Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HỘI CHỨNG THẬN HƯ

HỘI CHỨNG THẬN HƯ

Tải bản đầy đủ - 0trang

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



 Bệnh cầu thận kết hợp với các bệnh khác: các khối u đặc, bệnh máu,

bệnh Paraprotein máu, bệnh Cryoglobulin máu nguyên phát.





Dị ứng.







Di truyền.







Ghép thận.







Thai nghén.



2. Chẩn đốn

2.1. Cơng việc chẩn đốn:





Khám bệnh:



 Phù: phù trắng, mềm, ấn lõm, khơng đau. Có thể tràn dịch đa màng, phù

phổi, phù thanh quản.

 Tiểu ít.





Đề nghị cận lâm sàng:

 Tổng phân tích nước tiểu, đạm niệu/24h.

 Albumin máu.

 Bilan Lipid máu.

 Chức năng thận: urê máu, creatinin máu.

 Siêu âm bụng.

 Điện di protein máu.

 Sinh thiết thận.

 Các xét nghiệm để tìm nguyên nhân thứ phát:





ANA test, Anti – DsDNA, bổ thể C3, C4.







Xét nghiệm di truyền học.







HbA1c, soi đáy mắt.







Điện di protein nước tiểu.







Tumor marker.







Xquang ngực, MSCT ngực, bụng.



2.2. Chẩn đoán xác định:





Dựa vào các triệu chứng:

 Tiểu đạm: > 3.5g/1.73m2 da/24h hoặc >3g/24h.

 Giảm Albumin/máu: < 30g/l.

 Tăng Lipid máu.

 Tiểu Lipid.

 Phù.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



192



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



Trong các triệu chứng trên, tiểu đạm là tiêu chuẩn chính để xác định HCTH.





Sinh thiết thận: giúp chẩn đoán, hướng dẫu điều trị và tiên lượng bệnh.



2.3. Chẩn đoán nguyên nhân:

Dựa vào lâm sàng, các bệnh kèm theo và các cận lâm sàng để chẩn đoán HCTH

nguyên phát và thứ phát.

3. Điều trị

Bs tham gia điều trị: Bác sĩ nội thận.

3.1. Nguyên tắc điều trị:





Điều trị bệnh căn nguyên nếu có thể.







Điều trị hổ trợ và biến chứng của HCTH.







Điều trị đặc hiệu bằng thuốc ức chế miễn dịch đối với HCTH nguyên phát.







Điều trị theo kinh nghiệm.







Kiểm soát đạm niệu.



a. Điều trị bệnh căn nguyên:





Trong HCTH thứ phát, một số nguyên nhân có thể điều trị khỏi hoặc loại bỏ:

 Nhiễm trùng.

 Thuốc.

 Dị nguyên,…



b. Điều trị hỗ trợ và biến chứng của HCTH:





Điều trị phù:

 Tiết chế muối: 2 – 3g/ngày.

 Lợi tiểu:





Spironolacton.







Furosemide.



 Albumin: chỉ truyền Albumin khi bệnh nhân phù nhiều gây giảm thể tích

tuần hồn, tụt huyết áp tư thế và Albumin/máu < 2g%.

 Điều trị tăng Lipid máu: điều trị tăng Lipid máu trong HCTH còn chưa thống

nhất vì hầu hết các trường hợp Lipid máu sẽ trở lại bình thường khi HCTH lui bệnh. Chỉ điều

trị khi có rối loạn Lipid máu kéo dài và những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao (tiền sử gia

đình bệnh tim mạch, hút thuốc lá, tăng huyết áp, bệnh mạch vành,…) hoặc tăng Triglycerid

quá cao có nguy cơ viêm tụy cấp.

 Điều trị nhiễm trùng: cần dung kháng sinh mạnh khi có nhiễm trùng, đặc biệt

ở trẻ em và người già: kháng sinh, tiêm ngừa vaccine, hoặc truyền globulin miễn dịch.





Điều trị biến chứng tắc mạch:



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



193



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



 Điều trị phòng ngừa: tránh nằm bất động hoặc giảm thể tích tuần hồn.

Nếu có tiền sử huyết khối tắc mạch hoặc các yếu tố nguy cơ thì phải dung kháng đơng dự

phòng.

 Điều trị huyết khối: dung kháng đông kéo dài cho đến khi HCTH ổn định.





Điều trị giảm thể tích tuần hồn và suy thận cấp:



 Tiểu đạm nhiều và giảm Albumin/máu nặng làm giảm thể tích tuần hồn

gây hạ huyết áp tư thế, trụy tuần hoàn, suy thận cấp: truyền Albumin ưu trương hoặc các

loại dịch khác làm tăng thể tích huyết tương.

