Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
XUẤT HUYẾT TRONG NÃO

XUẤT HUYẾT TRONG NÃO

Tải bản đầy đủ - 0trang

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



U sao bào độ IV, di căn của u hắc bào ác tính của da, di căn ung thư phổi, u biểu mơ

thận có tế bào trong

1.2.7. Các nguyên nhân khác:

Bệnh collagen (lupus ban đỏ lan toả, bệnh viêm nút nhiều động mạch, bệnh

Wegener); phình mạch do nhiễm trùng; bệnh Moya – Moya; sản giật; nghiện rượu; thuốc

giống giao cảm, cocaine; chấn thương.

2. Chẩn đốn

2.1. Cơng việc chẩn đốn

2.1.1. Hỏi bệnh sử:

Chú ý hồn cảnh khởi phát bệnh, giờ khởi phát, tính đột ngột của khởi phát, các triệu

chứng thần kinh lúc khởi phát, tiến triển của các triệu chứng này, các triệu chứng kèm theo

như nhức đầu, nơn ói, ngã chấn thương, co giật.

2.1.2. Khám lâm sàng





Đánh giá ý thức, dùng thang điểm hôn mê Glasgow.







Xác định các khiếm khuyết thần kinh, đánh giá bằng thang điểm đột quỵ NIH







Đánh giá phân loại lâm sàng bằng phân loại OCSP (Bamford).







Đánh giá kết cục bằng thang điểm Rankin sửa đổi (mRS).



(NIHSS)



2.1.3. Cận lâm sàng:





Cận lâm sàng thường quy



 Xét nghiệm máu: Công thức máu, đơng máu tồn bộ, đường huyết, ion đồ,

chức năng gan (AST, ALT, Bilirubin), chức năng thận (BUN, Creatinin), bilan lipid máu (TG,

Chol, LDL – C, HDL – C), men tim, tổng phân tích nước tiểu.

 Điện tim, X – Quang ngực thẳng.





Cận lâm sàng để chẩn đoán xác định: CT scan não, MRI não không tiêm thuốc.



 Cận lâm sàng tìm ngun nhân: MRI và MRA có hoặc khơng bơm thuốc; CTA;

Khảo sát nguyên nhân viêm, tự miễn: kháng thể kháng nhân (ANA pha loãng), giang mai

(RPR, TPHA), CRP.

2.2. Chẩn đoán xác định:

 Chẩn đoán lâm sàng: Khởi phát đột ngột, khiếm khuyết thần kinh cục bộ,

phản ánh tổn thương ở não bộ, khơng do chấn thương.





Chẩn đốn cận lâm sàng:



 CT scan não không cản quang: tổn thương tăng đậm độ nhu mơ não, tụ

thành khối, vị trí có thể ở vùng sâu nhân nền, đồi thị, hoặc thùy não (vỏ - dưới vỏ), hoặc ở

thân não (thường cầu não), tiểu não; có thể lan ra khoang dưới nhện, và/hoặc trong các não

thất.

 MRI não và các kỹ thuật khảo sát khác chủ yếu để chẩn đoán nguyên nhân

2.3. Chẩn đốn phân biệt:



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



4



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Khi chưa có kết quả hình ảnh học, cần phân biệt với:

 Nhồi máu não.

 Liệt sau cơn động kinh (liệt Todd).

 Liệt trong migraine.

 Hạ đường huyết.

 Rối loạn chuyển dạng.







Cả trước và sau khi có hình ảnh học, cần chú ý phân biệt với:

 Xuất huyết dưới nhện đơn thuần.

 Xuất huyết não thất đơn thuần.

 Huyết khối tĩnh mạch nội sọ.

 Khối choán chỗ nội sọ.



3. Điều trị

3.1. Tiêu chuẩn nhập viện





Tất cả các bệnh nhân xuất huyết não cấp.







Khoa BN được chuyển đến:



 Khoa HSCC: Những bệnh nhân có điểm Glasgow ≤ 8đ và/hoặc có nguy cơ

suy hô hấp, rối loạn nhịp thở.

 Khoa Nội C.

3.2. Nguyên tắc hoặc mục đích điều trị





Hạn chế lan rộng tổn thương.







Bảo đảm tưới máu não.







Chống biến chứng.







Phục hồi chức năng.







