Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐAU ĐẦU CĂNG CƠ

ĐAU ĐẦU CĂNG CƠ

Tải bản đầy đủ - 0trang

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



3)Đau hai bên

4)khơng tăng cường độ đau khi lên cầu thang hay hoạt động thể lực hàng ngày

D.Có cả hai triệu chứng sau:

1.Khơng buồn nơn hay nơn ói(có thể biếng ăn)

2.Khơng sợ ánh sáng và âm thanh

E.không do một rối loạn khác



Đau Đầu căng cơ từng đợt không thường xuyên khi số ngày Đau đầu ít hơn 15

ngày/trong một tháng hay <180 ngày/một năm



Còn Đau đầu căng cơ thường xuyên khi số ngày Đau đầu trung bình >15 ngày /một

tháng trong vòng ít nhất 6 tháng

2.3.Chẩn đoán phân biệt:



Đau đầu do xoang: Đau đầu căng cơ có thể bị chẩn đốn nhầm là Đau đầu do xoang

khi có hiện tượng chảy đàm mũi sau hoặc dày niêm mạc xoang



Đau đầu do thối hóa cột sống cổ:khi có triệu chứng co cứng và hạn chế hoạt động

xoay cổ



Máu tụ dưới màng cứng mãn tính/ tăng áp lực nội sọ lành tính:soi đáy mắt và chụp

CT scan não giúp loại trừ

3.ĐIỀU TRỊ :

Đau đầu căng cơ tửng đợt là loại Đau đầu phổ biến nhất và hầu hết những người mắc bệnh

này đều tự điều trị với thuốc giảm đau thơng thường hoặc hồn tồn khơng dùng thuốc và

thường không đi khám bệnh .Họ chỉ đi khám khi các cơn đau trở nên bất thường về tần số

hoặc mức độ

3.1. Điều trị cấp tính

Điều trị cấp tính nhằm cắt cơn hoặc giảm độ nặng của mỗi cơn đau, bao gồm:





Thuốc kháng viêm giảm Đau/thuốc giảm đau đơn thuần:



--Aspirin (650 đến 1500mg/ngày và hoạc acetaminophen 500-1500mg/ngày

--Ibuprofen:400-1200mg/ ngày





Các liệu pháp phối hợp:



Bao gồm phối hợp thuốc giảm đau, thuốc an thần và thuốc kết hợp giảm đau-dịu thần kinh

--thuốc giảm đau acetaminophen và caffeine hay acetaminophen và codein

Cần lưu ý : Lạm dụng liệu pháp cấp tính đưa đến nguy cơ bệnh nhân có thể lạm dụng thuốc

cho những cơn đau đầu cấp tính, khi thuốc cấp tính chữa đau đầu từng cơn được dùng nhiều

hơn 2 ngày một tuần, có thể gây ra các cơn đau đầu mỗi ngày hay hầu như mỗi ngày

Lạm dụng thuốc có thể tạm thời làm giảm đau nhưng khi thuốc hết tác dụng và xuất hiện

cơn đau đầu ở một mức độ nào đó, khuynh hướng tự nhiên là sẽ dùng nhiều thuốc hơn.Đây

là nguyên nhân phổ biến để đau đầu căng cơ từng đợt chuyển thành Đau đầu căng cơ mạn

tính hay Migeaine



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



28



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



Thuốc cấp tính khơng nên dùng q 2 ngày một tuần.Nếu đau đầu căng cơ xảy ra thường

xuyên hơn 2 ngày một tuần cần dùng liệu pháp phòng ngừa

3.2. Điều trị phòng ngừa:



Mục tiêu: Giảm tần suất và độ nặng các cơn Đau Đầu và cần được cân nhắc sử dụng

khi tần suất cơn hơn 2 ngày trong một tuần, thời gian Đau hơn 3-4h và mức độ Đau nặng đến

mức có thể gây mất chức năng đáng kể hoặc dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc điều trị cấp.





