Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NHIỄM HELICOBACTER PYLORIVÀ BỆNH LOÉT DẠ DÀY-HÀNH TÁ TRÀNG (HELICOBACTER PYLORI INFECTION & PEPTIC ULCER DISEASE)

NHIỄM HELICOBACTER PYLORIVÀ BỆNH LOÉT DẠ DÀY-HÀNH TÁ TRÀNG (HELICOBACTER PYLORI INFECTION & PEPTIC ULCER DISEASE)

Tải bản đầy đủ - 0trang

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



+Trước khi làm các XN: BN cần ngừng các thuốc KS và Bismuth ít nhất 4 tuần, ngừng các

thuốc PPI và anti H2 ít nhất 2 tuần.

+ Cần làm lại XN để kiểm tra kết quả diệt HP dù với phác đồ điều trị nào nhưng không nên

dùng XN huyết thanh.

+ Nên định kỳ nội soi để đánh giá lại tổn thương hoặc XN giải phẫu bệnh trong các thể bệnh:

loét dạ dày,viêm DD mạn teo,dị sản ruột, loạn sản ở dạ dày, loét tá tràng.

-XN sinh hóa máu: Cơng thức máu, chức năng gan, chức năng thận, men tụy, điện tâm đồ,các

markers ung thư…

- Các XN chẩn đốn hình ảnh: siêu âm bụng, CT-scan, MRI.

2.4: Chẩn đoán xác đinh: Dựa vào kết quả nội soi dạ dày, sinh thiết và các XN tìm vi trùng HP

dựa trên Đồng thuận Maastrict ( 2012) và khuyến cáo của hội Tiêu hóa Việt nam về chẩn

đốn và điều trị nhiễm Helicobacter pylori (Hà nội 26/06/2012) .

Các trường hợp sau đây nên làm xét nghiệm chẩn đoán HP:

-Viêm dạ dày mạn, loét DD-HTT.

- U lympho MALT ( Mucosa associated lymphoid tumour)

-



Bệnh trào ngược dạ dày thực quản cần điều trị dài hạn với PPI.

Cần điều trị aspirine liều thấp dài hạn.

Khi bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng viêm nonsteroid ( NSAIDs) hoặc khi cần điều trị

NSAIDs dài hạn đặc biệt khi họ đã có tiền sử viêm loét DD-HTT.

Bệnh thiếu máu thiếu sắt không rõ nguyên nhân.

Bị bệnh ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn.

Sau phẫu thuật ung thư dạ dày.

Có cha mẹ,anh chị em ruột bị ung thư dạ dày.

BN mong muốn được điều trị HP sau khi được tư vấn



2.5: Chẩn đoán phân biệt:

Rối loạn tiêu hóa chức năng, viêm tụy cấp, viêm túi mật cấp, GERD khơng điển hình, nhồi

máu cơ tim vùng hoành.

3. ĐIỀU TRỊ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI:

BStham gia điều trị: BS chuyên khoa tiêu hóa, BS cấp cứu, BS khám TQ.

3.1: Tiêu chuẩn nhập viện: khi có các triệu chứng báo động như: sụt cân,thiếu máu, nôn kéo

dài, khối u thượng vị, xuất huyết tiêu hóa.

3.2: Nguyên tắc điều trị:

- Phải bảo đảm kháng acid tốt.

-Kháng sinh phải diệt HP >80%.

3.3: Điều trị cụ thể:

3.3.1: Điều trị loét DD-HTT:

- Thuốc ức chế tiết acid: thuốc ức chế bơm proton (PPI) hay ức chế thụ thể H2 histamine

(H2RIs): thời gian dùng: 8 tuần (Loét tá tràng); 12 tuần ( Loét dạ dày)

+Các PPIs và liều dùng trong phác đồ diệt trừ H. pylori:

-Rabeprazole 20 mgx 2 lần/ngày



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



16



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



-Esomeprazole 20 mg x 2 lần/ngày

-Omeprazole 20 mg x 2 lần/ngày

-Pantoprazole 40 mg x 2 lần/ngày

-Lanzoprazole 30 mg x 2 lần/ngày

+ Các H2RIs và liều dùng: Ranitidine 300 mg x 2 lần/ngày, Nizatidine 300 mg x2

lần/ngày, famotidine 40 mg x 2 lần/ngày trong 8-12 tuần.

- Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày: Sucralfate 2g-4g/ngày, Rebamipide 2-4g/ngày

- Thuốc kháng acid: phosphalugel, Maalox..

- Thuốc an thần, chống lo âu:

- Thuốc giảm đau, chống co thắt.

