Propranolol khởi đầu 20mg tăng dần đến khi nhịp tim giảm 25% so với ban đầu, có

thể phối hợp Isosorbid Mononitrate, không dùng Isosorbid mononitrat đơn thuần vì khơng

tác dụng.







Nội soi thắt TMTQ giãn sau 2 – 3 tuần dự phòng nguy cơ chảy máu lại, thắt đến khi khơng

còn thắt được sau đó kiểm tra lại mỗi 3 – 6 tháng và thắt nếu có giãn.







Nếu có giãn tĩnh mạch vùng tâm vị và các búi giãn này liên tục với các búi của TMTQ: Tiêm

Histoacryl búi tĩnh mạch tâm vị sau đó thắt búi TMTQ giãn.



b. Dự phòng xuất huyết





Tất cả bệnh nhân xơ gan cần nội soi thực quản dạ dày. Nếu nội soi khơng giãn TMTQ cần nội

soi lại trong vòng 3 năm nếu xơ gan còn bù và nội soi lại hàng năm nếu xơ gan mất bù.







Giãn TMTQ độ I: Có thể dùng chẹn beta không chọn lọc hoặc không, nếu không dùng chẹn

bêta không chọn lọc cần nội soi lại sau 2 năm.







Giãn TMTQ độ II-III mà chưa bị xuất huyết tiêu hóa, dùng chen beta khơng chọn lọc để phòng

chảy máu tiên phát hoặc thắt TMTQ giãn nếu chống chỉ định ức chế beta không chọn lọc.

Nếu thắt TMTQ giãn cần nội soi thắt lại sau 2 – 3 tuần đến khi khơng còn thắt được, kiểm tra

lại 1 – 3 tháng sau và sau đó 6 tháng đến 1 năm soi kiểm tra lại.



4. Tài liệu tham khảo:

1. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa Bệnh viện Bạch Mai 2011.

2. Phác đồ điều trị 2013 phần Nội Khoa – Bệnh viện Chợ Rẫy.



d.

e.

f.



Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long



g. *****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



27



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



h. VIÊM TRỰC – ĐẠI TRÀNG XUẤT HUYẾT

i.



*****



1. Tổng quát





Là bệnh viêm ruột mãn tính, biểu hiện triệu chứng đau bụng và tiêu chảy có máu.







Khơng rõ ngun nhân.







Có thể tìm thấy kháng thể kháng nhân, kháng cơ trơn (10%).







Yếu tố chỉ dẫn:



+



Tâm lý – thần kinh.



+



Gia đình



+



Ngoại lai



+



Yếu tố tự thân.



+



Sự viêm nhiễm trước kia → gây miễn dịch tại chỗ.



2. Chẩn đoán



Chẩn đoán xác định :



2.1.



2.1.1. Lâm sàng :





Đau bụng: dọc khung đại tràng, thường đau nhẹ ở hốc hậu (T).







Tiêu phân lỏng có máu (tùy theo mức độ).







Thể trạng: xanh xao, mệt mỏi, biếng ăn, mất ngủ.







Triệu chứng ngồi ống tiêu hóa: viêm khớp, viêm gan, hồng ban nút,...







TR: bệnh nhân đau, khơng có u bướu ,có máu đỏ dính răng.







Có thể có mót rặn.



2.1.2. Cận lâm sàng :



2.2.







X – Quang khung đại tràng có cản quang: Chỉ chụp X – Quang khi khơng có phương tiện nội

soi và bệnh nhân tiêu máu lượng ít. Các tổn thương trên phim X – Quang là :



+



Rối loạn co thắt, rối loạn trương lực.



+



Hình ảnh ổ loét



+



Niêm mạc ngấm thuốc khơng đều.



+



Thay đổi khẩu kính → xơ chay 1 đoạn đại tràng.







Nội soi đại tràng và sinh thiết: là xét nghiệm để chản đoán xác định: Thường thấy tổn

thương lan tỏa, liên tục, đồng đều từ bóng trực tràng → Đại tràng sigma → Đại tràng (P). Các

tổn thương bao gồm :



+



Viêm đỏ lan tỏa từ trực tràng đến đại tràng, phù nề niêm mạc.