Thuốc:







Thuốc chống Trầm cảm ba vòng là loại thuốc thơng dụng nhất



--Amitryptilin 25-75 mg /ngày

--các thuốc khác như Nortryptilin, Doxepin





Thuốc ức chế tái hấp thu Serotonin(SSRI) Fluoxetine 20-40 mg







Thuốc giản cơ: Tizanidine (Sirdalud) 2-4 mg/ngày





Thuốc chống động kinh như Natrivalproate (Depakine) 500mg, 2 lần /ngày có tác

dụng trong việc điều trị các bệnh nhân mắc đồng thời Migraine và Đau Đầu căng cơ mạn tính

3.3.Điều trị khơng dùng thuốc:



Thay đổi Lối sống:với các thói quen lành mạnh như Ngủ đủ giấc,Ăn cân bằng, tập thể

dục thường xuyên và từ bỏ những thói quen có hại như hút thuốc và uống quá nhiều rượu



Liệu pháp Tâm lý bao gồm Trấn an, Tư vấn,Kiểm soát căng thẳng,Liệu pháp thư giản

và phản hồi sinh học



Biên soạn: Phòng khám Hồn Mỹ Tân Bình

*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



29



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



BỆNH PARKINSON

*****

I. ĐỊNH NGHĨA

Bệnh Parkinson là một bệnh thoái hoá tiệm tiến của hệ thần kinh trung ương, có

đặc trưng bệnh học là sự mất đi các nơron dopaminergic của substantia nigra pars

compacta (phần đặc chất đen).

Đây là hội chứng thần kinh đặc trưng bởi tình trạng chậm chạp vận động với biên

độ giảm. những biểu hiện chính là run khi nghỉ, chậm chạp vận động, cứng đờ, tư thế

khom gấp, hiện tượng đông cứng, và mất phản xạ tư thế. Các triệu chứng khác cũng

thường thấy như: mất biểu lộ cảm xúc ở mặt, chữ viết và giọng nói nhỏ.

II. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐỐN

Chẩn đốn bệnh Parkinson đòi hỏi các điều kiện sau:

1. Hiện diện tối thiểu 2 trong số những biểu hiện chủ yếu của hội chứng

Parkinson (run khi nghỉ, chậm chạp vận động, cứng dờ, tư thế khom gấp, đông

cứng, và mất phản xạ tư thế)

2. Khơng có bệnh sử, tiền sử của những nguyên nhân khác có thể gây hội chứng

Parkinson ( viêm não, phơi nhiễm với độc chất, mới dùng thuốc chóng loạn

thần gần đây, chấn thương đầu, bệnh lý mạch máu ở vị trí phù hợp)

3. Khơng có thất điều tiểu não, liệt vận nhãn dọc, và các biểu hiện tổn thương

thần kinh thực vật nặng

4. MRI khơng có nhồi máu lỗ khuyết, đầu nước áp lực bình thường, teo tiểu não

và hoặc thân não

5. Đáp ứng rõ với levodopa

Nói chung cần nghĩ đến bệnh Parkinson nếu bệnh nhân có hội chứng Parkinson với

run khi nghỉ, khởi phát không đối xứng, và đáp ứng rõ với L-dopa, với điều kiện không có

những dấu chứng bất thường tiểu não, tổn thương bó vỏ gai, mất phản xạ tư thế sớm,

rối loạn chức năng thực vật nặng, sa sút trí tuệ sớm

III.



PHÂN ĐỘ HỘI CHỨNG PARKINSON THEO HOEHN VÀ YAHR

1. Giai đoạn 1: triệu chứng một bên

2. Giai đoạn 2: triệu chứng hai bên, còn phản xạ tư thế

3. Giai đoạn 3: triệu chứng hai bên, rối loạn phản xạ tư thế nhưng còn khả năng

di chuyển độc lập

4. Giai đoạn 4: triệu chứng độc lập đòi hỏi sự giúp đỡ

5. Giai đoạn 5: giai đoạn cuối, nằm tại giường hay di chuyển trên xe lăn



IV.