3.3.2: Điều trị diệt trừ HP:

+ Các phác đồ điều trị diệt HP:

1. Điều trị lần đầu tiên: Phác đồ 3 thuốc dựa trên PPI trong 10-14 ngày



-PPI+ Amoxicilline 1g+ Clarithromycine 500mg: 2 lần/ngày

PPI + Metronidazole 500 mg+ Clarithromycine 500 mg: 2 lần/ngày

-PPI + Amoxicilline 1g + Metronidazole 500 mg: 2 lần/ngày

Nếu phác đồ lần đầu thất bại có thể dùng phác đồ lần thứ 2 như sau:

2. Phác đồ 4 thuốc có Bismuth:PPI +Bismuth+Tetra+ Metronidazole 10-14 ngày : PPI 2

lần/ngày + Bismuth 240 mg 2 lần/ngày +Tetracycline 500 mg 2-3 lần/ngày +

Metronidazole 500 mg( hoặc Tinidazol 500 mg) 2 lần/ngày

3. Phác đồ 3 thuốc có Levofloxacine trong 10 ngày:PPI + Amoxicilline 1g +Levofloxacine

500 mg: 2 lần/ngày.

4. Hiện nay ở Việt nam tình hình lao kháng thuốc còn phức tạp nên chưa khuyến cáo

dùng phác đồ có Rifabutine.

o :Phác đồ cứu vãn để diệt HP: Khi diệt trừ HP vẫn thất bại sau 2 lần điều trị:

Nên nuôi cấy và làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh phù hợp. Không dùng

lại KS đã dùng trong phác đồ trước đó bị thất bại đặc biệt là Clarithromycine

( trừ Amox có thể dùng lại) vì tỷ lệ kháng thuốc rất cao.

o : Hút thuốc lá và uống rượu bia ảnh hưởng xấu đến kết quả điều trị diệt trừ

HP. BN cần tuân thủ liều điều trị, cách uống thuốc ,không hút thuốc lá,uống

rượu bia trong đợt điều trị.

o : Sau khi điều trị tấn công theo phác đồ trong 14 ngày có thề điều tri duy trì

với PPI trong 2-4 tuần sau đó ngưng 2 tuần và hẹn BN tái khám để kiểm tra kết

quả diệt trừ HP.

3.4: Phẫu thuật: Trong trường hợp có biến chứng như thủng lt dạ dày, xuất huyết tiêu hóa,

hẹp mơn vị, HC Zollinger-Ellison, K dạ dày.

3.5: Tiêu chuẩn xuất viện: khi BN khỏe,hết triệu chứng, kết quả nội soi dạ dày bình thường

và XN HP âm tính, BN ăn uống tốt.

4. CHẾ ĐỘ SAU XUẤT VIỆN:

Tiếp tục điều trị duy trì trong 2-4 tuần, hẹn tái khám sau 4 tuần.

Chế độ ăn uống : kiêng cữ chua cay, rượu bia,hút thuốc..

Phòng ngừa: Nếu BN đang dùng NSAIDs: dùng PPIs ngày 1 lần; BN bệnh tim mạch đang dùng

clopidogrel: dùng pantoprazol hay rabeprazol ngày 2 lần.

-



5. KẾT LUẬN:

Nhiễm Helicobacter pylori và bệnh loét dạ dày tá tràng là vấn đề quan trọng mà trong hơn

thập niên vừa qua y học thế giới đã tốn nhiều tiền của hầu tìm biện pháp giải quyết hiệu



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



17



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



quả.Nhiễm H.pylori dễ bị viêm loét dạ dày tá tràng và ung thư dạ dày và dùng kháng sinh

đúng cách theo phác đồ sẽ làm giảm nguy cơ bị viêm loét dạ dày tá tràng và giảm tỉ lệ ung

thư dạ dày.

Tuy nhiên điều quan trọng là sau điều trị dù với phác đồ nào cũng cần kiểm tra ,đánh giá kết

quả diệt trừ như vậy mới có thể lựa chọn thích hợp phác đồ tiếp theo trong trường hợp diệt

trừ thất bại. Hiện nay tình hình kháng clarithromycine và metronidazole khá cao ở một số

vùng, miền của nước ta đòi hỏi có sự giám sát chặt chẽ và kịp thời cho các bác sĩ điều trị.

6. TÀI LIỆU THAM KHẢO:

6.1. Current medical diagnosis and treatment 2013, the 52 nd edition

6.2.Hội khoa học tiêu hóa Việt nam, Khuyến cáo chẩn đốn và điều trị Helicobacter pylori

tại Việt nam. Hà nội 2013

6. 3. BV Chợ rẫy. Phác đồ điều trị nội khoa 2013.

6.4 Harrison’s Principles of Internal medicine 2008, the 17 th edition

6.5 Washington Manual of medical Therapeutics 2011, the 33 rd edition.

6.6 BS Nguyễn hữu Chí. Các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa thường gặp. NXB TP.Hồ chí

Minh 2004

Biên soạn: Phòng khám Hồn Mỹ Tân Bình

*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



18



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



XUẤT HUYẾT TIÊU HĨA DO LT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

*****

1. Tổng quát



2.

