Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BỆNH CƠ TIM GIÃN NỞ

BỆNH CƠ TIM GIÃN NỞ

Tải bản đầy đủ - 0trang

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn





Troponin



BNP, NT-proBNP

- Xquang ngực: bóng tim to, sung huyết phổi, tràn dịch màng phổi.

- Siêu âm tim: là phương pháp hữu hiệu nhất để chẩn đoán và theo dõi bệnh cơ tim dãn nở

cũng như loại trừ bệnh van tim, bệnh mạch vành, bệnh tim bẩm sinh…

+ Dãn thất trái/ thất phải hoặc cả 2 thất

+ EF thấp (<45%)

+ Hở 2 lá

+ Rối loạn đổ đầy tâm trương: E giảm, A tăng  E/A< 1. Khi chức năng thất trái suy giảm nặng

hơn: E tăng, A giảm  E/A ‘‘giả bình thường’’.

- ECG: khơng có dấu hiệu điển hình của bệnh cơ tim dãn nở.

Có thể có nhịp xoang hoặc rung nhĩ

Block nhánh Trái, dấu lớn thất trái

Thay đổi ST-T không đặc hiệu, ngoại tâm thu thất.

Bệnh nhân có xơ hóa thất trái có thể có Q mặc dù khơng có tắc nghẽn ĐMV

- Thơng tim và chụp ĐMV:



Chỉ làm khi phải chẩn đốn loại trừ bệnh mạch vành



Khi cần sinh thiết cơ tim



Khi có sóng Q trên ECG



Rối loạn vận động vùng khu trú dưới SA tim

- Sinh thiết cơ tim: chẩn đoán phân biệt với viêm cơ tim, sarcoidose, hemosiderosis…

5. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT :

Với nguyên nhân khác gây suy tim trái:

Tăng huyết áp

Bệnh van tim

Bệnh tim bẩm sinh

Bệnh màng ngoài tim

6. DIỄN TIẾN BỆNH:

Suy tim độ IV thì 50% tử vong sau 1 năm

Diễn tiến khó tiện lượng, thường là tiến triển

Tình trạng ổn định trong 20% - 50% các trường hợp, nhưng chức năng thất trái

trở về

bình thường thì rất hiếm. Ghép tim > 70% sống đến 5 năm

7. ĐIỀU TRỊ

7.1. Mục đích điều trị

Ổn định tình trạng suy tim

Giảm hoạt động của tim

Kéo dài đời sống của bệnh nhân

7.2. Điều trị đặc hiệu

- Giới hạn hoạt động thể lực tùy chức năng của bệnh nhân.

- Giới hạn muối 2g Na+ (5gNaCl/ngày).

- Giảm hậu tải: thuốc ức chế men chuyển hoặc thay thế với thuốc ức chế receptor

angiotensin. Là thuốc được lựa chọn hàng đầu để giảm tải cho tim.

- Giảm tiền tải: lợi tiểu, nitrat. Chỉ định tốt khi có tăng áp phổi, sung huyết phổi và ứ đọng

ngoại biên.

- Ức chế beta: carvedilol, bisoprolol, metoprolol có hiệu quả làm giảm tỉ lệ tử vong bệnh

nhân suy tim. Liều khởi đầu rất thấp và rất thận trọng khi tăng liều.

- Kháng aldosterone: Spironolactone có tác dụng bảo vệ tim trong suy tim mạn.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



129



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



- Digoxin là thuốc được lựa chọn hàng đầu khi rung nhĩ có tần số cao. Digoxin cải thiện phân

suất tống máu, cải thiện khả năng gắng sức. Trường hợp nhịp xoang chỉ nên dùng digoxin khi

có tim to, rối loạn chức năng thất trái nặng, không đáp ứng với lợi tiểu và thuốc ức chế men

chuyển.

- Dopamin, dobutamin, và/ hoặc phosphordiesterase inhibitors khi suy tim nặng tiến triển.

- Kháng đông (EF< 30%, tiền sử thuyên tắc do huyết khối, huyết khối thành tim, rung nhĩ) trừ

khi chống chỉ định.

- ICD nếu có chỉ định, có thể phối hợp thuốc chống loạn nhịp. Trong số thuốc chống loạn nhịp

thì amiodaron là thuốc hiệu quả nhất và ít tác dụng phụ nhất.

7.3. Điều trị hỗ trợ

- Tái đồng bộ tim bằng tạo nhịp 3 buồng

- Điều trị phẫu thuật ghép tim chỉ định trong các trường hợp suy tim NYHA III hoặc IV không

đáp ứng điều trị nội khoa (đã bao gồm cả thuốc ức chế beta).

8. TIÊN LƯỢNG:

- Tiên lượng nặng khi trường hợp suy tim NYHA IV, tuổi cao, rung nhĩ, block A-V độ I hoặc II,

block nhánh trái, nhịp nhanh thất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Thực hành Bệnh Tim Mạch, GS.TS. Nguyễn Lân Việt, Nhà Xuất Bản Y Học, 2007, chương 20,

429-436.

2. Hurst’s The Heart Manual of Cardiology, 12 thEdition, International Edition 2009, Mc Graw

Hill, chapter 39, 476-489.

3. Management of the Patient in the Coronary Care Unit, 2008, Lippincott Williams & Wilkins,

chapter 20, 187-193.