 Suy thận cấp khơng do giảm thể tích tuần hồn mà do phù nề mơ kẽ hoặc

tắt nghẽn ống thận: đáp ứng tốt với lợi tiểu quai.





Suy dinh dưỡng:

 Calo: > 35kcal/kg/ngày.

 Đạm: hạn chế đạm.





Suy thận: 0.6 – 0.8g/kg/ngày + lượng đạm mất theo nước tiểu.







Không suy thận: 1g/kg/ngày + lượng đạm mất theo nước tiểu.



 Bổ sung thêm vitamin D nếu thiếu.

 Truyền đạm và Albumin: thường khơng thích hợp vì sẽ mất nhanh theo

nước tiểu.

c. Điều trị ức chế miễn dịch trong HCTH nguyên phát:





HCTH do sang thương tối thiểu:

 Điều trị lần đầu:



 Prednisone 1mg/kg/ngày, tối đa 80mg/ngày, kéo dài 6 – 12 tuần, cho

đến khi hết đạm niệu.





Tiếp theo: 2mg/kg/cách ngày/4 tuần hoặc giảm 5mg mỗi tuần.







Giảm dần trong 2 – 3 tháng.



 Tái phát không thường xuyên (tái phát ≤ 2 lần/6 tháng sau khi ngưng

thuốc): điều trị như lần đầu.

 Tái phát khi đang trong giai đoạn giảm liều: tăng liều Prednisone đến mức

tạo lui bệnh, sau đó giảm liều nhanh tới mức tái phát rồi giảm liều chậm lại.

 Tái phát thường xuyên (đáp ứng với Corticoides lần đầu nhứng tái phát > 2

lần/6 tháng) hoặc lệ thuộc Corticoides (đạm niệu tăng lại khi đang giảm liều hoặc sau khi

ngưng thuốc trong vòng 1 tháng):

 + Cách 1: điều trị như lần đầu, sau đó dùng Prednisone liều thấp cách

ngày lâu dài để duy trì lui bệnh.

 + Cách 2: điều trị Prednisone cho đến khi hết đạm niệu, sau đó dùng

Cyclophosphamide 1 – 2mg/kg/ngày/8 – 12 tuần (tổng liều < 200mg/kg) hoặc Chlorambucin

0.1 – 0.2mg/kg/ngày/8 – 12 tuần (tổng liều < 10mg/kg).



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



194



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



 Tái phát sau khi điều trị với Cyclophosphamide hoặc thay thế

Cyclophosphamide ở người trẻ: Cyclosporine A 4 – 5mg/kg/ngày, điều chỉnh theo nồng độ

CsA lúc đói, thường dùng kéo dài 1 năm. Nếu sau 3 – 4 tháng điều trị mà khơng đáp ứng thi

ngưng thuốc.

 Kháng Corticoides: ít gặp, thường do chẩn đoán nhầm với xơ cầu thận khu

trú từng vùng, cần sinh thiết lại để xác định chẩn đoán. Điều trị như tái phát thường xuyên

hoặc lệ thuộc Corticoides.





HCTH do xơ chai cầu thận khu trú từng vùng:

 Điều trị lần đầu:





Prednisone 1mg/kg/ngày/3 – 4 tháng







Nếu > 60 tuổi: 2mg/kg/cách ngày/4 – 5 tháng







Nếu đáp ứng (lui bệnh hoặc đạm niệu giảm ≥ 50%): giảm liều dầu







Nếu không đáp ứng: giảm liều nhanh trong 4 – 6 tuần.



trong 3 tháng

 Đáp ứng Corticoides nhưng tái phát hoặc lệ thuộc Corticoides: dùng thuốc

độc tế bào để duy trì lui bệnh, thời gian không quá 3 tháng.

 Kháng Corticoides: Cyclosporin 5 – 6mg/kg/ngày, nếu đáp ứng thì kéo dài

thời gian để duy trì lui bệnh > 1 năm rồi giảm liều dần.





Bệnh cầu thận mạn:



 Thể nhẹ (không suy thận): Prednisone 100 – 150mg/cách ngày/8 tuần,

giảm liều dần trong 3 tháng.

 Thể vừa (GFR ≥ 50ml/phút):





Cách 1:



o Tháng 1, 3, 5: Methylprednisolone 1g/ngày/3 ngày đầu (IV) +

Prednisone 0.4mg/kg/ngày/27 ngày sau (uống).

o Tháng 2, 4, 6: Chlorambucil 0.2mg/kg/ngày.

