Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TRUYỀN MÁU HOÀN HÔÌ

TRUYỀN MÁU HOÀN HÔÌ

Tải bản đầy đủ - 0trang

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



- Máu chảy ra từ các tạng được coi là sạch như gan, lách, mạch máu trong chấnthương bụng

kín hoặc tràn máu màng phổi trong chấn thương ngực.

- Khơng có tổn thương phối hợp các tạng bẩn như vỡ thực quản, thủng dạ dày,ruột non, đại

tràng, vỡ bàng quang. Truyền máu chỉ được thực hiện sau khi đãloại trừ các tổn thương này.

- Thời gian từ khi bị tai nạn đến khi lấy máu tốt nhất là dưới 6giờ. Tuy nhiên,thời gian này có

thể kéo dài hơn tuỳ mức độ tổn thương và loại tổn thương.

- Khơng có hiện tượng tan máu khi ly tâm mẫu máu thu hồi (huyết tương phải cómàu vàng

nhạt được phân cách rõ ràng với khối huyết cầu ).

3. Kỹ thuật thực hiện

3.1 Phương pháp thủ công

3.1.1Dụng cụ lấy máu:

- 02 cốc nhỏ dùng để lấy máu.

- 02 kẹp dùng để kẹp ly lấy máu

- 01phễu để đổ máu vào chai.

- 06 chai thuỷ tinh (chai 250 ml có chứa ACD hay CPD, có nút cao su đậy kín)

để đựng máu truyền lại.

Tất cả các dụng cụ trên đều phải được gói thành gói riêng và tiệt khuẩn để khi

cần có sử dụng ngay.

3.1.2 Cách lấy máu:

- Phủ 8 lớp gạc lên miệng phễu, đặt phễu lên chai đựng máu.

- Phẫu thuật viên dùng kẹp để kẹp cốc nhỏ, múc máu và rót nhẹ nhàng vào phễu

qua các lớp gạc. Sau khi đầy chai dùng nắp cao su đậy kín để chuẩn bị truyền

lại. Đổi phễu lọc qua chai khác để tiếp tục thu hồi máu.

- Trường hợp dẫn lưu tối thiểu thì có thể hứng trực tiếp máu từ xơng dẫn lưu vào

phễu đã lót gạc sẵn. Tất cả các thủ thuật đều phải đảm bảo tuyệt đối vô khuẩn.

3.1.3 Kiểm tra chất lượng máu thu hồi:

Lấy một mẫu nhỏ máu thu hồi để quay ly tâm ngay.

- Nếu huyết tương màu vàng nhạt hoặc hơi hồng là máu không bị tán huyết hoặc chỉ tán

huyết rất nhẹ và có thể truyền lại được.

- Đồng thời mẫu máu cũng phải được làm các xét nghiệm về huyết học,sinh hoá và cấy vi

khuẩn để kiểm tra.

3.1.4 Tổ chức truyền máu:

- Khi thu hồi máu trong mổ thì cần pha thêm Natri citrate 4% 50ml cho 250ml

máu thu hồi. Có thể pha máu thu hồi với các dung dịch tinh thể đẳng trương với tỷ lệ 1/1 để

dễ truyền và tiết kiệm máu.

- Dùng dây truyền có màng lọc để truyền máu lại cho bệnh nhân sau khi đảm bảo tiêu chuẩn.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



149



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



3.2 Phương pháp dung máy Cell saver: áp dụng cho những trung tâm lớn .

4. KẾT LUẬN:

Truyền máu đồng loại có thể có nguy cơ gây tai biến truyền máu, phản ứng

miễn dịch, lây truyền bệnh nhiễm khuẩn, virút và ức chế miễn dịch.

Chiến lược truyền máu hiện nay nhằm đạt hiệu quả cao nhất và ít nguy hiểm nhất, khơng

lạm dụng truyền máu và các sản phẩm máu. Chỉ truyền máu khi thật cần thiết, tăng cường

truyền máu tự thân, truyền máu hồn hồi, kỹ thuật hồ lỗng máu bình thể tích nhằm tránh

được các biến chứng và các bệnh có thể bị lây do truyền máu như đã nêu ở trên.Trong đó

phương pháp truyền máu hồn hồi là phương pháp vừa đơn giản ,tiết kiệm lại đem lại hiệu

quả cao có thể áp dụng phù hợp cho tuyến y tế cơ sở .

