Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



b. Thang điểm Rockall



Điểm số lâm

sàng



Tuổi



Chỉ số



Điểm



< 60



0



60 – 79



1



> = 80



2



Mạch > 100



1



HA < 100



2



TMCT, Suy tim, bệnh nặng khác



2



Suy thận, Suy gan, Di căn K



3



Không tổn thương, Rách tâm vị



0



Loét DDTT,trợt, Viêm thực quản



1



K đường tiêu hóa trên



2



FIII, FIIc



0



FI, FIIa, FIIb



2



Sốc



Bệnh đi kèm



Hình ảnh nội soi

Điểm số đầy

đủ

Dấu XH nội soi



Nếu điểm số lâm sàng: 0 hoặc điểm đày đủ <=2 : nguy cơ chảy máu tái phát và tử vong thấp.

c. Các dấu hiệu giảm thể tích máu



HA max

Mạch



Nhẹ

100

90-100



Hồng cầu

> 3 triệu

Hct

30% - 40%

Mất máu (% V tuần < 20

hồn)



Trung bình

80-90

100-120



Nặng

< 80

> 120



2-3 triệu

20% - 30%

20 – 30



< 2 triệu

< 20%

> 30



d. Bảng điểm Blatchford



Chỉ số đánh giá

HA tâm thu

100 – 109

90 – 99

< 90

Ure máu ( mmol/l )

6.5 – 7.9

8 – 9.9

10 – 24.9

> = 25

Hemoglobin nam ( g/l )

12 – 12.9

10 – 11.9



Điểm

1

2

3

2

3

4

6

1

3



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



20



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



< 10

Hemoglobin nữ ( g/l )

10 -11.9

< 10

Dấu hiệu khác

Mạch > 100

Tiêu phân đen

Ngất

Bệnh gan

Suy tim

2.3.















3.

3.1.

3.2.











a.









+



+



+

+

+



+



6

1

6

1

1

2

2

2



Điểm càng cao nguy cơ chảy máu tái phát càng lớn.

Chẩn đoán phân biệt: các xuất huyết tiêu hóa trên khác

Xuất huyết tiêu hóa do tăng áp lực TMC.

K dạ dày.

Hội chứng mallory Weiss.

Chảy máu đường mật.

Dị dạng mạch.

Polype thực quản, dạ dày chảy máu.

K thực quản.

Điều trị

Nguyên tắc: Hồi sức, Nội soi cầm máu và Điều trị loét

Điều trị cụ thể

Ngay khi bệnh nhân vào viện cần đánh giá huyết động.

Hồi sức tích cực ngay từ đầu.

Nội soi dạ dày tá tràng chẩn đoán xác định và cầm máu.

Dùng thuốc giảm tiết acid.

Điều trị liền ổ loét và chống tái phát.

Hồi sức

Tư thế bệnh nhân đầu thấp.

Đảm bảo đường thở: Duy trì khả năng vận chuyển Oxy máu cho bệnh nhân (đặc biệt bệnh

nhân có tuổi và hoặc có kèm bệnh lý tim mạch): cho thở oxy qua mũi 3 – 6l/p. Nếu có nguy

cơ trào ngược vào đường hô hấp hoặc suy hô hấp cần đặc nội khí quản.

Ưu tiên hàng đầu trong hồi sức là bù lại khối lượng tuần hoàn để ổn định huyết động.

Tất cả bệnh nhân phải được đặt đường truyền tĩnh mạch. Ở bệnh nhân có rối loạn huyết

động, đặt 2 đường truyền tĩnh mạch lớn (kích thước 16 – 18G) hoặc đặc catheter tính mạch

trung tâm nếu không thể đặc được đường truyền tĩnh mạch ngoại biên.

Chú ý nhận biết các bệnh đi kèm để điều trị thích hợp.

Bồi phụ thể tích:

Bồi phụ thể tích được bắt đầu truyền tĩnh mạch dịch muối đẳng trương 20ml/kg. Ở đa số

bệnh nhân truyền 1 – 2l dịch đẳng trương sẽ điều chỉnh được thể tích dịch bị mất.

Nếu sau khi đã truyền dịch đẳng trương tới tổng liều 50ml/kg mà vẫn còn dấu hiệu sốc cần

truyền dịch keo (500 – 1000ml ) để đảm bảo thể tích trong lòng mạch.

Plasma tươi đông lạnh truyền cho bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa khi có tình trạng rối loạn

đơng máu. Truyền tiểu cầu khi bệnh nhân đang xuất huyết tiêu hóa mà tiểu cầu < 50.000.