+



Nhiều ổ loét nhỏ rãi rác.



+



Niêm mạc viêm dễ chảy máu, có chất nhầy, mủ.

Chẩn đoán phân biệt

+



Ung thư đại tràng



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



28



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Cơ địa> 50 tuổi.







Tiền sử gia đình.







Tiêu phân có máu.







Nội soi đại tràng – sinh thiết: cho chẩn đoán xác định.

Chẩn đoán mức độ:



2.3.



+

+ TRIỆU CHỨNG



N

HẸ

+ ≤

4

lầ

n/

ng

ày,

chỉ



ít

m

áu

tro

ng

ph

ân

+



+



Tiêu chảy



Nhiệt độ

(˚c )

+ Mạch

(nhịp/phú

t)

+



Hemoglo

bin (g/dl )

+ Tốc

độ

máu lắng

(mm/giờ)

+



+



Cộng với 1 hay hơn :



+



Bt



<

90

l/p



t

+ Bt

+



+



<

30



NẶN

G

+ ≥ 6

lần/n

gày,

phân



nhiều

máu

+



>

37,5

+ > 90

+



<

10,5

+ ≥ 30

+



3. Điều trị



Điều trị nội khoa :



3.1.



3.1.1. Chế độ dinh dưỡng:





Nhịn ăn hồn tồn: khơng cho ăn qua đường miệng.







Ni ăn tạm thời bằng đường tĩnh mạch.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



29



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



3.1.2. Ổn định thần kinh – tâm lý bệnh nhân

3.1.3. Điều chỉnh rối loạn nước điện giải

3.1.4. Truyền máu khi có thiếu máu

3.1.5. Điều chỉnh rối loạn đi tiêu:.





Táo bón: nhuận tràng thẩm thấu (Macrogol ), nhóm xơ thực vật, ...







Tiêu chảy: Thuốc băng niêm mạc đại tràng (Smecta, Actapulgite,... ), không nên dùng thuốc

cầm tiêu chảy.



3.1.6. Điều trị triệu chứng:





Giảm đau: Nospa, Spasfon, Meteospasmyl,...

+



Hoặc:







Điều chỉnh nhu động đại tràng:



+



Nhóm Trimebutin (Debridat,..): 1 – 2 viên x 3 lần/ngày.



+



Nhóm Mebeverine Hydrochloride (Duspatalin ):1 – 2 viên x 3 lần/ngày.



3.1.7. Điều trị viêm trực tràng – đại tràng xuất huyết mức độ nhẹ:









Nhóm 5ASA :Là thuốc điều trị đặc hiệu (Mesacol, Tidocol):

+



+ Tấn công: 2 – 4g/ngày x 1 – 2 tháng.



+



+ Duy trì: 1 – 1,5g/ngày x 12 – 24 tháng.



Corticoid: Là thuốc phối hợp điều trị khi: khơng đáp ứng với nhóm 5ASA. Prednisolone (hoặc

Methylprednisolon) 1mg/kg/ ngày tiêm TMC hoặc thụt giữ đại tràng.



3.1.8. Viêm trực tràng - đại tràng xuất huyết mức độ nặng :





Nhóm 5ASA: Mesalazine (Mesacol, Tidocol)

+ Tấn công: 2 – 4g/ngày x 1 – 2 tháng.



+



+ Duy trì: 1 – 1,5g/ngày x 12 – 24 tháng.







Corticoid: Prednisolone (hoặc Methylprednisolon) 1mg/kg/ngày tiêm TMC hoặc thụt giữ đại

tràng.



+



Tấn công: 4 → 8 → 12 tuần sau đó giảm liều.



+



Duy trì: 1 – 2 năm.







Thuốc ức chế miễn dịch: Chỉ định khi có chống chỉ định với Corticoide Azathioprin 50 –

100mg/ngày.

+



3.2.



+



Chú ý: Xét nghiệm chức năng gan, công thức máu mỗi 3 – 6 tháng.







Điều trị ngoại:



+



Thủng đại tràng.