*****



Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Minh Hải



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



130



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI(Hypertrophic Cardiomyopathy)

*****

1. ĐẠI CƯƠNG

Bệnh cơ tim phì đại là bệnh chưa rõ bệnh nguyên, hậu quả là phì đại cơ tim mà không dãn

các buồng tim.

Là nguyên nhân hàng đầu gây đột tử ở người trẻ < 35 tuổi. > 50% trường hợp là do di truyền.

2. CÁC THỂ BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI:

- Phì đại bất đối xứng thất trái, chủ yếu ở vách liên thất và vách trước thất trái: 70%

trường hợp.

- Phì đại vách liên thất phần đáy: 15 - 20% trường hợp.

- Phì đại vùng mỏm: hiếm gặp ở phương Tây (<2%) thường có biểu hiện sóng T khổng

lồ và đảo ngược ở các chuyển đạo ngực trái.

- Phì đại lan rộng đến giữa tâm thất.

3. TIÊU CHUẨN NHẬP VIỆN:

- Đau ngực.

- Khó thở.

- Khơng dung nạp gắng sức.

- Ngất.

4. CHẨN ĐỐN:

4.1. Lâm sàng:

Tuổi thiếu nhi thường khơng có triệu chứng, có thể phát hiện khi tầm soát con của

bệnh nhân.

Triệu chứng thường gặp nhất: khó thở, đau ngực, ngất. Có khi biểu hiện bệnh là đột tử.

Đột tử thường xảy ra khi hoạt động nặng. Thường rối loạn nhịp: thất và trên thất.

Khám thực thể:

+ Gallops T3 và T4. Âm thổi lớn, thô ráp trên đường ra động mạch chủ dạng quả trám

(cresendo-decresendo) nghe rõ nhất dọc bờ xương ức. Thường có hở 2 lá.

+ Mạch ĐM cảnh 2 đỉnh“biferiens pulse” (mạch nảy mạnh đầu tâm thu, giảm lúc giữa tâm

thu do hẹp LV ouput, sau đó nảy lên lần 2)

+ Âm thổi tâm thu thay đổi :

Nghiệm pháp

BCTPĐ

Hẹp chủ

Hở 2 lá

CIV

Valsava



tăng



Giảm



Giảm



Giảm



Ngồi xổm



Giảm



Giảm



Tăng



Tăng



Amyl nitrite



Tăng



Tăng



Giảm



Giảm



Nâng chân



Giảm



Tăng



Tăng



Giảm



4.2. Cận lâm sàng :

- ECG : bất thường # 90% nhưng không đặc hiệu:

- Dày thất trái với thay đổi ST-T thứ phát. Sóng Q sâu thành dưới và chuyển đạo trước

ngực có thể làm nhầm với nhồi máu cơ tim.Thể phì đại mõm tim thường có sóng T đảo

ngược trên các chuyển đạo trước tim.

- Dãn nhĩ T, Trục lệch T

- Thường có rối loạn nhịp: rung nhĩ, ngoại tâm thu thất, nhanh thất

- 5% bình thường trên ECG nhưng ko có ý nghĩa tiên lượng hay điều trị can thiệp



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



131



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



- Siêu âm tim qua thành ngực :

Dày thành thất trái, độ dày cuối tâm trương ≥15mm

Phì đại ko đối xứng vách liên thất (ASH)

Chuyển động ra trước lá trước van 2 lá thì tâm thu (hiện tượng SAM)

Nghẽn buồng tống thất trái ±

Suy chức năng tâm trương thất trái

Độ chênh áp qua buồng tống thất trái có ý nghĩa khi: Lúc nghỉ ≥ 30 mmHg, lúc gắng sức ≥

50 mmHg.



4. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT :

1. Tim vận động viên (athletic heart)

Tim thường ít hơn về vách liên thất và nhĩ trái, chỉ thất trái dãn hơn.

Tim sẽ giảm bớt phì đại khi ngưng tập luyện trong 3 tháng.

Khơng có rối loạn chức năng tâm trương thất trái.

2. Giai đoạn sớm của bệnh cơ tim hạn chế do Amyloid có thể giống bệnh cơ tim phì

đại trên siêu âm: có phì đại thất mà khơng có rối loạn chức năng tâm thu. ECG: điện thế

thường thấp.

5. DIỄN TIẾN BỆNH:

Diễn tiến tự nhiên thay đổi rất nhiều.

Tiến triển của bệnh có thể dẫn đến đột tử, suy tim sung huyết, thuyên tắc phổi, viêm nội tâm

mạc nhiễm trùng.

Đột tử ở bệnh nhân khơng có tương quan với độ chênh áp lực trong buồng tim, mà

tương quan với độ phì đại của vách tim. Bệnh nhân có thể tử vong dù khơng triệu chứng cơ

năng. Đột tử có thể xảy ra sau gắng sức nặng, nhưng thông thường lại xảy ra khi nghỉ ngơi.

6. ĐIỀU TRỊ



Ngừa đột tử



Điều trị Nội khoa: suy tim, rung nhĩ, phòng ngừa VNTMNT



Phương pháp điều trị ngoại khoa:



PT cắt cơ vách liên thất



Đốt vách liên thất bằng cồn



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



132



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BỆNH CƠ TIM GIÃN NỞ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×