Chỉ định truyền máu:

Hb < 70 – 80g/l.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



21



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



+

+

b.



+

+

+

+















+



+





+

+

+

+

+

+

c.







d.







Hb < 100g/l ở bệnh nhân bị tụt huyết áp tư thế (do Hb sẽ tiếp tục tụt xuống sau khi truyền

dịch muối đẳng trương).

Bệnh nhân có bệnh lý tim mạch có triệu chứng như CĐTN hoặc bệnh nhân > 60 tuổi cần

được truyền máu để duy trì mức Hb > 100g/l.

Nội soi dạ dày tá tràng cầm máu:

Các phương pháp nội soi cầm máu

Tiêm cầm máu: bằng adrenalin 1/10.000, cồn tuyệt đối, muối ưu trương. Tiêm 4 góc của ổ

loét và tiêm vào đáy ổ loét.

Dùng nhiệt: Dùng đầu dò đơn cực hoặc đầu dò đa cực.

Cầm máu cơ học: Dùng kẹp clip có tác dụng tốt trong trường hợp chảy máu từ các mạch máu

lớn.

Nếu có điều kiện nên phối hợp tiêm cầm máu với các phương pháp cầm máu khác, đặc biệt

trong trường hợp máu đang chảy từ động mạch sẽ làm giảm tỉ lệ tử vong cũng như khả năng

phải can thiệp bằng phẫu thuật.

Bệnh nhân có nguy cơ cao chảy máu tái phát khi có hình ảnh nội soi đang chảy máu hoặc

nhìn thấy điểm mạch tại ổ loét (Ia, Ib, IIa): Cầm máu qua nội soi.

Bệnh nhân có nguy cơ cao chảy máu tái phát khi hình ảnh nội soi có cục máu đơng bám dính

tại ổ loét (IIb): cân nhắc phá bỏ cục máu đông (chỉ tiến hành với BS nội soi có kinh nghiệm

điều trị cầm máu và có trang thiết bị tốt. Sau đó cầm máu qua nội soi nếu đáy ổ loét đang

chảy máu hoặc nhìn thấy điểm mạch).

Bệnh nhân ít có nguy cơ chảy máu tái phát: Nội soi ổ loét có cặn đen hoặc đáy sạch (IIc và III):

Khơng cần cầm máu qua nội soi. Nếu cầm máu qua nội soi thành cơng sau đó khơng có dấu

hiệu tái phát không cần phải nội soi lại lần hai để đánh giá tái phát.

Trường hợp không cầm máu được qua nội soi hoặc chảy máu tái phát.

Trường hợp cầm máu nội soi lần đầu không thành công mà máu vẫn chảy không cầm được,

mức độ mất máu nhiều cần hội chẩn bác sĩ ngoại khoa để phẫu thuật. Nếu có điều kiện hội

chẩn BS điện quang can thiệp để tiến hành nút mạch.

Trường hợp chảy máu tái phát sau khi nội soi cầm máu lần 1, nội soi lần 2 để cầm máu, nếu

vẫn tiếp tục chảy máu, mức độ mất máu nặng cần hội chẩn Bác sĩ ngoại khoa để phẫu thuật

hoặc Bác sĩ điện quang làm nút mạch nếu có điều kiện.

Theo dõi chảy máu lại hoặc tiếp tục chảy máu:

Nôn máu sau khi đã nội soi cầm máu.

Dấu hiệu thiếu máu não: Kích thích vật vã.

Mạch nhanh lên là dấu hiệu sớm, huyết áp tụt khi đã mất máu nhiều.

Trên nội soi nguy cơ chảy máu tái phát cao: FIa, Ib, IIa, Iib.

Hb giảm > 20g/ngày.

Nếu nghi ngờ đang chảy máu đặt ống sonde dạ dày có máu đỏ tươi rút ống sonde ngay.

Thuốc ức chế acid

Ưu tiên sử dụng ức chế bơm proton đường tĩnh mạch liều cao.

Liều 80mg tĩnh mạch chậm + 8mg/h trong 72h sau đó uống 40mg/ngày tối thiểu 28 ngày

(Esomeprazole, Pantoprazole, Omeprazole).

Nếu Prabeprazole: 40mg TMC + 4mg/h x 72h sau đó uống 40mg/ngày tối thiểu 28 ngày.

Chế độ ăn nghỉ ngơi:

Bệnh nhân được cầm máu nội soi hoặc ngừng chảy máu sau 6h bắt đầu cho uống sữa lạnh

hoặc cháo nguội.