Chống tái phát sớm và phòng ngừa tái phát lâu dài.



3.2.1. Điều trị đặc hiệu: Phẫu thuật lấy máu tụ, giải áp, dẫn lưu





Khơng có chỉ định phẫu thuật trong các trường hợp:

 Xuất huyết não nhỏ (<10 cm3) hoặc lâm sàng chỉ có khiếm khuyết thần



kinh tối thiểu.

 Bệnh nhân mê có điểm GCS < 4, trừ xuất huyết tiểu não.





Chỉ định phẫu thuật trong các trường hợp:



 Xuất huyết tiểu não với triệu chứng thần kinh xấu đi hoặc có chèn ép thân

não và não úng thủy do tắc nghẽn não thất: phẫu thuật càng sớm càng tốt.

 Xuất huyết não kèm với một sang thương cấu trúc như phình mạch, dị

dạng động tĩnh mạch, hoặc u mạch dạng hang: phẫu thuật nếu bệnh nhân có cơ may sống

tốt sau mổ và sang thương cấu trúc mạch máu nằm ở vị trí có thể phẫu thuật vào được.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



5



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



 Xuất huyết não thùy kích thước trung bình hoặc lớn ở bệnh nhân trẻ với

diễn tiến lâm sàng xấu đi.

 Các đối tượng khác: kết quả cũng như phương pháp phẫu thuật tối ưu khơng

rõ ràng, khơng có chỉ định đại trà.

3.2.2. Điều trị chung

a. ABC: Đảm bảo đường thở thơng thống (A), thơng khí đầy đủ (B), và tuần hồn

ổn định (C).

b. Oxy qua sonde mũi: 2 – 4l/p, chỉ định khi có thiếu Oxy, cụ thể khi SpO 2< 92%,

mục tiêu giữ SpO2 từ 95 – 100%.

c. Chỉ định nội khí quản:





Thiếu Oxy, suy hô hấp, rối loạn nhịp thở







Hôn mê, nguy cơ hít sặc cao.



d. Dịnh truyền:





1,5 – 2 lít/ngày; chọn Ringer lactate, muối đẳng trương, tránh dùng glucose.



e. Điều chỉnh huyết áp:

 Huyết áp tăng cao làm tăng phù não, tăng nguy cơ xuất huyết lan rộng hoặc

tái phát; huyết áp thấp làm giảm tưới máu não, làm xấu thêm tổn thương não, nhất là trong

tình huống có tăng áp lực nội sọ.





Cần điều chỉnh huyết áp một cách thận trọng để cân bằng hai tác động trên.



PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRONG XUẤT HUYẾT NÃO CẤP

HATT > 200







Dùng thuốc hạ áp truyền tĩnh mạch.



Hoặc







Theo dõi sát huyết áp mỗi 15 phút.







Dùng thuốc hạ áp truyền tĩnh mạch liên tục hoặc tiêm tĩnh

mạch ngắt quãng.



HATB >130







Mục tiêu giữ áp lực tưới máu não (CPP) > 60-80mmHg.











Khám đánh giá lâm sàng mỗi 15 phút.







Hạ áp cẩn trọng bằng thuốc truyền tĩnh mạch hoặc tiêm tĩnh

mạch ngắt quãng.



HATB >130







Mục tiêu HATB 110 mmHg hoặc HA 160/90 mmHg.











Khám đánh giá lâm sàng mỗi 15 phút.



HATB > 130

HATT > 180

Hoặc



Có TALNS

(rõ hoặc nghi ngờ)

HATT > 180

Hoặc



Khơng có TALNS

(rõ hoặc nghi ngờ)

f. Sốt:



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



6



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn







Hạ sốt bằng các biện pháp vật lý (lau mát), dùng thuốc paracetamol.







Tìm và điều trị nguyên nhân; dùng kháng sinh nếu có nhiễm trùng.



g. Điều chỉnh đường huyết





Mục tiêu giữ đường huyết 120 – 150 mg/Dl.







Dùng Insulin tiêm dưới da hoặc insulin truyền tĩnh mạch.



h. Phòng và điều trị biến chứng:





Chống tăng áp lực nội sọ

 Tư thế nằm: cho nằm đầu cao 30 độ trừ khi có chống chỉ định.

