Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG

LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



(4-6W)

- Các tác nhân bảo vệ niêm mạc

+ Sucralfate

+ Prostaglandin

+ Các hợp chất chứa Bismuth



Rabeprazole

Pantoprazole

Esomeprazole



40 mg/ngày

20mg/ngày

1g 4lần/ngày

200g 4lần/ngày

2 viên 4lần/ngày



Sucralfate

Misoprostol

Bismuthsubsalicylate



Điều trị loét DD –TT do Corticoid và kháng viêm Non-Steroid :



3.2.



Điều trị các tổn thương niêm mạc do NSAID

Tình trạng lâm sàng

Loét hoạt động

PPI hoặc

Khơng tiếp tục dùng NSAID



Kháng H2



Điều trị phòng ngừa



Misoprotol



Đề nghị điều trị



PPI

Ức chế COX – 2 chọn lọc

Nhiễm H. plori



Tiệt trừ nếu có ổ loét đang hoạt động hoặc

có tiền sử loét



HP(+)



3.3.



3.3.1. Các chế độ điều trị tiệt trừ H. pylori



Chế độ điều trị 4 thuốc 14 ngày



PeptoBismol 2 viênuống 4 lần/ngày

Metronidazole 250mg uống 4 lần/ngày

Tetracycline 500mg uống 4 lần/ngày

H2RA 8 tuầnhoặc PPI 4 – 6 tuần

Chế độ điều trị 3 thuốc 10 – 14ngày

IPP uống 2 lần/ngày

Amoxicillin 1g uống 2 lần/ngày

Clarithromycin 500mg uống 2 lần/ngày

Chế độ điều trị 3 thuốc 10 – 14 ngày

IPP uống 2 lần / ngày

Tinidazole 1g uống 2 lần/ngày

Clarithromycine 250mg uống 2 lần/ngày

Phác đồ mới: dùng levofloxacin, rifabutin IPP uống 2 lần/ ngày

Amoxicillin 1g uống 2 lần / ngày

Levofloxacin 250mg uống 2 lần/ngày

3.3.2. Chọn lựa phác đồ



Chú ý đến việc tiếp xúc trước với các kháng sinh dùng trong chế độ tiệt trừ:





Nếu bệnh nhân đã dùng Metronidazole, thì chế độ điều trị 4 thuốc không nên là lựa chọn

đầu tiên, mà nên dùng phác đồ 3 thuốc dựatrên PPI.







Nếu bệnh nhân đã điều trị trước với Clarithromycin, chế độ điều trị 4 thuốc nên là lựa chọn

ban đầu.







Nếu dị ứngvới Penicillin, thay thế amoxicillin bằng Tinidazole hoặc sử dụng phác đồ 4 thuốc.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



13



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Nếu bệnh nhân bị thất bại với một chế độ điều trị nào đó, nên dùng phác đồ khác.







Sau khi ngưng kháng sinh tiếp tụcdùng PPI đến ít nhất đủ 4 tuần.







Các kháng sinh nên cho uống sau ăn no.

Tiêu chuẩn xuất viện



3.4.



3.5.







Giảm hoặc hết đau.







Hẹn nội soi lại sau khi điều trị 1 tháng.

Ngày điều trị dự kiến 05 ngày.



4. Chế độ sau xuất viện

4.1.



Thuốc: tư vấn bệnh nhân uống thuốc theo đúng phác đồ.



4.2.



Chế độ dinh dưỡng: cử chua cay, rượu bia thuốc lá.



4.3.



Tái khám: theo lịch.

5. Tài liệu tham khảo

1. Bộ Y Tế (2005), Hướng dẫn điều trị tập 1-. NXB y học .

2. Trường Đại học Y Hà Nội( 2007), Điều trị học nội khoa tập 1. NXB Y học.

3. HoàngTrọngThảng (2006).Bệnh tiêu hóa gan mật. NXB Y học.

4. Canan Avunduk (2008), Manual of GE Diagnosis and Therapy, 4th edition, Peptic Ulcer



Disease. Lippincott Williams &wilkins. p 156-166.



5. Fauci- Braunwald-Kesper (2008) Harrison’s Principles of internal medicin, McGraw-Hill, Chap



287.



6. Andrew H. Soll, David Y. Graham (2008), Approach to the patient with dyspepsia and peptic



ulcer disease. Principles of clinical GE. Blackwell Publishing Ltd. P 99-121.



Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long

*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



14



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



NHIỄM HELICOBACTER PYLORIVÀ BỆNH LT DẠ DÀY-HÀNH TÁ TRÀNG

(HELICOBACTER PYLORI INFECTION & PEPTIC ULCER DISEASE)

*****

1.TỔNG QUÁT:

Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori (HP) là một trong những nhiễm khuẫn phổ biến nhất ở

người, chiếm hơn 50% dân số thế giới và khoảng 60% -70% dân số tại Việt nam. Đây là

nguyên nhân thường gặp gây viêm dạ dày mạn, loét dạ dày-hành tá tràng, u MALT và ung thư

dạ dày. Trong khi đó,tỷ lệ tử vong do Ung thư dạ dày đứng hàng thứ hai trong các nguyên

nhân gây ung thư trên thế giới.

Loét dạ dày tá tràng là tình trạng lớp niêm mạc dạ dày tá tràng bị khuyết do bị acid và pepsin

tấn công, phá vỡ lớp hàng rào bảo vệ của niêm mạc dạ dày và tá tràng.

Nguyên nhân sinh bệnh thường do hai nhóm nguyên nhân chính: vi trùng Helicobacter pylori

và do sử dụng các thuốc kháng viêm non steroide ( NSAIDs),ức chế COX-2 và aspirin.