CHẨN ĐỐN PHÂN BIỆT



Các bệnh thối hóa thần kinh gây hội chứng Parkinson

-



Liệt trên nhân tiến triển ( PSP)



-



Teo đa hệ thống ( MSA)



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



30



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Thối hóa thể vân-chất đen







Teo trám cầu tiểu não (OPCA)







Hội chứng Shy-Drager







Teo cơ-parkinson



-



Thối hóa hạch nền võ não



-



Bệnh thể lewy lan tỏa



-



Bệnh Alzheimer



-



Bệnh pick



-



Bệnh Creutzfeldt-jakob



-



Những rối loạn chuyển hóa thần kinh



Parkinson triệu chứng





Mạch máu







Thuốc ( an thần, chống nôn)







Nhiễm trùng/ sau nhiễm trùng ( viêm não)







Đầu nước áp lực bình thường







Sau thiếu oxy mơ







Chấn thương







Ngộ độc ( CO, Mn, cyanide, MeOH)



V.



TIÊU CHUẨN NHẬP VIỆN



Bệnh parkinson giai đoạn nặng giai đoạn có biến động, hoặc nhập viện vì các vấn đề thứ

phát của bệnh như té ngã, ảo giác, rối loạn giấc ngủ, sa sút trí tuệ

VI.



ĐIỀU TRỊ



Mục tiêu và các lưu ý trong điều trị





Cải thiện các rối loạn bệnh lý làm cản trở sinh hoạt hằng ngày







Giữ cho bệnh nhân duy trì chế được hoạt động càng lâu càn gto61t. hạn chế tối

đa các biến chứng của bệnh







Bệnh ln tiến triển, khơng có phương pháp nào làm chặn lại được, nên điều trị

sớm, đúng đủ







Dopamin là thuốc có hiệu quả nhất, làm giảm triệu chứng bệnh parkinson



1. Liệu pháp không dùng thuốc





Giáo dục







Tập luyện







Chế độ ăn



2. Liệu pháp dùng thuốc bảo vệ thần kinh





Selegiline







Thuốc đồng vận dopamine







Thuốc chống oxy hoá







Thuốc ức chế beta



3. Liệu pháp dùng thuốc –điều trị triệu chứng



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



31



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



Thuốc

Thuốc dopaminergic

Levodopa:

L-dopa/carpidopa

L-dopa/benserazide

Chất đồng vận của

dopamine:

 Bromocriptine

 Pergolide

 Pramipexone

 Ropinirole

 Piribedil

 Cabergoline

Ức

chế

monoamine

oxidaseB

 Selegiline

Chất đồng vận gián tiếp

 Amantadine



Ức chế catecholamine-Omehtyltransferase

 Tolcopone

 Entacapone

Các thuốc khác

Kháng cholinergic:

 Trihexiphenidyl

 Biperiden

 Benztropine

 Orphenadrine

 Procyclidine



Liều (mg/ngày)



Tác dụng phụ



200-1200



Buồn nôn, tụt huyết áp, lú lẫn,

ảo giác, loạn động

Ngủ gà lú lẫn ảo giác, huyết áp



2.5-60

0.25-6

0.125-4.5

0.25-24

50-250

4



5-10

100-300



Rối loạn giấc ngủ, ảo giác,

chống váng

ảo giác, khơ miệng, livedo

reticularis, phù chân, bệnh não

giật cơ

Loạn động choáng váng



300-600



6-15

4-12

1.5-6

300

7.5-30



Lú lẫn ngủ gà, mờ mắt, bón



4.Các giai đoạn bệnh Parkinson và cách điều trị

Giai đoạn sớm





Thuốc đồng vận Dopamine: Bromocriptine, Pergolide, Piribedil







Thuốc anticholinergic: Trihexiphenidyl







Thuốc ức chế beta: propranolol







Các thuốc khác: Amantadine







Levodopa ( nếu triệu chứng cứng đơ là chính)