 Thơng khí đầy đủ, tránh ứ CO2.



 Tăng thơng khí: đặt nội khí quả và tăng thơng khí cơ học nếu có biểu hiện

tăng áp lực nội sọ, với PCO2 mục tiêu là 30 – 35mmHg, thời gian can thiệp 24 – 48 giờ.

 Liệu pháp thẩm thấu: Mannitol 20%, TTM 100 giọt/phút, liều đầu 0,5g/kg,

sau đó 0,25g/kg mỗi 6 giờ; thời gian dùng từ 3 – 5 ngày; chỉ định cho trường hợp xuất huyết

lớn, có hiệu ứng chốn chỗ, có rối loạn ý thức, có bất thường phản xạ đồng tử.





Chống nhiễm trùng

 Xoay trở, tránh ứ đàm, tránh hít sặc, tập vật lý trị liệu hơ hấp.

 Cho ngồi sớm ngay khi khơng còn các chống chỉ định.

 Chỉ đặt sonde tiểu khi thật sự cần thiết.

 Dùng kháng sinh phù hợp khi có dấu hiệu nhiễm trùng.







Chống loét

 Dinh dưỡng đầy đủ.

 Xoay trở thường xuyên, thay đổi điểm tì, dùng nệm hơi chống loét.

 Giữ da khơ sạch, chú ý các điểm tì đè dễ lt.







Chống huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc phổi.

 Xoay trở, xoa bóp và tập vận động sớm các chi.

 Cho ngồi, cho vận động sớm ngay khi khơng còn chống chỉ định.



 Phát hiện sớm thuyên tắc phổi và điều trị kịp thời, cân nhắc lợi hại để

quyết định dùng kháng đơng hay khơng.

3.3. Tiêu chuẩn xuất viện





Tồn thân: Sinh hiệu ổn.







Lâm sàng: Ổn định, không tiến triển thêm.







Cận lâm sàng: Các kết quả khả quan.



3.4. Số ngày điều trị cơ bản:

Tùy theo mức độ nặng của bệnh, biến chứng và bệnh lý kèm theo.Trung bình từ 7 đến

10 ngày.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



7



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



4. Chế độ sau xuất viện

4.1. Chống tái phát:





Điều trị tăng huyết áp tích cực và liên tục lâu dài.







Điều chỉnh lối sống, điều chỉnh các yếu tố nguy cơ.



4.2. Phục hồi chức năng:

 Gồm vật lý trị liệu và tái hòa nhập cộng đồng.

 Tập sớm ngay khi lâm sàng cho phép.

 Mục tiêu: tránh biến chứng (nhiễm trùng, loét, huyết khối tĩnh mạch, cứng cơ

teo cơ…), cải thiện các khiếm khuyết thần kinh, thích nghi với các khiếm khuyết còn lại và tái

hòa nhập cộng đồng.

4.3. Theo dõi và tái khám

 Tái khám mỗi tuần trong tháng đầu, sau đó mỗi hai tuần, khi tình trạng ổn

định tái khám mỗi tháng.

 Khám lâm sàng, đánh giá bằng thang điểm NIHSS, chỉ số Barthel, và thang

điểm Rankin điều chỉnh.





Đảm bảo kiểm soát huyết áp, kiểm soát đường huyết, điều chỉnh các yếu tố







Phối hợp thuốc ức chế men chuyển và lợi tiểu indapamid.







Tập vật lý trị liệu và tái hòa nhập cộng đồng.



nguy cơ.



5. Kết luận

 Xuất huyết não là bệnh cấp cứu, tỉ lệ tử vong cao, di chứng nặng nề, là gánh

nặng cho gia đình và xã hội.

 Trong điều trị cần thực hiện các bước nhanh, gọn, tổng quát. Tìm ngun

nhân để có tiên lượng và dự phòng.

6. Tài liệu tham khảo

1. Vũ Anh Nhị. Chẩn đoán và điều trị tai biến mạch máu não. 2012. NXB Y học.

2. Nguyễn Bá Thắng. Đột quị xuất huyết não. 2012. Phát đồ khoa NTK BVCR.

3. Lê Đức Hinh và nhóm chuyên gia. Tai biến mạch máu não: hướng dẫn chẩn đoán và

xử trí. 2009. NXB Y học.