+



Thất bại với điều trị nội (sau điều trị nội 7 – 10 ngày).



+



Khi tái phát nhiều lần.

Tiêu chuẩn xuất viện



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



30



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



3.2.1. Tồn thân: khơng sốt, sinh hiệu ổn.

3.2.2. Lâm sàng: hết rối loạn đi tiêu, phân không đàm máu.

3.2.3. Cận lâm sàng: ổn định máu và dinh dưỡng.

3.3.



Ngày điều trị dự kiến: 7 – 10 ngày.

4. Tài liệu tham khảo

1. Bệnh học nội khoa, 1992 ĐHYDTPHCM trang 364 - 377.

2. Harrisson ' s Principles of Internal Medicine .2008.

3. Lippincott Williams &Wilkins :Inflammatory Bowel Disease. Manual of Gastroenterology



2008; 244 – 261.

4. William F.Steson, Stephen B. Hanauer. Inflammatory Bowel DiseaseText book of



gastroenterology 2009; 1386 – 1448.

+

+

+



+



+



Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long



*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



31



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



+



GERD

+



*****



1. Tổng qt





Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD: Gastroesophageal Reflux Disease) là tình trạng

trào ngược từng lúc hay thường xuyên của dịch dạ dày lên thực quản. Do tính chất kích thích

của các chất dịch trong dạ dày như HCI, pepsine, dịch mật… đối với niêm mạc thực quản, nên

sẽ gây ra các triệu chứng và biến chứng.







Lâm sàng triệu chứng chính là ợ nóng, ngồi ra còn có thể gặp các triệu chứng khơng điển

hình hoặc triệu chứng ngồi đường tiêu hóa.







Biến chứng: viêm loét thực quản, hẹp thực quản, chảy máu, Barret, ung thư thực quản.



2. Chẩn đoán

2.1. Cơng việc chẩn đốn





Hỏi bệnh: quan trọng nhất. Ợ nóng, trớ và nuốt khó, có thể gặp các triệu chứng khơng điển

hình thường dễ gây nhầm lẫn trong chẩn đốn với các bệnh khác như đau ngực, cảm giác cục

nghẹn, ứa nước bọt trong họng, ho mạn tính, hen suyễn, khàn giọng, viêm xoang, viêm hầu

họng, đắng miệng và đau họng, hơi miệng, nấc cục, ói…







Khám bệnh: Khơng có triệu chứng đặc hiệu.







Đề nghị cận lâm sàng: Nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng, chụp thực quản – dạ dày – tá

tràng.



2.2. Chẩn đoán xác định:





Dựa vào: Hỏi bệnh với triệu chứng ợ nóng, điều trị thử với thuốc ức chế bơm proton







Điều trị thử: dù rằng để khẳng định chắc chắn hội chứng trào ngược dạ dày thực quản là đo

pH thực quản nhưng thực tế rất khó áp dụng vì khơng có đủ phương tiện và quá phức tạp. Vì

vậy cần đề ra các bước chẩn đốn sát thực và có tính khả thi phù hợp với điều kiện của các

tuyến y tế. Khai thác kỹ tính chất đau và điều trị thử theo hướng hội chứng trào ngược dạ

dày – thực quản là lựa chọn đầu tiên.Tuy nhiên điều trị thử chỉ được áp dụng cho các đối

tượng sau:



+



Mới đau lần đầu hoặc nhiều lần với tính chất tương ứng của hội chứng trào ngược dạ dàythực quản.



+



Tuổi < 50.



+



Không phát hiện thấy các triệu chứmg thực thể như thiếu máu, gầy sút, hạch ngoại biên, các

khối u ổ bụng...







Phân loại viêm thực quản: trên nội soi theo Los Angeles chia 4 mức:



+



Độ A: có một hoặc nhiều tổn thương khơng kéo dài q 5 mm kể từ tâm vị, không kéo dài

đến giữa 2 đỉnh nếp niêm mạc.



+



Độ B: có một hoặc nhiều tổn thương kéo dài quá 5 mm, không kéo dài giữa 2 đỉnh nếp niêm

mạc.