Giai đoạn chưa có biến động



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



32



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Triệu chứng chính là cứng đơ: levodopa, thuốc đồng vận Dopamine và Amantadine,

anticholinergic tác dụng yếu







Run là chính: levodopa ưu tiên khi run có cứng nhẹ, thuốc ưu tiên là propranolol,

chọn lực tiếp theo là anticholinergic, các đồng vận Dopamine( piribedine-trivastal),

diphenhydramine



Giai đoạn có biến động





Loạn động( Dyskinesia): levodopa liều điều chỉnh, kết hợp anticholinergic







Dao động vận động (motor fluctuations): levodopa liều điều chỉnh theo on-off, kết

hợp đồng vận dopamine (selegiline, piribedine…)



 Sự dao động vận động ( hiện tượng on-off, đông cứng, loạn động): nguyên tắc xử trí

là giảm thiểu sự dao động nồng độ L-dopa, phối hợp dạng CR và IR, chia nhỏ liều hơn

và dung nhiều lần, phối hợp với ức chế COMT, hoặc them đồng vận dopamine, hoặc

them amantadine, hoặc phẫu thuật rạch cầu nhạt

5.Các vấn đề thứ phát của bệnh Parkinson





Ngã: điều trị tụt huyết áp tư thế (Flurinef, Midodrine), vật lý trị liệu và các dụng cụ

hỗ trợ đi lại







Ảo giác: các thuốc chống loạn thần có hiệu quả như Clozapine 12.5 mg,

Quetiapine, Olanzapine 2.5-5.0 mg







Rối loạn giấc ngủ: sự chăm sóc về tinh thần, thể chất lại mang nhiều hiệu quả hơn

thuốc ngủ, thuốc an thần







Trầm cảm: Citalopram 20mg/ngày, paxil 10-20 mg tối, ở người trẻ dùng

Nortriptyline, Amitriptyline







Táo bón và vấn đề tiết niệu: ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước, tập thể dục. Dùng

oxybutynin hoặc Tolterodine điều trị rối loạn đi tiểu







Sa sút trí tuệ: giảm thuốc, tốt nhất là đơn trị liệu L-dopa. Aricept, reminyl có thể

giúp cải thiện khí sắc, trí nhớ và tương tác xã hội



6.Điều trị phẫu thuật





Thủ thuật rạch cầu nhạt







Kích thích não sâu







Thủ thuật rạch đồi thị







Cấy ghép mô



THAM KHẢO

1. PGS. TS. Vũ Anh Nhị: Sổ tay lâm sàng thần kinh sau đại học, 2013

2. Braunwald E, Fauci AS, Kasper DL, Hauser SL, Longo DL, Jameson JM: Harrison`s Principles

of Internal medicine. 15 th ed. MacGraw-Hill, 2013



Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



33



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



34



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



ĐỘT QUỊ

*****

I.



ĐỊNH NGHĨA







Đột quị là hội chứng lâm sàng với khiếm khuyết thần kinh xảy ra đột ngột và kéo dài

> 24h. Đột quị bao gồm nhồi máu não, xuất huyết não, dị dạng mạch máu não.







Nhồi máu não là đột quị do giảm lưu lượng máu đến não.







TIA (transient ischemic attack) được định nghĩa là tất cả các triệu chứng thần kinh

hồi phục trong vòng 24h.



II.



TIÊU CHUẨN CHẨN ĐỐN







Đột quị là một chẩn đốn về lâm sàng và các xét nghiệm bao gồm hình ảnh học để

giúp xác định chẩn đoán.







Chẩn đoán đột quị bao gồm:

a. Lâm sàng: hội chứng đột quị (như định nghĩa)

b. Cận lâm sàng: xét nghiệm và hình ảnh học phù hợp (đặc biệt hình ảnh học

giúp phân biệt nhồi máu não và xuất huyết não)

Chẩn đoán TIA:







c. Lâm sàng: hội chứng đột quị, hồi phục trong 24 h.

d. Cận lâm sàng: khơng tổn thương não mới trên hình ảnh học

III. CHẨN ĐỐN PHÂN BIỆT

Một số bệnh có thể bắt chước triệu chứng của đột quị như:



IV.



a. Động kinh



c. Migraine



b. U não



d. Bệnh não chuyển hóa



TIÊU CHUẨN NHẬP VIỆN



Nhập viện khi xuất hiện đột ngột các triệu chứng sau:

1. Mất cảm giác một bên cơ thể.

2. Mất vận động một bên cơ thể

3. Thay đổi thị lực, dáng đi, lời nói và sự thơng hiểu.

4. Đau đầu đột ngột.