Triệu chứng bệnh bao gồm : Đau thượng vị, rối loạn tiêu hóa,buồn nơn,biếng ăn, chướng

bụng, khó tiêu, đầy hơi..

Nếu khơng điều trị kịp thời bệnh có thể xảy ra biến chứng như: Thủng dạ dày, xuất huyết tiêu

hóa, hẹp mơn vị hay K hóa.

2. CHẨN ĐỐN :

2.1: Hỏi bệnh: Vị trí và thời gian xuất hiện triệu chứng, thói quen uống rượu bia, hút thuốc,

có sử dụng thuốc NSAIDs, aspirin hay khơng, người nhà có ai bị viêm lt dạ dày hay ung thư

dạ dày hay không…

2.2. Triệu chứng lâm sàng:

-Đau thượng vị (80-90%), khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, buồn nơn, chán ăn, chướng bụng, mau

no ..

- Các triệu chứng báo động nguy hiểm: Sụt cân, thiếu máu, nơn ra máu, đi cầu phân đen, ói

kéo dài ,khối u thượng vị, không đáp ứng giảm đau với các thuốc kháng acid.

- Khi bệnh chưa có biến chứng , khám LS khơng có bất thường, có khi chỉ có ấn sâu đau

thượng vị.

2.3: Cận lâm sàng:

- Nội soi DD-HTT là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán bệnh lý viêm loét DD_HTT và tìm vi trùng HP

( CLO test).

-XQ dạ dày tá tràng có cản quang: thường sử dụng khi BN không đồng ý nội soi hay không

hợp tác trong khi nội soi.

- Các XN tìm vi trùng Helicobacter pylori:

+Test hơi thở tìm HP: là test xác định nhiễm HP chính xác nhất với độ nhạy và độ đặc hiệu là

95%.

+Test urease nhanh ( CLO test qua nội soi, sinh thiết mẫu mô ).

- Khi không nội soi và sinh thiết: test hơi thở (13C, 14C) vì có độ nhạy và độ đặc hiệu

cao, XN tìm KN trong phân, XN huyết thanh (kém chính xác).



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



15



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



+Trước khi làm các XN: BN cần ngừng các thuốc KS và Bismuth ít nhất 4 tuần, ngừng các

thuốc PPI và anti H2 ít nhất 2 tuần.

+ Cần làm lại XN để kiểm tra kết quả diệt HP dù với phác đồ điều trị nào nhưng không nên

dùng XN huyết thanh.

+ Nên định kỳ nội soi để đánh giá lại tổn thương hoặc XN giải phẫu bệnh trong các thể bệnh:

loét dạ dày,viêm DD mạn teo,dị sản ruột, loạn sản ở dạ dày, lt tá tràng.

-XN sinh hóa máu: Cơng thức máu, chức năng gan, chức năng thận, men tụy, điện tâm đồ,các

markers ung thư…

- Các XN chẩn đốn hình ảnh: siêu âm bụng, CT-scan, MRI.

2.4: Chẩn đoán xác đinh: Dựa vào kết quả nội soi dạ dày, sinh thiết và các XN tìm vi trùng HP

dựa trên Đồng thuận Maastrict ( 2012) và khuyến cáo của hội Tiêu hóa Việt nam về chẩn

đoán và điều trị nhiễm Helicobacter pylori (Hà nội 26/06/2012) .

Các trường hợp sau đây nên làm xét nghiệm chẩn đoán HP:

-Viêm dạ dày mạn, loét DD-HTT.

- U lympho MALT ( Mucosa associated lymphoid tumour)

-



Bệnh trào ngược dạ dày thực quản cần điều trị dài hạn với PPI.

Cần điều trị aspirine liều thấp dài hạn.

Khi bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng viêm nonsteroid ( NSAIDs) hoặc khi cần điều trị

NSAIDs dài hạn đặc biệt khi họ đã có tiền sử viêm loét DD-HTT.

Bệnh thiếu máu thiếu sắt không rõ nguyên nhân.

Bị bệnh ban xuất huyết giảm tiểu cầu vơ căn.

Sau phẫu thuật ung thư dạ dày.

Có cha mẹ,anh chị em ruột bị ung thư dạ dày.

BN mong muốn được điều trị HP sau khi được tư vấn



2.5: Chẩn đốn phân biệt:

Rối loạn tiêu hóa chức năng, viêm tụy cấp, viêm túi mật cấp, GERD không điển hình, nhồi

máu cơ tim vùng hồnh.

3. ĐIỀU TRỊ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI:

BStham gia điều trị: BS chuyên khoa tiêu hóa, BS cấp cứu, BS khám TQ.

3.1: Tiêu chuẩn nhập viện: khi có các triệu chứng báo động như: sụt cân,thiếu máu, nơn kéo

dài, khối u thượng vị, xuất huyết tiêu hóa.

3.2: Nguyên tắc điều trị:

- Phải bảo đảm kháng acid tốt.

-Kháng sinh phải diệt HP >80%.

3.3: Điều trị cụ thể:

3.3.1: Điều trị loét DD-HTT:

- Thuốc ức chế tiết acid: thuốc ức chế bơm proton (PPI) hay ức chế thụ thể H2 histamine

(H2RIs): thời gian dùng: 8 tuần (Loét tá tràng); 12 tuần ( Loét dạ dày)

+Các PPIs và liều dùng trong phác đồ diệt trừ H. pylori:

-Rabeprazole 20 mgx 2 lần/ngày



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×