+



Độ C: có một hoặc nhiều tổn thương nối liền giữa 2 đỉnh của 2 hay nhiều nếp niêm mạc

nhưng không xâm phạm quá 75% chu vi ống thực quản.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



32



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



+



Độ D: có một hoặc nhiều tổn thương niêm mạc xâm phạm quá 75% chu vi ống thực quản.



2.3. Chẩn đốn phân biệt:





Lt dạ dày tá tràng.







Bệnh phổi (COPD).







Khó tiêu không do loét.







Bệnh mũi họng.







Bệnh mạch vành.



3. Điều trị: Bác sĩ tham gia điều trị: bác sĩ nội tiêu hóa

3.1. Tiêu chuẩn nhập viện





Cần cho bệnh nhân nhập viện khi: có biến chứng chảy máu, hẹp...







Nằm tại khoa nội tổng hợp (hoặc tiêu hóa).



3.2. Nguyên tắc điều trị





Giải quyết hết triệu chứng trào ngược.







Cải thiện chất lượng cuộc sống.







Lành tổn thương.







Phòng ngừa và chống tái phát viêm thực quản và các biến chứng của bệnh trào

ngược.



3.3. Điều trị cụ thể

3.3.1. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản không biến chứng hoặc có viêm thực quản do trào



ngược







Thuốc theo phác đồ: Thuốc ức chế bơm proton là thuốc có hiệu quả nhất hiện nay.



+



Omeprazole 20mg/ lần x1 – 2lần/ngày x 4 tuần.



+



Lansoprazole 30mg/ lần x1 – 2lần/ngày x 4 tuần.



+



Pantoprazole 40mg/lầnx1 – 2lần/ngày x 4 tuần



+



Rabeprazole 20mg/lần/ngày x 4 tuần.



+



Esomeprazole 20mg – 40mg/ngày x 4 tuần

Có thể kéo dài 8 tuần ở những bệnh nhân viêm thực quản nặng hoặc kém đáp

ứng sau 4 tuần điều trị.

4.



4.1.1. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản có biến chứng khác:Chỉ định thủ thuật, phẫu thuật:



không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với điều trị nội khoa. Đó là các phương pháp tạo nếp gấp

đáy vị (phẫu thuật Nissen, phẫu thuật Toupet), hoặc các phương pháp can thiệp qua nội soi

(khâu cơ vòng thực quản dưới qua nội soi, Tiêm chất sinh học làm tăng khối cơ). Những ca bị

biến chứng hẹp thực quản có thể được nong thực quản qua nội soi.



4.1.2. Dinh dưỡng:





Chế độ ăn giảm các chất kích thích như rượu, café, thuốc lá, chocolate; Tránh ăn quá no hoặc

uống nhiều nước có gas.







Tránh làm tăng áp lực xoang bụng như nịt lưng, nịt vú quá chặt.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



33



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn







Tránh sử dụng một số thuốc làm giảm trương lực cơ vòng thực quản dưới như:

Anticholinergic, Theophylline.



4.2. Những tiêu chuẩn theo dõi





Diễn biến tốt: Giảm nhanh triệu chứng.







Diễn biến xấu: Không cải thiện.







Biến chứng xảy ra: chảy máu, hẹp, ung thư.



4.3. Các biến chứng có thể xảy ra và hướng xử trí: nếu viêm loét thực quản chảy máu (điều trị



như xuất huyết tiêu hóa trên)



4.4. Tiêu chuẩn xuất viện: Ổn định các biến chứng.

5. Chế độ sau xuất viện

5.1. Thuốc:Do bệnh dễ tái phát sau ngưng thuốc nên thường phải điều trị duy trì sau giai đoạn điều



trị tấn công (giảm nửa liều) hoặc dùng thuốc khi có triệu chứng (thuốc uống khi cần).



5.2. Chế độ dinh dưỡng, chế độ chăm sóc, chế độ nghỉ ngơi: Chế độ ăn giảm các chất kích thích



như rượu, café, thuốc lá, chocolate; Tránh ăn quá no hoặc uống nhiều nước có gas.