Tất cả bệnh nhân cần nhập viện để chẩn đoán điều trị, theo dõi khi có các triệu chứng

trên.

V.



ĐIỀU TRỊ (Nhồi máu não)

Bao gồm:

a. Điều trị cấp

b. Điều trị phòng ngừa nguyên phát và thứ phát

1. Điều trị cấp: mục đích làm giảm thiểu và phục hồi tổn thương não.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



35



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



Bao gồm

1.



Điều trị nội khoa nâng đỡ



 Phòng ngừa biến chứng: nhiễm trùng (viêm phổi đường niệu và da) và thuyên tắc

tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi.

 Kiểm soát huyết áp: nên được hạ xuống khi có tăng huyết áp ác tính hoặc nhồi máu

não cơ tim đi kèm hoặc khi huyết áp > 185/110 mmHg (khi điều trị tiêu sợi

huyết) hoặc huyết áp ≥ 220/120 nnHg (khi không điều trị tiêu sợi huyết).

 Thân nhiệt: hạ sốt nếu có.

 Kiểm sốt đường huyết: Nên được theo dõi và giữ ở mức < 6.1 mmmol/L (110

mg/dL) (sử dụng Insulin truyền nấu cần thiết)

 Phù não: 5-10% trường hợp thường xảy ra ngày thứ 2 và 3 có thể kéo dài đến ngày

thứ 10. Diện tích nhồi máu não càng lớn thì tỷ lệ phù não càng tăng. Điều trị:

xem xét mở sọ giải áp (tăng tỷ lệ sống còn), mannitol, giới hạn nước.

2.



Tiêu sợi huyết tĩnh mạch



 Nghiên cứu của NINDS cho thấy hiệu quả rõ rệt của rtPAdưới bệnh nhân đột

quị được chọn lọc (cửa sổ thời gian < 3h). Do đó trong điều kiện Bệnh Viện Hoàn Mỹ

chưa triển khai tiêu sợi huyết trong đột quị, những trường hợp đột quị đến sớm có

chỉ định tiêu sợi huyết cần xem xét chuyển viện phù hợp.

 Liều dùng: rtPA: 0.9 mmg/Kg, tối đa 90mg.

o 10% bolus

o 90% còn lại truyền tĩnh mạch trong 60 phút.

 Biến chứng: xuất huyết não: 6.4% BN (0.6% dưới Placebo).

 Cải thiện về tiên lượng lâm sàng (giảm tàn phế)

 Nghiên cứu của ECASS III (European Cooperative Acute Stroke Study) cho thấy tính

an tồn và hiệu quả của rtPA với cửa sổ thời gian 3-4,5h. Ở Mỹ và Canada cửa

sổ thời gian 0-3h.

3. Kỹ thuật can thiệp nội mạch

 Tiêu sợi huyết đường động mạch

o Nghiên cứu PROACT II đối với tắc động mạch não giữa cấp với cửa sổ thời gian

đến 6 giờ sau khởi phát. Tuy nhiên phương pháp này chưa được FDA công nhận.

 Lấy huyết khối bằng phương pháp cơ học nội mạch (MERCI)

4. Kháng kết tập tiểu cầu

 Aspirin là thuốc được chứng minh hiệu quả đối với điều trị nhồi máu não cấp.

 Một số thuốc kháng kết tập tiểu cầu được chứng minh trong phòng ngừa thứ phát đột quị.

 Sử dụng Aspirin trong 48 giờ đầu khởi phát đột quị sẽ làm giảm nguy cơ tái phát và

tử vong thấp nhất.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



36



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



 Điều trị với Aspirin thì an tồn ( cứ 1000 bệnh nhân đột quị điều trị với Aspirin thì

có 9 bệnh nhân tử vong hoặc tái phát trong vài tuần đầu, 13 bệnh nhân tử

vong hoặc tàn phế lúc 6 tháng.