4. Nguyễn Văn Chương. Nhồi máu não. http://benhthankinh.com



Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long

*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



8



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



NHỒI MÁU NÃO

*****

1. Tổng qt

1.1. Định nghĩa:

 Đột quỵ não (stroke) là tình trạng bệnh lí não biểu hiện bởi thiếu sót các chức

năng thần kinh xảy ra đột ngột với các triệu chứng khu trú hơn là lan tỏa, tồn tại hơn 24 giờ

hoặc tử vong trong 24 giờ, loại trừ nguyên nhân chấn thương sọ não (theo Tổ Chức Y Tế Thế

Giới).

 Nhồi máu não là nhóm đột quỵ do mạch máu não bị tắc nghẽn và/hoặc giảm

lưu lượng do cơ chế huyết động.





Thuật ngữ: Các thuật ngữ sau có ý nghĩa tương đương:

 Đột quỵ thiếu máu (ischemic stroke).

 Nhồi máu não (cerebral infarction).



1.2. Nguyên nhân gây ra bệnh:

1.2.1. Thiếu máu não do bệnh lý mạch máu lớn

 Phổ biến nhất là xơ vữa động mạch lớn; mảng xơ vữa làm hẹp động mạch,

cùng với cục huyết khối hình thành trên mảng xơ có thể làm tắc mạch tại chỗ, gây lấp mạch

đoạn xa, hoặc làm giảm lưu lượng máu vùng xa.

 Ngồi ra còn có bóc tách động mạch, loạn sản cơ sợi, tắc động mạch do viêm

(ví dụ Takayasu)…

1.2.2. Thiếu máu não do bệnh lý mạch máu nhỏ

 Liên quan đặc biệt đến tăng huyết áp. Huyết áp tăng mạn tính dẫn đến tổn

thương các động mạch xuyên nhỏ, sâu trong nhu mô não, khiến các động mạch này tắc

nghẽn, gây nhồi máu nhỏ, gọi là nhồi máu lỗ khuyết. Các động mạch xun có thể tổn

thương do thối hóa lắng đọng lipohyalin, hoại tử fibrin, hoặc hình thành các vi phình mạch

Charcot Bouchard với biến chứng tạo huyết khối gây tắc mạch.





Bệnh mạch máu nhỏ còn có thể xảy ra do viêm mạch, do thuốc gây nghiện…



1.2.3. Thiếu máu não do lấp mạch từ tim

 Các bệnh tim làm tăng nguy cơ hình thành cục huyết khối trong buồng tim, là

nguồn cung cấp vật liệu gây lấp mạch não. Bệnh lý thường gặp nhất gây lấp mạch não là rung

nhĩ, đơn thuần hoặc kết hợp với bệnh van tim, chủ yếu là hẹp van hai lá.

 Các bệnh tim mang nguy cơ lấp mạch cao ngồi rung nhĩ còn có cuồng nhĩ kéo

dài, hội chứng suy nút xoang, huyết khối nhĩ, tiểu nhĩ trái, u nhầy nhĩ trái, hẹp van hai lá, van

cơ học, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, không nhiễm trùng, u nhầy thất trái, nhồi máu cơ tim

mới thành trước, bệnh cơ tim giãn nở.

1.2.4. Thiếu máu não do bệnh lý huyết học, chiếm tỉ lệ thấp

 Các bệnh lý tăng số lượng tế bào máu như đa hồng cầu, tăng tiểu cầu, bệnh

bạch cầu, và các trạng thái tăng đông di truyền hoặc mắc phải.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



9



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



2. Chẩn đốn

2.1. Cơng việc chẩn đốn

2.1.1. Hỏi bệnh sử:

Chú ý hồn cảnh khởi phát bệnh, giờ khởi phát, tính đột ngột của khởi phát, các triệu

chứng thần kinh lúc khởi phát, tiến triển của các triệu chứng này, các triệu chứng kèm theo

như nhức đầu, nơn ói, ngã chấn thương, co giật.

2.1.2. Khám lâm sàng





Đánh giá ý thức, dùng thang điểm hôn mê Glasgow.







Xác định các khiếm khuyết thần kinh, đánh giá bằng thang điểm đột quỵ NIH







Đánh giá phân loại lâm sàng bằng phân loại OCSP (Bamford).