 Cách 2: Cyclophosphamide 1 – 2mg/kg/ngày/6 – 12 tháng +

Prednisone 1mg/kg/cách ngày/8 tuần và giảm dần còn 0.25mg/kg/cách ngày.





Cách 3: Cyclosporine 3 – 5mg/kg/ngày/12 tháng.



 Thể nặng (GFR < 50ml/phút): Cyclophosphamide 1.5mg/kg/ngày/1 – 2

năm + Prednisone 1mg/kg/cách ngày/8 tuần sau đó giảm liều dần còn 0.25mg/kg/cách ngày.





Viêm cầu thận tăng sinh màng:chưa có điều trị hiệu quả.

 Cách 1: Aspirin 975mg + Dipyridamol 325mg/ngày/1 năm.



 Cách 2: Prednisone 80mg/cách ngày/1 năm đầu, 60mg/cách ngày/năm

thứ 2, 40mg/cách ngày/năm thứ 3, 20mg/cách ngày/năm thứ 4.

 Viêm cầu thận tăng sinh trung mô: Điều trị giống như sang thương tối thiểu

hoặc xơ cầu thận khu trú: 65% có đáp ứng, nhưng đa số chỉ lui bệnh một phần, tái phát

thường xuyên hoặc lệ thuộc Corticoides.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



195



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



 Điều trị theo kinh nghiệm: Trong trường hợp chẩn đốn HCTH ngun phát

nhưng khơng sinh thiết thận được (do chống chỉ định, bệnh nhân không đồng ý hoặc do phù

nhiều) thì tiến hành điều trị với Corticoides giống như sang thương tối thiểu.

 Những biện pháp chung làm giảm đạm niệu: Nếu HCTH không đáp ứng với

điều trị thuốc ức chế miễn dịch và bệnh nhân suy thận nặng thì dùng các biện pháp khơng

đặc hiệu để làm giảm đạm niệu:

 Chế độ ăn hạn chế đạm:





Không suy thận: 1g/kg/ngày + lượng đạm mất theo nước tiểu/24h.







Suy thận: 0.6 – 0.8g/kg/ngày + lượng đạm mất theo nước tiểu/24h.



 Thuốc ức chế men chuyển, ức chế thụ thể Angiotensin II.

 Kiểm soát huyết áp ≤ 125/85mmHg (nếu bệnh nhân dung nạp được).

 Kháng viêm Non-steroides: ít sử dụng.

3.2. Theo dõi và tái khám:

 Cần theo dõi tổng phân tích nước tiểu và đạm niệu/24h trong suốt quá trình

điều trị: mỗi 2 tuần hoặc mỗi tháng.





Theo dõi tác dụng phụ của thuốc.







Sau khi lui bệnh:

 Mỗi 3 – 6 tháng trong 3 năm đầu.

 Mỗi 6 tháng – 1 năm trong những năm tiếp theo.



4. Chế độ sau xuất viện

4.1. Chế độ dinh dưỡng:

 Khẩu phần tăng protein nhưng với mức độ vừa phải: khi khơng có suy thận thì

protein là 1g/kg/ngày, Calo đầy đủ là 35Kcal/kg/ngày.

 Truyền Albumin được chỉ định rất hạn chế, chỉ truyền khi nào khi điều trị lợi

tiểu không hiệu quả.

4.2. Tái khám:





Triệu chứng nhẹ, khơng có suy thận: tái khám mỗi tháng 1 lần.







Triệu chứng nặng hoặc có suy thận: tái khám 1 – 2 tuần/lần.



5. Kết luận





Chẩn đoán nguyên nhân HCTH dễ bị bỏ sót.



 Điều trị ức chế miễn dịch phức tạp, chưa đủ chứng cứ, đòi hỏi cả BS và bệnh

nhân phải kiên trì, và cùng hợp tác tốt để đạt được lành bệnh.

 Điều trị triệu chứng trên cơ sở hỗ trợ giảm protein và tránh làm nặng thêm

tổn thương thận.

6. Tài liệu tham khảo



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



196



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



a. Đinh Quốc Việt 2003, “Điều trị hội chứng thận hư nguyên phát”, Bệnh học nội khoa,

Bộ môn nội – ĐHYD TPHCM, tập 2, trang 333 – 351.

b. NXB Y học 2013, “Điều trị hội chứng thận hư”, Phác đồ điều trị Bệnh viện Chợ Rẫy,

phần Nội khoa, trang 480 – 486.

c. PGS.TS. Võ Tam, “Hội chứng thận hư”, Bệnh thận – tiết niệu, NXB Đại học Huế 2012,

trang 137 – 151.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



197



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long

*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



198



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



VIÊM CẦU THẬN CẤP

*****

1. Tổng quát

Viêm cầu thận cấp là một hội chứng đặc trưng bởi khởi phát đột ngột tiểu máu (với

hồng cầu biến dạng), tiểu đạm do cầu thận, giảm độ lọc cầu thận. Thường kết hợp với tăng

huyết áp và phù (kiểu thận viêm, do ứ nước và muối).

