Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VIÊM NỘI TÂM MẠC DO VI KHUẨN

VIÊM NỘI TÂM MẠC DO VI KHUẨN

Tải bản đầy đủ - 0trang

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



7. Bằng chứng vi sinh học:

 Cấy máu dương tính khơng phù hợp tiêu chuẩn chính

 Bằng chứng huyết thanh của nhiễm khuẩn với vi khuẩn điển hình của viêm nội

tâm mạc nhiễm khuẩn.





Siêu âm tim nghi ngờ hình ảnh của viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn nhưng khơng

đủ tiêu chuẩn chính.



* Xét nghiệm chẩn đoán

Cấy máu là xét nghiệm cơ bản để chẩn đoán VNTMNK. Những xét nghiệm liên quan như

bạch cầu tăng, tốc độ máu lắng, yếu tố thấp. ECG có thể phát hiện rối loạn dẫn truyền liên

quan đến áp xe. Siêu âm qua thành ngực là phương pháp chủ yếu để chẩn đoán VNTMNK.

Siêu âm qua thưc quản được chỉ định khi siêu âm qua thành ngực không đủ để xác định sùi

hoặc cơ chế của loạn chức năng van tim, hoặc khi có áp xe hoặc dò. CT/MRI não cần thiết

trong trường hợp rối loạn tri giác hoặc có dấu thần kinh định vị.

III. Chẩn đoán nguyên nhân:

Tác nhân thường gặp: Streptococci (viridans và bovis), Enterococci, Staphylococci (cả

coagulase dương tính và âm tính), vi khuẩn Gram âm hiếu khí, nấm, HACEK (Haemophilus,

Actinobacillus, Cardiobacterium, Eikenella, Kingella)

Yếu tố nguy cơ: thủ thuật nha kém vệ sinh, nghiện thuốc, lọc máu, nội soi hoặc thủ thuật

tiêu hóa hoặc niệu dục, tình trạng suy giảm miễn dịch, đặt các dụng cụ lâu dài như thay van

tim, dây dẫn máy tạo nhịp, và catheter thẩm phân.

IV.Chẩn đốn phân biệt:

Thấp khớp cấp.



Bệnh lupus



Bệnh ác tính về máu.



Huyết khối, u trong tim



Nhiễm trùng ở phổi, đường niệu, sinh dục.

V. Tiêu chuẩn nhập viện:

Các bệnh nhân được chẩn đoán VNTM hoặc nghi ngờ VNTM đều phải nhập viện điều trị.

VI. Điều trị:

1. Điều trị nội khoa bằng thuốc:

Áp dụng kháng sinh phổ rộng trị liệu càng sớm càng tốt trong khi chờ cấy máu cho kết quả

vi khuẩn đặc hiệu. Điều trị kháng khuẩn với kháng sinh họ penicillin là hiệu quả nhất, nhưng

nếu nghi ngờ vi khuẩn kháng thuốc, thì sử dụng vancomycin. Một aminoglycoside có tác

dụng cộng hưởng, và nên sử dụng cẩn trọng coi chừng suy thận. Rifampin có thể cần thiết

trong trường hợp nhiễm khuẩn van nhân tạo. Thường dùng kháng sinh 4 tuần.

2. Phẩu thuật:

Nên điều trị viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trước khi phẫu thuật. Tuy nhiên có những chỉ

định cấp cứu bao gồm: hở van động mạch chủ và hở van hai lá cấp gây rối loạn huyết động

hoặc suy tim nặng. Sự thành lập áp xe mà bệnh căn là nấm là một chỉ định mổ cấp cứu.

Những trường hợp được xem là chỉ định mổ bán khẩn gồm sùi hoặc thuyên tắc lớn >

10mm hoặc tái phát. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn van cơ học không thể điều trị với kháng



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



124



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



sinh đơn thuần mà cần chỉ định phẫu thuật thay van. Thất bại dù đã điều trị kháng sinh đầy

đủ cũng là một chỉ định ngoại khoa.

VII. Kết luận:

* VNTM là một bệnh nặng, tiên lượng tử vong còn cao, điều trị tốn kém.

* Cảnh giác bệnh VNTMkhi đứng trước bệnh cảnh sốt phối hợp bệnh tim mạch.

* Khám định kỳ về răng hàm mặt cho các bệnh nhân có nguy cơ VNTM trước khi tiến

hành phẩu thuật.

* Bảo đảm vô trùng khi làm thủ thuật.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Phác đồ điều trị VNTM BỆNH VIỆN CHỢ RẨY - 2012

2. Bệnh học nội khoa ĐHYD TP.HỒ CHÍ MINH.



*****



Biên soạn: Bệnh viện Hồn Mỹ Sài Gòn



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



125



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



THIẾU MÁU CƠ TIM

*****

1-ĐỊNH NGHĨA:

Thiếu máu cơ tim là đặc tính giảm cung cấp máu tới tim thường do mãng xơ vữa thành

mạch máu và mãng xơ vữa này là nguyên nhân gây hẹp lòng động mạch vành và là nguyên

nhân tử vong hàng đầu ở Mỹ trên 5 triệu người mỗi năm.Bệnh động mạch vành có thể là

nguyên nhân đe dọa đời sống và tổn thương động mạch vành có thể làm chậm tiến triển

bao gồm ngừng hút thuốc,thay đổi lối sống ,tập thể dục đều đặng và dùng thuốc để hạ huyết

áp ,hạ cholesterol máu.