TÀI LIỆU THAM KHẢO :

1.Trần Văn Bé

Lâm sàng huyết học- Nhà xuất bản y học 1998

2.Nguyễn Ngọc Minh

Bài giảng huyết học truyền máu - Nhà xuất bản y học 2007

3.Vụ khoa học và đào tạo bộ y tế

Kĩ thuật xét nghiệm cơ bản và huyết học - Nhà xuất bản y học 1998

4.Thông tư hướng dẫn hoạt động truyền máu – Bộ y tế 2007



Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Đà Nẵng

*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



150



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



CHƯƠNG III: NỘI HƠ HẤP

HO KÉO DÀI

*****

1. Tổng qt

 Ho là sự tống khí đột ngột từ phổi qua miệng, do sự co thắt các cơ thở ra. Ho

là một phản xạ bảo vệ của cơ thể.





Ho ở người lớn (>15 tuổi) được chia thành 3 nhóm

 Ho cấp tính (acute cough) <3 tuần.

 Ho bán cấp (subacute cough): 3 – 8 tuần. Ho >3 tuần là ho kéo dài.

 Ho mạn tính (chronic cough) > 8 tuần. Nguyên nhân chủ yếu là:





Ho đo bệnh lý hô hấp trên.







Hen biến thể ho.







Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản.







Ngoài ra cần lưu ý lao, giãn phế quản, viêm phế quản mạn, ung thư



phổi.

 Ho bán cấp ngoài các nguyên nhân trên còn có thể là ho sau nhiễm trùng hay

nhiễm siêu vi đường hơ hấp trên.

2. Chẩn đốn

2.1. Cơng việc chẩn đoán:

2.1.1. Hỏi bệnh:





Xác định các yếu tố nguy cơ (thuốc lá), các thuốc điều trị tăng huyết áp.







Đặc điểm xuất hiện của ho.







Các triệu chứng tiêu hóa kèm theo.



2.1.2. Khám bệnh: Khám ngực, khám TMH, khám tổng quát.

2.1.3. Cận lâm sàng: tùy từng định huống trên lâm sàng





XQ phổi.







Nội soi phế quản.







Đo CNHH.







ECG, siêu âm tim.







Xét nghiệm khảo sát có GERD khơng.



2.2. Chẩn đốn ngun nhân:

Hội chứng ho do đường thở trên (Upper Airway Cough Syndrome – UACS) liên quan

đến chảy mũi sau. Bệnh nhân có cảm giác chảy mũi sau, dịch nhỏ vào thành sau họng. Nghi

ngờ cần khám chuyên khoa TMH.





Hen: ho đơn thuần là dạng biến thể của hen, ho đêm gần sáng.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



151



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



 GERD (Gastroesophageal Reflux Disease): trào ngược dạ dày thực quản – cảm

giác nóng rát ngực, ợ chua. Đo pH thực quản /24 giờ là biện pháp tốt nhất.





Ho sau nhiễm trùng hô hấp trên hay nhiễm siêu vi (Ho bán cấp).







Lao phổi: gợi ý qua triệu chứng toàn thân, XQ phổi.







Dãn phế quản: khạc đàm nhầy, mủ. Chụp CT ngực cắt lớp mỏng giúp chẩn







Viêm phế quản mạn: hút thuốc lá, ho khạc đàm sáng sớm.



đoán.

3. Điều trị

3.1.



Nguyên tắc điều trị:Chủ yếu điều trị ngoại trú







Điều trị nguyên nhân ho là chính yếu.







Chỉ dùng thuốc ho trong thời gian ngắn.



3.2. Điều trị cụ thể:Xem phác đồ điều trị hội chứng ho do đường hô hấp trên (TMH),

GERD (Tiêu hóa) và hen phế quản (Hơ hấp).

4. Kết luận





3 nguyên nhân hay gặp nhất gây ho kéo dài là: UACS, hen và GERD.



 Hỏi kỹ bệnh, thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị thử theo kinh

nghiệm trong những trường hợp nghi ngờ.

5. Tài liệu tham khảo

1. Richard S. Irwin (2009), Symptoms of Respiratory Disease in ACCP Pulmonary

Medicine Board Review, pp 416-420, 25th Edition.

2. Dautzenberg (1997)–Conduite à tenir devant une toux dans Pneumologie (p21-27).

Lược đồ 1



HO BÁN CẤP



Sau nhiễm trùng



Viêm phổi và các bệnh nặng khác



Đánh giá và điều trị



Bệnh sử

Thăm khám



Không sau nhiễm trùng



Dấu hiệu khởi đầu cho bệnh lý tiềm ẩn



UACS



Hen



GERD



Xử trí như ho mạn tính



Viêm phế quản



Ho gà

NAEB

Viêm phế quản



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



AECB



152



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



Lược đồ 2:



Khảo sát và điều trị



HO MẠN TÍNH



Gợi ý nguyên nhân



Bệnh sử Khám XQ phổi

Thuốc lá ức chế men chuyển



Ngừng



Hội chứng ho do đường thở trên (UACS)

trị phổi

triệu chứng

Đáp ứng không tôtĐiều

với XQ

Không đáp ứng

Hen phế quản:

Đo CNHH test giãn phế quản hay nghiệm pháp kích thích phế quản, hoặc điều trị thử

Viêm phế quản tăng bạch cầu ái toan không hen (NAEB)

Lý tưởng xem bạch cầu ái toan trong đàm

Hay điều trị thử

Trào ngược dạ dày thực quản (GERD)

Điều trị thử



Đáp ứng không tôt với XQ phổi



Thực hiện thêm các xét nghiệm

Theo dõi pH thực quản 24 h

Nội soi thực quản dạ dày

Đánh giá nuốt barium thực quản

Chụp hình xoang

CT ngực cắt lớp mỏng

Nội soi phế quản

Siêu âm tim

Đánh giá môi trường

Xem xét các nguyên nhân hiếm khác



Một số lưu ý quan trọng

Điều trị ban đầu

Điều trị tối ưu với cho mỗi chẩn đoán

UACS: kháng histamin , chống sung huyết mũi

Kiểm tra sự tuân thủ điều trị

Hen: giãn phế quản, corticoids hít, ức chế leucotrien

Có thể do nhiều nguyên nhân, lưu ý đánh giá NAEB: corticoid hít

GERD: ức chế bơm proton, chế độ ăn, lối sống



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



153



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



Viết tắt:





UACS upper airway cough syndrome.







GERD: Gastro-eosophagial replux syndrome.







NAEB nonasthmatic eosinophilic bronchitis.







AECB acute exacerbation of chronic bronchitis.



Nguồn lược đồ 1 và 2: Richard S. Irwin Symptoms of Respiratory Disease in ACCP Pulmonary

Medicine Board Review 2009



Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long

*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



154



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



HO RA MÁU

*****

1. Tổng qt

 Ho ra máu là máu từ đường hô hấp được ho, khạc, ọc ra ngoài bằng đường miệng

mũi. Máu màu đỏ, có bọt, khơng lẫn thức ăn (nguồn gốc dưới thanh môn).

 Nguyên nhân thường gặp: lao phổi, ung thư phế quản – phổi, dãn phế quản, chấn

thương ngực, hẹp 2 lá, suy tim sung huyết…

Chẩn đốn phân biệt: nơn ra máu, chảy máu từ nguyên nhân bệnh lý tai mũi họng







2. Chẩn đoán

2.1. Lâm sàng

2.1.1. Mức độ chảy máu





Mức độ nhẹ: Tổng lượng máu đã ho ra < 50ml/24h.







Mức độ vừa: Tổng lượng máu đã ho ra từ 50ml – 200ml/24h.







Mức độ nặng: Tổng lượng máu đã ho ra từ 200ml – 600ml/24h.







Ho ra máu sét đánh.



2.1.2. Dấu hiệu suy hơ hấp:

Khó thở, nhịp thở >30 lần/phút, xanh tím, co kéo cơ hô hấp.

2.1.3. Dấu hiệu mất máu nặng

Mạch > 110 lần/phút, huyết áp tụt, da xanh, niêm nhợt.

2.2. Cận Lâm Sàng





Các xét nghiệm cấp cứu: công thức máu, nhóm máu, ECG, khí máu động







X quang phổi +/- CT ngực.



mạch.

3. Điều trị

3.1. Nguyên tắc điều trị:





An thần.







Bù máu và truyền dịch khi cần.







Cầm máu.







Tìm và điều trị nguyên nhân.







Giảm ho.





để nguội.



Dinh dưỡng: ăn lỏng, thức ăn



3.2. Điều trị triệu chứng

3.2.1. Mức độ nhẹ:





Hạn chế vận động.







Adona 25mg (hoăc Adrenoxyl 10mg) 01 ống x 2 – 3 lần/ ngày (TMC).







Transamin.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



155



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Diazepam 5mg, hoặc Rotunda dạng uống.







Kháng histamine: chlopheniramin, loratadin.



3.2.2. Mức độ vừa:





Giữ thông đường hô hấp.







Nghỉ ngơi tại giường, nằm tư thế Fowler, nghiêng về phía tổn thương.







Adona 25mg: 1 ống x 3 – 4 lần/ngày tĩnh mạch chậm.





Seduxen 10mg 1 ống x 2 – 3 lần/ngày tĩnh mạch chậm. Hoặc pha với 1 ống

với Glucose 5% 500ml, NaCl 0,9% 500 ml truyền tĩnh mạch.

3.2.3. Mức độ nặng:





Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường.







Nằm nghiêng về phía tổn thương.







Thở oxy qua sond mũi.







Nhanh chóng khai thơng đường hơ hấp.