Tiểu máu được xem là triệu chứng quan trọng và cần thiết để chuẩn đoán.

 Phân loại

1.1. Bệnh cầu thận nguyên phát:





Viêm cầu thận màng tăng sinh.







Viêm cầu thận tăng sinh trung mô.







Bệnh thận IgA.







Viêm cầu thận tăng sinh mào.



1.2. Bệnh cầu thận thứ phát

1.2.1. Viêm cầu thận do bệnh nhiễm trùng





Viêm cầu thận cấp hậu nhiễm liên cầu trùng (LCK beta tan huyết nhóm A).







Viêm cầu thận cấp khơng do liên cầu trùng.



 Vi trùng: Viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng huyết, thương hàn, viêm phổi do

phế cầu khuẩn…

 Virus: Viêm gan B, quai bị, sởi, virus Coxakie…

 Ký sinh trùng: sốt rét, toxoplasma.

1.2.2. Bệnh hệ thống:





Lupus đỏ hệ thống.







Viêm nút quanh động mạch.







Ban xuất huyết Schonlein – Henoch.







Hội chứng Goodpasture.



1.2.3. Nguyên nhân khác: hội chứng Guillian Barré, bướu Wilms, bệnh huyết thanh…

2. Chẩn đoán

2.1. Chẩn doán xác định





Tiểu máu, trụ hồng cầu.







Phù.







Thiếu niệu.







Tăng sản phẩm nitơ máu.







Tăng huyết áp.



2.2. Chẩn đoán nguyên nhân



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



199



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



 Để chẩn đoán bệnh cầu thận nguyên phát cần loại trừ tất cả bệnh cầu thận

thứ phát (dựa vào khám lâm sàng, các xét nghiệm lâm sàng đặc hiệu) sau đó tiến hành sinh

thiết thận để xác định bệnh cầu thận qua mơ học.





Xét nghiệm giúp chẩn đốn ngun nhân bệnh cầu thận:



Xét nghiệm máu (bổ thể và các xét nghiệm khác) ở bệnh cầu thận

BỆNH CẦU THẬN



C4



C3



ASO,

AND-B



Cryo,Ig



ANTIGBM



ANCA



Bệnh cầu thận sang thương tối N

thiểu



N



_



_



_



_



Xơ cầu thận khu trú từng vùng



N



N



_



_



_



_



Bệnh cầu thận màng



N



N



_



_



_



_



Viêm cầu thận tăng sinh màng

Type I



N/



+



++



_



_



Type II



N



+



_



_



_



Viêm cầu thận tơ huyết



N



N



_



_



_



_



Bệnh thận IgA



N



N



_



_



_



_



+++



++



_



_



Viêm cầu thận cấp hậu nhiễm N/

liên cầu trùng

Viêm cầu thận liềm

Hội chứng Goodpasture



N



N



_



_



+++



±



Immune complex



N/



N/



_



N/++



_



±



Viêm nút quanh động mạch



N



N



_



_



±



+++



AND-B, antideoxyribonuclease B; Cryo, cryoglobulins; Ig, immunoglobullins.

ASO: Anti-Streptolysine O (>250 đơn vị Todd), Anti-GMB: anti-glomerular basement

membrane: Kháng thể kháng màng đáy cầu thận. ANCA: anti-neutrophil cytoplasmic

antibodies (kháng thể kháng tế bào chất của bạch cầu đa nhân trung tính)

2.3. Chẩn đốn phân biệt

Cần chẩn đốn phân biệt với các bệnh thận cũng có tiểu máu, tiểu đạm, tăng huyết

áp, suy thận…như: nhiễm trùng tiểu, viêm cầu thận mãn, viêm thận kẽ cấp, bệnh thận đa

nang…

3. Điều trị

3.1. Tiêu chuẩn nhập viện:

Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán hoặc nghi ngờ viêm cầu thận cấp đều được chỉ

định nhập viện

3.2. Nguyên tắc điều trị

 Những chọn lựa điều trị cho viêm cầu thận cấp có thể áp dụng cho mọi

trường hợp là điều trị triệu chứng và chiến lược làm giảm tiến triển.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



200



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HỘI CHỨNG THẬN HƯ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×