5.3. Tái khám: Theo lịch hẹn, khi có triệu chứng tái phát, Barret thực quản.

6. Kết luận



GERD là một bệnh mạn tính ngày càng thường gặp hơn ở các nước châu Á và

có khuynh hướng tăng tần suất ở Việt Nam. Bệnh không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc

sống do các triệu chứng mà còn có thể gây các biến chứng nặng như loét thực quản, hẹp

thực quản và hóa ung thư. Việc chẩn đốn và điều trị cần được xem xét, cân nhắc kỹ để đạt

kết quả tốt nhất với chi phí hợp lý nhất, cũng như tránh bỏ sót những biến chứng nguy hiểm

như hóa ung thư.

7.



8.

9. Tài liệu tham khảo

1. Correa P. and Shun C. T. (2012). Current Trends in theManagement of Gastroesophageal

2. Reflux Disease: A Review International Scholarly Research Network, ISRN Gastroenterology



Sylvester Chuks Nwokediuko.



3. Fauci (2012), Harrison's Principles of Internal Medicine. The McGraw-Hill Companies, 18th



edition.

4. Stephen C. Hauser (2008), Mayo Clinic Gastroenterology and Hepatology MAYO CLINIC

SCIENTIFIC PRESS AND INFORMA HEALTHCARE USA, INC.

5. Tadataka Yamada (2008), Principles of Clinical Gastroenterology. Blackwell Publishing.

10.

11.

12. Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long

13. *****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



34



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



14. CROHN

15.



*****



1. TỔNG QUÁT

-



Bệnh Crohn là một bệnh viêm tại đường ruột ( Inflammatory bowel disease=IDB), là

nguyên nhân gây lt hình thành trong đường tiêu hóa ở bất cứ nơi nào từ miệng

đến hậu môn



-



Hiện chưa rõ nguyên nhân gây bệnh



-



Dấu hiệu lâm sàng: đau bụng, đi cầu phân lỏng, thường đau hố chậu phải và hạ vị,

sốt, thiếu máu, đau khớp, suy dinh dưỡng



-



Bệnh Crohn có thế dẫn đến các biến chứng: abces, tắc ruột, rò đường tiêu hóa, bệnh

lý quanh hậu mơn, ung thư hóa, xuất huyết tiêu hóa, kém hấp thu



2. CHẨN ĐỐN

2.1. Cơng việc chẩn đoán

2.1.1. Hỏi bệnh:

-



Thời gian xuất hiện triệu chứng: đau bụng, đi cầu phân lỏng, sốt, đau khớp



-



Các dấu hiệu mệt mỏi, thiếu máu, sụt cân



-



Tính chất của triệu chứng đau bụn và phân



2.1.2. Khám bệnh: tìm các dấu hiệu

-



Đánh giá tổng trạng, các dấu hiệu thiếu máu, suy dinh dưỡng



-



Khám bụng: tìm các điểm đau khu trú, phát hiện biến chứng abces, tắc hẹp đường

ruột



-



Khám hậu môn



2.1.3. Đề nghị cận lâm sàng

-



Xét nghiệm máu: Công thức máu, tốc độ lắng máu, Albumin máu



-



Chẩn đốn hình ảnh: X-quang đại tràng baryt, nội soi đại tràng và sinh thiết, Ct-scan bụng



2.2. Chẩn đoán xác định:

-



Chẩn đoán xác định dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng



16. + Lâm sàng: đau bụng. sốt, đi cầu lỏng

17. + Cận lâm sàng:

 X-quang đại tràng có cản quang: đoạn ruột cuối hẹp gây tắc ruột, bán tắc ruột. Có thể



có đoạn ruột hẹp, trên niêm mạc đoạn ruột hẹp có hình ảnh lt

 Nội soi đại trực tràng: hình ảnh loét và hình ảnh loang lỗ như lát đá, có những đoạn



ruột bình thường xen kẽ những đoạn loét

 Mô bệnh học: rất đặc biệt, toàn bộ thành ruột là tổ chức hạt cấu tạo bởi các



lymphoplasmocyte. Các hạt có dạng giống sarcoidose với các liên bào và tế bào khổng

lồ



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×