2-TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:

-Đau ngực : Cảm giác đè nặng ở ngực ,bóp nghẹt , nóng bỏng ,cơn đau thường xuất hiện khi

gắng xuất.Cơn đau kéo dài kéo dài 30 giây đến 5 phút.

-Khó thở khi gắng sức

-Nhịp tim nhanh khơng đều

3-CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG:

+Một số xét nghiệm cận lâm sàng giúp chẩn đốn thiếu máu cơ tim:

3.1)ECG bình thường khơng loại trừ chẩn đoán thiếu máu cơ tim.Khoảng 20%

bệnh nhân có thiếu máu cơ tim nhưng ECG bình thường.

Biến đổi đặc hiệu thường là ST chênh xuống và T đảo .ST trở lại bình thường khi hết

cơn đau ngực

3.2)ECG gắng sức có thể thực hiện bằng xe đạp hay thảm lăng.Được coi là dương

tính khi ST chênh xuống dưới 0,1 Mv và kéo dài trên 0,08 giây.

3.3)ECHO TIM GẮNG SỨC thuốc thường dùng la dobutamine.Độ nhạy cảm và

chuyên biệt thường là 74 đến 80%.

3.4)XẠ KÝ VỚI THALLLIUM 201 vùng thiếu máu cơ tim sẽ khơng bắt chất phóng

xạ.Độ nhạy cảm và độ chuyên biệt xạ ký bằng thallium là 82 đến 88%.

3.5) CHỤP ĐỘNG MẠCH VÀNH giúp xác định vị trí tổn thương , mức độ hẹp nếu

hẹp và động mạch vành trên 80% có chỉ định can thiệp mạch vành.

4-ĐIỀU TRỊ BỆNH THIẾU MÁU CƠ TIM:

+Thay đổi lối sống như là hạn chế mở , tránh uống rượu và hút thuốc ,hoạt động thể lực

nhẹ nhàn.

+Điều trị bằng thuốc bao gồm :

-Beta blockers như là bisoprolole, metoproloe ngăn cản thụ thể thần kinh ở tim làm

chậm tăng nhịp tim và tăng huyết áp và giảm tiêu thu oxy cơ tim.

-Calcium channel blockers như là diltiazem giảm khả năng co thắt thành động mạch.

-Antiplatelet therapy như là clopidogrel ,aspirin ngăn chặn hoạt hóa và kết tụ.

tiểu cầu

-Ức chế men chuyển ngăn chặn co thắt mạch máu vì vậy nó làm hạ huyết áp và dãn

mạch máu.

-STATIN là thuốc kháng viêm và ổn định mãng xơ vữa do đó làm giảm nguy cơ biến cố

mạch vành , giảm nguy cơ thiếu máu cơ tim tái phát. Liều trung bình từ 40 đến 80 mg / ngày.

-Nitroglycerin là thuốc giảm tiêu thụ nhu cầu oxy cơ tim,tăng phân phối oxy cơ tim.

-ĐIỀU TRỊ BẰNG CAN THIỆP MẠCH VÀNH HOẶC MỔ BẮC CẦU tùy thuộc độ nặng của cơn

đau thắt ngực , vị trí động mạch vành bị hẹp và sự đáp ứng kém với điều trị nội khoa.Có một

số trường hợp cần mổ bắc cầu khơng được nong (ví dụ hẹp thân chính động mạch vành trái)

5)TIÊN LƯỢNG:



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



126



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



+Các yếu tố tiên lượng chính là.

-Chức năng thất trái còn tốt hay khơng.

-Vị trí và độ nặng của động mạch vành bị hẹp.

+Bệnh nhân thiếu máu cơ tim có chức năng thất trái giảm có tiên lượng xấu hơn chức

năng thất trái còn tốt.

+Ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim , chức năng thất trái còn tốt và hẹp nặng ĐMV (>70%

đường kính lòng mạch) ở 1,2 hay 3 nhánh tỷ lệ tử vong sau 5 năm là 2%, 8% và 11%.

+Cơn đau thắt ngưc mới xuất hiện hoặc cơn đau thắt ngực không ổn định không đáp ứng

với điều trị nội khoa sẽ có tiên lượng xấu

Tài liệu tham khảo.

Ischemic heart disease :Angela L,Brown,Ann.Golberg.

Coronary artery disease :Achuff,Stephen,MD. Aversano,Thomas R ,MD.

Bệnh lý tim mạch và bệnh lý mạch vành . PGS BS PHẠM NGUYỄN VINH.

Biên soạn: Phòng khám Hồn Mỹ Tân Bình

*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



127



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VIÊM NỘI TÂM MẠC DO VI KHUẨN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×