Đánh giá kết cục bằng thang điểm Rankin sửa đổi (mRS).



(NIHSS).



2.1.3. Cận lâm sàng





Cận lâm sàng thường quy



 Xét nghiệm máu: Công thức máu, đông máu toàn bộ, đường huyết, ion đồ,

chức năng gan (AST, ALT, Bilirubin), chức năng thận (BUN, Creatinin), bilan lipid máu (TG,

Chol, LDL – C, HDL – C), men tim, tổng phân tích nước tiểu.

 Điện tim, X – Quang ngực thẳng.





Cận lâm sàng để chẩn đoán xác định: CT scan não, MRI não.







Cận lâm sàng tìm nguyên nhân



 Nguyên nhân mạch máu: Siêu âm duplex động mạch vùng cổ, CT mạch

máu (CTA), hoặc cộng hưởng từ mạch máu (MRA) vùng cổ và mạch máu não.

 Nguồn lấp mạch từ tim: điện tim, siêu âm tim.

 Nguyên nhân huyết học: định lượng các yếu tố tăng đông (Protein S,

protein C, antithrombin III, Fibrinogen), huyết đồ, tủy đồ khi cần.

 Các bệnh lý tự miễn (dành cho nhồi máu não người trẻ): kháng thể kháng

nhân (ANA pha loãng), giang mai (RPR, TPHA), CRP.

2.2. Chẩn đoán xác định

 Chẩn đoán lâm sàng: khởi phát đột ngột, khiếm khuyết thần kinh cục bộ, tổn

thương được định vị ở não bộ, theo phân bố một động mạch não hoặc một nhánh, khơng do

chấn thương.





Chẩn đốn cận lâm sàng:



 CT scan não không cản quang: tổn thương giảm đậm độ nhu mô não

thuộc chi phối của một động mạch hoặc một nhánh của nó.

 MRI não: xác định tổn thương não, vị trí, kích thước, tổn thương theo

phân bố tưới máu của một động mạch não.

2.3. Chẩn đốn phân biệt



Mạng Lưới Bệnh Viện Hồn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



10



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đồn



 Các dạng bệnh mạch máu não khác: xuất huyết não, xuất huyết dưới nhện,

huyết khối tĩnh mạch nội sọ.





Liệt sau cơn động kinh (liệt Todd).







Liệt trong migraine.







Hạ đường huyết.







Khối choán chỗ nội sọ.



3. Điều trị

3.1. Tiêu chuẩn nhập viện





Tất cả các đột quỵ não cấp.







Khoa bệnh nhân được chuyển đến:



 Khoa HSCC: Những bệnh nhân có điểm Glasgow ≤ 8đ và/hoặc có nguy cơ

suy hơ hấp, rối loạn nhịp thở.

 Khoa Nội C.

3.2. Nguyên tắc điều trị

3.2.1. Nguyên tắc hoặc mục đích điều trị:





Tái thơng mạch máu để phục hồi tưới máu não.



 Đảm bảo tưới máu não để hạn chế lan rộng tổn thương, cứu vùng tranh tối

tranh sáng (là vùng giảm tưới máu, rối loạn chức năng, nhưng chưa hoại tử thiếu máu).





Chống biến chứng, chống tái phát sớm.







Phục hồi chức năng và phòng ngừa tái phát.



3.2.2. Điều trị đặc hiệu: Thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch.

3.2.3. Điều trị chung:

a. ABC: Đảm bảo đường thở thơng thống (A), thơng khí đầy đủ (B), và tuần hồn

ổn định (C).

b. Oxy: qua sonde mũi: 2-4 l/p, chỉ định khi có thiếu Oxy, cụ thể khi SpO 2< 92%,

mục tiêu giữ SpO2 từ 95-100%.

c. Chỉ định nội khí quản:





Thiếu Oxy, suy hô hấp, rối loạn nhịp thở.







Hôn mê, nguy cơ hít sặc cao.



d. Dịnh truyền: 1,5 – 2 lít/ngày; chọn muối đẳng trương, Ringer lactate, tránh

dùng glucose.

e. Điều chỉnh huyết áp: Không điều chỉnh hạ huyết áp trong giai đoạn cấp, trừ khi:

 Bệnh nhân có tổn thương cơ quan đích do tăng huyết áp cấp (suy tim sung

huyết, nhồi máu cơ tim, bệnh não do tăng huyết áp, phình động mạch chủ bóc tách …).





