Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI(Hypertrophic Cardiomyopathy)

BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI(Hypertrophic Cardiomyopathy)

Tải bản đầy đủ - 0trang

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



- Siêu âm tim qua thành ngực :

Dày thành thất trái, độ dày cuối tâm trương ≥15mm

Phì đại ko đối xứng vách liên thất (ASH)

Chuyển động ra trước lá trước van 2 lá thì tâm thu (hiện tượng SAM)

Nghẽn buồng tống thất trái ±

Suy chức năng tâm trương thất trái

Độ chênh áp qua buồng tống thất trái có ý nghĩa khi: Lúc nghỉ ≥ 30 mmHg, lúc gắng sức ≥

50 mmHg.



4. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT :

1. Tim vận động viên (athletic heart)

Tim thường ít hơn về vách liên thất và nhĩ trái, chỉ thất trái dãn hơn.

Tim sẽ giảm bớt phì đại khi ngưng tập luyện trong 3 tháng.

Khơng có rối loạn chức năng tâm trương thất trái.

2. Giai đoạn sớm của bệnh cơ tim hạn chế do Amyloid có thể giống bệnh cơ tim phì

đại trên siêu âm: có phì đại thất mà khơng có rối loạn chức năng tâm thu. ECG: điện thế

thường thấp.

5. DIỄN TIẾN BỆNH:

Diễn tiến tự nhiên thay đổi rất nhiều.

Tiến triển của bệnh có thể dẫn đến đột tử, suy tim sung huyết, thuyên tắc phổi, viêm nội tâm

mạc nhiễm trùng.

Đột tử ở bệnh nhân khơng có tương quan với độ chênh áp lực trong buồng tim, mà

tương quan với độ phì đại của vách tim. Bệnh nhân có thể tử vong dù khơng triệu chứng cơ

năng. Đột tử có thể xảy ra sau gắng sức nặng, nhưng thông thường lại xảy ra khi nghỉ ngơi.

6. ĐIỀU TRỊ



Ngừa đột tử



Điều trị Nội khoa: suy tim, rung nhĩ, phòng ngừa VNTMNT



Phương pháp điều trị ngoại khoa:



PT cắt cơ vách liên thất



Đốt vách liên thất bằng cồn



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



132



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn





Đặt máy tạo nhịp 2 buồng



Ghép tim

6.1. Điều trị nội khoa

- Hạn chế tối đa hoạt động nặng.

- Nếu bệnh nhân khơng có triệu chứng có thể khơng cần điều trị thuốc đặc hiệu, nhưng cũng

có thể dự phòng bằng ức chế beta hoặc ức chế calcium nhằm giảm tiến triển bệnh.

- Bệnh nhân có khó thở và đau ngực :

+ Thuốc ức chế beta : giảm nhịp tim, tăng thời gian đổ đầy tâm trương, chống loạn nhịp.

Thuốc ức chế beta cũng có thể phòng ngừa sự gia tăng tắc nghẽn xảy ra khi gắng sức. Liều

cao ức chế beta dung nạp tốt.

+ Thuốc ức chế kênh calcium (verapamil) dùng phối hợp hoặc thay thế thuốc ức chế beta. Cải

thiện đổ đầy và đàn hồi tâm thất thì tâm trương do đó giảm áp lực cuối tâm trương thất trái,

cải thiện triệu chứng và dung nạp gắng sức ở 2/3 bệnh nhân. Verapamil liều cao dung nạp

tốt. Khơng dùng ức chế kênh calcium nhóm DHP vì thuốc làm giảm chức năng tim.

+ Thuốc dãn mạch không nên dùng mà chỉ nên dùng lợi tiểu nếu cần trong trường

hợp có tắc nghẽn đường ra thất trái.

+ Digoxin làm tăng chênh áp đường ra thất trái. Do đó, chống chỉ định trong trường hợp có

tắc nghẽn đường ra thất trái.

- Rung nhĩ là rối loạn nhịp thường gặp nhất # 20%. Sau khi đánh giá các yếu tố nguy cơ

có thể cân nhắc sử dụng kháng đơng warfarinliều thấp tránh biến chứng tắc mạch.



Ức chế Beta và Verapamil: điều trị rung nhĩ mạn tính.



Aminodarone : giảm rung nhĩ tái phát.

6.2. Điều trị can thiệp :

- Phẫu thuật hoặc can thiệp làm mỏng cơ vách liên thất trong trường hợp tắc nghẽn hoặc

triệu chứng nặng.

- Máy tạo nhịp 2 buồng cải thiện chuyển động của vách và giảm tiến triển tắc nghẽn nặng.

- Chỉ định ICD : + Phòng ngừa thứ phát bệnh nhân được cứu sống sau ngưng tim hay

nhanh thất kéo dài

+ Có nguy cơ đột tử cao

+ Có thể sử dụng ở giai đoạn cuối + rối loạn chức năng thất trái +mỏng thành thất

trái + dãn buồng tim

7. TIÊN LƯỢNG:

- Thông thườngphát hiện sớm từ tuổi trẻ (nhất là 12 – 35 tuổi) có tiên lượng nặng

hơn bệnh xuất hiện khi đã đứng tuổi.

- Khi nào xuất hiện rung nhĩ, bệnh thường diễn tiến nặng nhanh.