Bệnh nhân cần nghỉ ngơi tại giường, sau khi xuất huyết tiêu hóa ngừng một số trường hợp

tái xuất huyết làm ngã chấn thương.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



22



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



e. Điều trị diệt H. Pylori: nếu có nhiễm sau khi xuất huyết tiêu hóa đã ổn.

4. Tài liệu tham khảo



1. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa – Bệnh viện Bạch Mai 2011.



Biên soạn: Bệnh viện Hòan Mỹ Cửu Long

*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



23



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA

*****

1. Tổng quát



Xuất huyết tiêu hóa trên do tăng áp tĩnh mạch cửa là xuất huyết do vỡ búi giãn tĩnh

mạch thực quản, dạ dày hoặc hành tá tràng phần lớn do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản.

2. Chẩn đoán



Chẩn đoán xác định:



2.1.





Lâm sàng:



+



Nôn ra máu: thường xuất hiện đột ngột, nôn ra máu đỏ tươi số lượng nhiều. Đại tiện phân

đen hoặc màu nâu đỏ trong trường hợp chảy máu nhiều. Xuất huyết tiêu hóa có thể xuất

hiện lần đầu hoặc tái lại nhiều lần.



+



Mạch nhanh, tụt huyết áp có thể có dấu hiệu sốc do mất máu.



+



Có thể có một hoặc nhiều các triệu chứng của xơ gan: Vàng da, cổ chướng, lách to, tuần hoàn

bàng hệ, phù chân. Tuy nhiên một số trường hợp khơng có triệu chứng xơ gan trên lâm sàng.







Cận lâm sàng:



+



Hct giảm, Hb giảm, HC giảm, xét nghiệm nhóm máu.



+



Xét nghiệm có suy giảm chức năng gan do xơ gan: tỉ lệ Prothombin giảm, albumin máu giảm,

bilirubin máu tăng, tiểu cầu giảm.



+



ECG khi nghi có bệnh thiếu máu cơ tim.



+



Nội soi xác định chẩn đoán.

Chẩn đốn mức độ xuất huyết tiêu hóa



2.2.









Bảng 1. Các dấu hiệu giảm thể tích máu

Nhẹ

HA max

100

Mạch

90-100



Trung bình

80-90

100-120



Nặng

< 80

> 120



Hồng cầu

Hct

Mất máu (% V tuần hoàn )



2-3 triệu

20% - 30%

20 – 30



< 2 triệu

< 20%

> 30



> 3 triệu

30% - 40%

< 20



Bảng 2. Thang điểm Blatchford

Chỉ số đánh giá

HA tâm thu

100 – 109

90 – 99

< 90

Ure máu ( mmol/l )

6.5 – 7.9

8 – 9.9



Điểm

1

2

3

2

3



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



24



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



10 – 24.9

> = 25

Hemoglobin nam ( g/l )

12 – 12.9

10 – 11.9

< 10

Hemoglobin nữ ( g/l )

10 -11.9

< 10

Dấu hiệu khác

Mạch > 100

Tiêu phân đen

Ngất

Bệnh gan

Suy tim



4

6

1

3

6

1

6

1

1

2

2

2



Điểm số từ 0 – 23, điểm càng cao nguy cơ tái phát càng lớn.

Phân loại theo Child Pugh:



2.3.



1

<2

> 3,5

Không

Không

<4

< 1,7



Bilirubin ( mg%)

Albumin ( g/%)

Báng bụng

Bệnh não gan

PT (số giây tăng )

Hoặc INR



2

2–3

2,8 – 3,5

Nhẹ

Độ 1, 2

4–6

1,7 – 2,3



3

>3

< 2,8

Căng

Độ 3, 4

>6

> 2,3



Child A: 5 – 6đ; Child B: 7 – 9đ; Child C: 10 – 15đ.

Mức độ Xơ gan càng nặng khả năng xuất huyết tiêu hóa tái phát càng cao.

Chẩn đốn phân biệt: Các trường hợp xuất huyết tiêu hóa trên do



2.4.





Loét dạ dày tá tràng.







Hội chứng Mallory Weiss.







K dạ dày.







Chảy máu đường mật.







Dị dạng mạch.







Polyp thực quản – dạ dày chảy máu.



3. Điều trị



Điều trị xuất huyết tiêu hóa cấp tính :



3.1.





Hồi sức.







Cầm máu.







Phòng hơn mê gan.



a. Hồi sức:





Tư thế bệnh nhân đầu thấp.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×