Huyết áp tâm thu hơn 220 mmHg hoặc tâm trương 120 mmHg.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



11



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



 Nếu cần điều trị tăng huyết áp, xem xét dùng các thuốc hạ áp tĩnh mạch tác

dụng ngắn như Fuosemid; Nicardipine (Loxen) để dễ dàng chỉnh liều phù hợp, với mục tiêu

giảm 10 – 15% trị số huyết áp; không dùng nifedipine nhỏ dưới lưỡi.

 Ở bệnh nhân có tụt huyết áp (hiếm gặp), cần tìm nguyên nhân và điều trị theo

nguyên nhân, khi cần có thể dùng vận mạch.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRONG THIẾU MÁU NÃO CẤP





Theo dõi, trừ khi có tổn thương cơ quan đích vd. bóc tách động

mạch chủ, NMCT cấp, phù phổi, bệnh não do tăng huyết áp.







Điều trị các triệu chứng khác của đột quỵ như nhức đầu, đau,

kích thích, buồn nơn, và nơn.







Điều trị các biến chứng khác của đột quỵ, bao gồm thiếu oxy,

tăng áp lực nội sọ, động kinh, hoặc hạ đường huyết







Nicardipine 5mg/giờ PIV liều đầu, điều chỉnh liều để đạt hiệu

quả mong muốn bằng cách tăng 2,5mg/giờ mỗi 5 phút đến tối

đa 15mg/giờ.







Mục tiêu giảm 10%-15% mức HA



HATT ≤ 210

Hoặc

HATTr ≤ 110



HATT >210

Hoặc

HATTr > 110

f. Sốt:





Hạ sốt bằng các biện pháp vật lý (lau mát), dùng thuốc paracetamol.







Tìm và điều trị nguyên nhân; dùng kháng sinh nếu có nhiễm trùng.



g. Điều chỉnh đường huyết





Mục tiêu giữ đường huyết 120 – 150 mg/dl.







Dùng Insulin tiêm dưới da hoặc insulin truyền tĩnh mạch.



h. Chống tái phát sớm, xử lý trường hợp diễn tiến xấu (trở nặng)





Dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc kháng đông khi có chỉ định.







Tìm ngun nhân và xử lý thích hợp trường hợp trở nặng.



i. Điều trị rối loạn lipid máu

j. Thuốc bảo vệ thần kinh: Piracetam (Nootropyl), Citicolin (Somazina),

cerebrolysin...

k. Điều trị các triệu chứng kèm theo (nếu có): Tăng tiết dịch dạ dày, táo bón, đau

đầu, co giật, rối loạn ý thức, rối loạn điện giải....

l. Phòng và điều trị biến chứng:





Chống tăng áp lực nội sọ



 Thơng khí đầy đủ, tránh ứ CO 2, có thể can thiệp tăng thơng khí cơ học nếu

có biểu hiện tăng áp lực nội sọ dọa phù não, với PCO2 mục tiêu là 25-35 mmHg.

 Tư thế nằm: cho nằm đầu cao 30 độ sau 24 giờ với điều kiện khơng có rối

loạn huyết động và khơng có tắc hẹp đáng kể các động mạch lớn.



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



12



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



 Xem xét phẫu thuật giải áp ở bệnh nhân nhồi máu não diện rộng (nhồi

máu ác tính động mạch não giữa)

 Liệu pháp thẩm thấu: Mannitol 20%, TTM 100 giọt/phút với liều 0,25g/kg

mỗi 6 giờ.





Chống nhiễm trùng

 Xoay trở, tránh ứ đàm, tránh hít sặc, tập vật lý trị liệu hơ hấp.

 Cho ngồi sớm ngay khi khơng còn các chống chỉ định.

 Chỉ đặt sonde tiểu khi thật sự cần thiết.

 Dùng kháng sinh phù hợp khi có dấu hiệu nhiễm trùng.







Chống loét

 Dinh dưỡng đầy đủ.

 Xoay trở thường xuyên, thay đổi điểm tì, dùng nệm hơi chống loét.

 Giữ da khô sạch, chú ý các điểm tì đè dễ loét.