2.1.

a.

















b.









+

+

+

2.2.

a.



Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng là một cấp cứu nội ngoại khoa khoảng

hơn 50% trường hợp xuất huyết tiêu hóa trên. Tỷ lệ tử vong dao động từ 3 – 14%. Hầu hết

các trường hợp tử vong ở bệnh nhân lớn tuổi, thường có bệnh nặng kèm theo hoặc xuất

huyết tái phát. Thuốc kháng viêm không steroid là một trong những nguyên nhân hàng đầu

gây xuất huyết tiêu hóa ở người trước đó đã có hoặc chưa có loét dạ dày tá tràng. Stress là

nguyên nhân gây xuất huyết ở bệnh nhân nặng đang điều trị tại bệnh viện.

Chẩn đốn

Chẩn đốn xác định:

Lâm sàng:

Nơn ra máu, tiêu phân đen hoặc tiêu máu nâu đỏ trong trường hợp chảy máu nhiều.

Mạch nhanh, huyết áp có thể tụt và có thể có dấu hiệu sốc do mất máu. Dấu hiệu mất máu:

da xanh, niêm mạc nhợt, có thể mất máu nhiều làm bệnh nhân đột ngột chống ngất hoặc

ngã mà sau đó mới biểu hiện tiêu phân đen.

Đau thượng vị.

Tiền sử loét dạ dày tá tràng.

Dùng thuốc kháng viêm không steroid.

Trong thực tế khoảng 15 – 20% bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng mà

khơng có tiền sử lt dạ dày tá tràng hoặc đau thượng vị khi bị xuất huyết tiêu hóa.

Thăm khám lâm sàng khơng có triệu chứng bệnh lý gan mật: vàng da, cổ chướng, lách to,

phù chân, tuần hoàn bàng hệ.

Cận lâm sàng:

Hct giảm, Hb giảm, Hồng cầu giảm, làm xét nghiệm nhóm máu.

ECG khi nghi có thêm bệnh tim TMCB.

Nội soi xác định chẩn đoán: cần nội soi sớm trong 24h đầu để chẩn đoán xác định và điều trị

nội soi cầm máu nếu có chỉ định.

Chống chỉ định nội soi:

Bệnh nhân trong tình trạng kích thích.

Bệnh nhân đang có sốc mất máu: HA max < 90mmHg.

Khơng có chỉ định nội soi tiền mê khi Hb < 100g/l.

Chẩn đoán mức độ XH và nguy cơ xuất huyết tái phát

Bảng phân loại Forrest



Nguy cơ cao



Nguy cơ thấp



Mức độ



Nội soi



XH tái phát



Tỉ lệ

vong



Ia



Máu phun thành tia



55%



11%



Ib



Rỉ máu



IIa



Lộ mạch không chảy 43%

máu



11%



IIb



Cục máu đông



22%



7%



IIc



Cặn máu đen



10%



3%



III



Đáy sạch



5%



2%



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



tử



19



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



b. Thang điểm Rockall



Điểm số lâm

sàng



Tuổi



Chỉ số



Điểm



< 60



0



60 – 79



1



> = 80



2



Mạch > 100



1



HA < 100



2



TMCT, Suy tim, bệnh nặng khác



2



Suy thận, Suy gan, Di căn K



3



Không tổn thương, Rách tâm vị



0



Loét DDTT,trợt, Viêm thực quản



1



K đường tiêu hóa trên



2



FIII, FIIc



0



FI, FIIa, FIIb



2



Sốc



Bệnh đi kèm



Hình ảnh nội soi

Điểm số đầy

đủ

Dấu XH nội soi



Nếu điểm số lâm sàng: 0 hoặc điểm đày đủ <=2 : nguy cơ chảy máu tái phát và tử vong thấp.

c. Các dấu hiệu giảm thể tích máu



HA max

Mạch



Nhẹ

100

90-100



Hồng cầu

> 3 triệu

Hct

30% - 40%

Mất máu (% V tuần < 20

hồn)



Trung bình

80-90

100-120



Nặng

< 80

> 120



2-3 triệu

20% - 30%

20 – 30



< 2 triệu

< 20%

> 30



d. Bảng điểm Blatchford



Chỉ số đánh giá

HA tâm thu

100 – 109

90 – 99

< 90

Ure máu ( mmol/l )

6.5 – 7.9

8 – 9.9

10 – 24.9

> = 25

Hemoglobin nam ( g/l )

12 – 12.9

10 – 11.9



Điểm

1

2

3

2

3

4

6

1

3



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NHIỄM HELICOBACTER PYLORIVÀ BỆNH LOÉT DẠ DÀY-HÀNH TÁ TRÀNG (HELICOBACTER PYLORI INFECTION & PEPTIC ULCER DISEASE)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×