5.



Kháng đơng: Chưa có thử nghiệm lâm sàng chứng minh hiệu quả của thuốc kháng

đông trong điều trị ban đầu. Đột quị nhồi máu não do xơ vữa mạch tăng nguy cơ

xuất huyết (nghiên cứu TOAST)



6.



Thuốc bảo vệ thần kinh: Chưa đủ nghiên cứu chứng minh hiệu quả trên bệnh nhân

với đột quị nhồi máu não.



7.



Phục hồi chức năng:





Phục hồi chức năng giúp cải thiện tiên lượng và giảm tử vong.







Phục hồi chức năng thích hợp với bệnh nhân đột quị vận động sớm, liệu pháp

ngơn ngữ, giáo dục bệnh nhân và gia đình về thiếu sót TK, phòng ngừa biến

chứng do bất động (viêm phổi, huyết khối TM sâu, thuyên tắc phổi…)



2. Điều trị phòng ngừa

Các yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạch

o Lớn tuổi



o Tăng huyết áp



o Đái tháo đường



o Hút thuốc



o Rối loạn lipid

máu.



Kháng kết tập tiểu cầu

o Aspirin

o Clopidogrel

o Aspirin + Dipyridamole: sự kết hợp có thể hiệu quả trong giai đoạn cấp (đang nghiên

cứu)

o Khuyến cáo Aspirin 81-325mg; Clopidogrel 50-100mg; Aspirin + Dipirydamole

(phòng ngừa thứ phát)

o Nguy cơ tái phát: 8-10%/ năm

o Sự lựa chọn thuốc kháng kết tập tiểu cầu cần cân bằng các yếu tố: nguy cơ đột quị,

hiệu quả mong đợi, tác dụng phụ, chi phí.

Kháng đơng (INR: 2-3) ở bệnh nhân rung nhĩ.

o + Giảm 67 lần nguy cơ đột quị.

o + Nguy cơ xuất huyết 1-3%/ năm

o + Dabigatran (110mg/dl): nguy cơ xuất huyết thấp hơn VKA

o (Nghiên cứu ACTIVE-A): So sánh Aspirin + Clopidogrel và Aspirin đơn thuần (hiệu

quả hơn nhưng tăng nguy cơ xuất huyết)

o + Thuốc kháng đông đối với bệnh mạch máu não trong và ngồi sọ  khơng hiệu quả

hơn Aspirin 325mg mà tăng nguy cơ xuất huyết (Nghiên cứu WARSS, WASID).

Xơ vữa mạch cảnh

Điều trị phẫu thuật



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



37



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



a. Đối với hẹp mạch mạch cảnh triệu chứng (hẹp ≥ 70%)  hiệu quả. (NC

NASCET, ECST) Nguy cơ tái phát / 2 năm (96%, 9%).

o Điều trị nội khoa + ngoại khoa.

o Hẹp 50-70%  có hiệu quả (mặc dù khơng mạnh mẽ)

o Thời gian phẫu thuật: hiệu quả tốt nhất khi thực hiện trong vòng 2 tuần sau khi

khởi phát triệu chứng.

b. Đối với hẹp mạch cảnh không triệu chứng

Nghiên cứu ACAS và ACST, hẹp ≥ 60%



VI.







Còn bàn cãi và phụ thuốc vào nhiều yếu tố: mức độ hẹp, tuổi, giới, bệnh đi kèm.







Khuyến cáo chung: Thuốc hạ lipid máu và kháng kết tập tiểu cầu.







Nguy cơ đột quị đối với hẹp mạch cảnh khơng triệu chứng là 2%/năm và có

triệu chứng là 13%/năm.







Can thiệp nội mạch

LƯU ĐỒ CHUYỂN BỆNH VÀ XỬ TRÍ CƠ BẢN



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐAU ĐẦU CĂNG CƠ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×