Chống huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc phổi

 Xoay trở, xoa bóp và tập vận động sớm các chi.

 Cho ngồi, cho vận động sớm ngay khi khơng còn chống chỉ định.

 Dùng vớ đàn hồi với các đối tượng nguy cơ.



 Xem xét dùng heparin trọng lượng phân tử thấp liều phòng ngừa cho các

đối tượng nguy cơ cao.

 Phát hiện sớm huyết khối tĩnh mạch sâu và điều trị kháng đông.

 Phát hiện sớm thuyên tắc phổi và điều trị kịp thời.

m. Phục hồi chức năng:





Gồm vật lý trị liệu, và tái hòa nhập cộng đồng.







Tập sớm ngay khi lâm sàng cho phép.



 Mục tiêu: tránh biến chứng (nhiễm trùng, loét, huyết khối tĩnh mạch, cứng cơ

teo cơ…), cải thiện các khiếm khuyết thần kinh, thích nghi với các khiếm khuyết còn lại và tái

hòa nhập cộng đồng.

n. Chống tái phát:





Dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu, dùng kháng đơng khi có chỉ định.







Dùng statin điều chỉnh lipid máu và bảo vệ thành mạch.



 Với bệnh nhân hẹp động mạch cảnh nặng bên có triệu chứng: Xem xét phẫu

thuật bóc nội mạc động mạch cảnh hoặc can thiệp nội mạch nong và đặt stent.

 Điều chỉnh lối sống, điều chỉnh các yếu tố nguy cơ, đặc biệt là tăng huyết áp và

đái tháo đường.

3.3. Những tiêu chuẩn theo dõi:



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



13



| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



Diễn biến tốt, xấu, biến chứng xảy ra dựa vào sinh hiệu, lâm sàng thần kinh, thang

điểm Glasgow, NIHSS....; CT.scanner sọ não, MRI sọ não.

3.4. Các biến chứng có thể xảy ra và hướng xử lý: Xuất huyết não sau nhồi máu.

3.5. Tiêu chuẩn xuất viện





Toàn thân: Sinh hiệu ổn.







Lâm sàng: Ổn định, không tiến triển thêm.







Cận lâm sàng: Các kết quả khả quan.



3.6. Số ngày nằm viện cơ bản:

Tùy theo mức độ nặng của bệnh, biến chứng và bệnh lý kèm theo.Trung bình từ 7 đến

10 ngày.

4. Chế độ xuất viện

4.1. Thuốc: Chống kết tập tiểu cầu, huyết áp, giảm mỡ máu, ổn định đường huyết...

4.2. Các chế độ cần quan tâm:

Chế độ dinh dưỡng, chế độ chăm sóc, chế độ nghỉ ngơi, tập vật lý trị liêu.

4.3. Theo dõi và tái khám:

 Tái khám mỗi tuần trong tháng đầu, sau đó mỗi hai tuần, khi tình trạng ổn

định tái khám mỗi tháng.

 Khám lâm sàng, đánh giá bằng thang điểm NIHSS, chỉ số Barthel, và thang

điểm Rankin điều chỉnh.





Đảm bảo kiểm soát đường huyết, điều chỉnh các yếu tố nguy cơ.







Tập vật lý trị liệu và tái hòa nhập cộng đồn.



5. Kết luận

 Nhồi máu não là bệnh cấp cứu, tỉ lệ tử vong cao, di chứng nặng nề, là gánh

nặng cho gia đình và xã hội.

 Trong điều trị cần thực hiện các bước nhanh, gọn, tổng qt. Tìm ngun

nhân để có tiên lượng và dự phòng.

6. Tài liệu tham khảo

1. Vũ Anh Nhị. Chẩn đốn và điều trị tai biến mạch máu não. 2012. NXB Y học.

2. Nguyễn Bá Thắng. Đột quị thiếu máu não. 2012. Phát đồ khoa NTK BVCR.

3. Lê Đức Hinh và nhóm chuyên gia. Tai biến mạch máu não: hướng dẫn chẩn đốn và

xử trí. 2009. NXB Y học.

4. Nguyễn Văn Chương. Nhồi máu não. http://benhthankinh.com



Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long

*****



Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ

Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

XUẤT HUYẾT TRONG NÃO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×