Đặt nội khí quản thở máy khi cần.







Adona 25mg 1 ống x 3 – 4 lần/ ngày (TMC).







Seduxen 10mg pha Glucose 5% hoặc NaCl 0,9% (TTM)







Xem xét dùng Morphin khi khơng có chống chỉ định.



3.2.4. Ho ra máu sét đánh:

Thường chết ngay không kịp điều trị.

3.3. Điều trị nguyên nhân:





Kháng lao: điều trị lao.







Kháng sinh: khi có bội nhiễm trong giãn phế quản.







Phẫu thuật: ung thư.







Kháng nấm, phẫu thuật: Aspergillus.



4. Tài liệu tham khảo

1. Léon Perlemuter, Gabriel Perlemuter,Hémoptysie, trong “Guide de thérapeutique”, 6 th

Edition, 2010, trang 1740-1741.

2. Hemoptysis trong “ The Washington Manual of Medical Therapeutics” 33th Edition,

trang 334-341.



Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long

*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



156



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



157



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG

*****

1-TỔNG QUÁT:

Tên bệnh ; Viêm phồi mắc phải cộng đồng - Community-acquired-pneumonia

Nguyên nhân

Streptococcus pneumoniae,

Mycoplasma pneumoniae

Haemophilus influenzae,

Chlamydophila pneumoniae

Siêu vi hô hấp (Influenza A và B, adenovirus,respiratory syncytial virus, parainfluenza)

2-Chẩn đốn

Sốt cao

Ho

Khó thở

Đau ngực

Ran khu trú

Xquang phổi hình ảnh thâm nhiễm mới

Cận lâm sàng

Xquang phổi

cơng thức máu

cấy đàm –kháng sinh đồ

Procalcitonin

. Theo hiệp hội lồng ngực Anh Quốc (BTS: British Thoracic Society)

Sử dụng điểm số nặng của viêm phổi dựa trên tiêu chí CURB-65:

C = Confusion: lẫn lộn, mất định hướng không gian và thời gian, không nhận ra người thân

U = Uremia: BUN > 7 mmol/L (20 mg/dl)

R = Respiratory Rate ≥ 30 lần/phút

B = Blood Pressure: HA tâm thu < 90 mmHg hoặc HA tâm trương ≤ 60 mmHg

65 = Tuổi ≥ 65.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



158



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



Theo hướng dẫn mới nhất của hiệp hội lồng ngực Anh Quốc (Thorax Sep 2009;64;iii1-iii55) có

thể sử dụng tiêu chí CRB-65 nhất là ở những nơi phòng cấp cứu khơng có điều kiện xét

nghiệm khẩn Urê máu. Tiêu chí này tương tự như trên chỉ bỏ bớt Uremia > 7 mmol/L.

3-ĐIỀU TRỊ

Chọn lựa kháng sinh

3.1. BN ngoại trú, khơng bệnh lý đi kèm, khơng có yếu tố nguy cơ

Mầm bệnh



Điều trị



Streptococcus

Mycoplasma

Chlamydia

Hemophilus

Viruses



pneumoniae Macrolide thế hệ mới:

pneumoniae

pneumoniae azithromycin hoặc clarithromycin

influenzae

hoặcDoxycycline



3.2. BN ngoại trú, có bệnh đi kèm và/hoặc có những yếu tố nguy cơ khác (có yếu tố nguy

cơ DRSP hoặc trực khuẩn Gram âm)

HOẶC

3.3. BN ngoại trú ở nơi có tỉ lệ cao (> 25%) bị nhiễm S. pneumoniae kháng Macrolide (MIC

≥ 16 ìg/ml) dù khơng có bệnh đồng thời (Việt Nam là nơi có tỉ lệ nhiễm SP kháng Macrolide

cao)

Mầm bệnh



Điều trị



Streptococcus pneumoniae (kể cả DRSP) Fluoroquinolone hơ hấp (moxifloxacin, gemifloxacin,

Mycoplasma

pneumoniae levofloxacin [750mg]) dùng một mình

Chlamydia

pneumoniae

Hoặc

Nhiễm khuẩn hỗn hợp (vi khuẩn +

lactam đường uống

mầm bệnh không điển hình hoặc viruses)

Hemophilus

influenzae amoxicillin liều cao (1g x 3)

amoxicillin/clavulanate (2g x 2)

Vi khuẩn Gram âm đường ruột

cefpodoxime

ceftriaxone chích rồi cefpodoxime

Viruses

Các VK khác: Moraxella catarrhalis,

Legionella spp, yếm khí,M tuberculosis, nấm



cefuroxime (500 mg x 2)

phối hợp vớiMacrolide hoặc doxycycline



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



159



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TRUYỀN MÁU HOÀN HÔÌ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×