TÀI LIỆU THAM KHẢO :

1. Thực hành Bệnh Tim Mạch, GS.TS. Nguyễn Lân Việt, Nhà Xuất Bản Y Học, 2007, chương 21,

437-445.

2. Hurst’s The Heart Manual of Cardiology, 12 thEdition, International Edition 2009, Mc Graw

Hill, chapter 40, 490-498.

3. Management of the Patient in the Coronary Care Unit, 2008, Lippincott Williams & Wilkins,

chapter 23, 212-219.

Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Minh Hải

*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



133



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



THUN TẮC PHỔI(PULMONARY EMBOLISM)

*****

1. ĐẠI CƯƠNG

Thuyên tắc phổi (PE) dùng để chỉ tình trạng tắc động mạch phổi cấp tính thường nhất do cục

huyết khối di chuyển từ nơi khác đến thường nhất là hệ tĩnh mạch sâu chi dưới.

Tỷ lệ mắc hằng năm 1/1000, tỷ lệ tử vong nếu không được điều trị gần 30%, điều trị

đúng có thể giảm còn 2-8%.

Tại Mỹ:

+ PE là nguyên nhân gây tử vong phổ biến thứ 3, ít nhất 650000ca/năm

+ 60% các ca tử vong trong bệnh viện có PE/tử thiết, chẩn đốn bị bỏ sót đến 70% các

trường hợp

2. NHỮNG YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA THUYÊN TẮC PHỔI

2.1. Tắc tĩnh mạch: bất động kéo dài, phẫu thuật hông, đột quỵ, nhồi máu cơ tim cấp, suy

tim, béo phì, dãn tĩnh mạch, suy tim, tuổi > 65.

2.2. Chấn thương nội mô: giải phẫu, chấn thương, đặt catheter tĩnh mạch trung tâm, đặt

máy tạo nhịp.

2.3. Chứng tăng tiểu cầu: bệnh ác tính, eostrogen cao (uống thuốc ngừa thai).

2.3. Rối loạn huyết học: đa hồng cầu, bệnh bạch cầu, thiếu Antithrombin III, thiếu protein S,

hội chứng kháng phospholipid, viêm nhiễm vùng chậu.

3. TIÊU CHUẨN NHẬP VIỆN:

- Đau ngực

- Khó thở.

- Ngất.

- Ho ra máu

4. CHẨN ĐỐN

4.1. Lâm sàng:

- Triệu chứng lâm sàng thường không nhạy và không đặc hiệu.

- Dấu chứng và triệu chứng của thuyên tắc phổi: đau ngực kiểu màng phổi, nhịp thở ngắn

không giải thích được, nhịp tim nhanh, giảm oxy máu, hạ huyết áp, ho ra máu, ngất.

- Bộ ba cổ điển của khó thở, đau ngực, ho ra máu chỉ chiếm 20% bệnh nhân thuyên tắc phổi,

phần lớn bệnh nhân chỉ có ít triệu chứng, hoặc khơng có triệu chứng.

- Những bệnh nhân với thuyên tắc phổi lớn có đau ngực vùng trước tim đột ngột, khó thở,

ngất, sốc. Những dấu chứng khác gồm tĩnh mạch cổ nổi, xanh tím, nặng ngực, ói.

- Một thuyên tắc tĩnh mạch sâu có thể được tìm thấy khi có phù chi dưới với xanh tím xuất

hiện, tĩnh mạch nông dãn, tăng nhiệt độ vùng da đó.

TẦN SUẤT CÁC TRIỆU CHỨNG TRONG THUYÊN TẮC PHỔI

Nguy cơ lâm sàng



Điểm



Ít nguy cơ TTP



<=4



Nhiều nguy cơ TTP



>4



Tính điểm và lượng giá nguy cơ lâm sàng theo thang điểm Wells hiệu chỉnh



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



134



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



Triệu chứng lâm sàng huyết khối

tĩnh mạch sâu



3.0



Chẩn đốn khác ít khả năng hơn

thuyên tắc phổi



3.0



Nhịp tim > 100l/ph



1.5



Bất động hay phẫu thuật trong vòng

4 tuần trước đó



1.5



Tiền căn huyết khối tĩnh mạch sâu/

thuyên tắc phổi



1.5



Ho máu



1.0



Ung thư



1.0



4.2. Cận lâm sàng:

- Xquang lồng ngực: không



đặc hiệu và nhạy cảm

+ Dấu Westermark- giảm tưới máu khu trú, dãn ĐM phổi đoạn gần và giảm đoạn xa, dấu cắt

cụt ĐM phổi, dấu Hampton”s hump, tăng đậm độ hình nêm trên cơ hồnh, ít gặp.

+ N/c ICOPER: bóng tim to là dấu hiệu thường gặp nhất.

+ Sau 24/72h 1/3 có biểu hiện thâm nhiễm khu trú

+ XQ bình thường + suy hơ hấp nặng à gợi ý PE diện rộng

+ Tràn dịch màng phổi lượng ít, xẹp phổi

- Điện tâm đồ:

+ Bất thường hay gặp: nhịp nhanh và thay đổi ST-T không đặc hiệu

+ Những thay đổi này không nhạy và đặc hiệu đủ để chẩn đốn hoặc loại trừ PE

+ 20% ca PE khơng có thay đổi trên ECG

Biên soạn: Bệnh viện Hồn Mỹ Minh Hải

*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



135



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI(Hypertrophic Cardiomyopathy)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×