Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VI. Tách mở 1 file

VI. Tách mở 1 file

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÀI 2: LAYER PALETTE

I. Layer Palette

1. Mở hộp thoại

layer: Window/layer

(F7)

2. Chọn layer

Click vào cùng tên của layer

3. Tạo 1 layer mới

Click nút Create a New Layer ở phía dưới hộp thoại Layer

4. Nhân đôi 1 layer

Drag layer muốn nhân đôi kéo vào nút create a New layer

5. Xóa layer

Drag layer muốn xóa bỏ vào vùng biểu tượng “thùng rác”

6. Đổi tên layer

Lớp thường: Ấn phải vào vùng tên của layer chọn layer properites gõ tên =>

Enter

Lớp Bcakground: Nhắp đôi vào vùng tên của layer

7.Hiện/ẩn hình ảnh của layer:

Click vào biểu tượng “con mắt” xuất hiện trên hộp thoại layer.

8.Liên kết các layer:

Click vào ô vuông kế biểu tượng “con mắt” xuất hiện biểu tượng “mắt xích”

9.Thay đổi thứ tự của các lớp:

Drag layer muốn di chuyển kéo lên/xuống

10.Các lệnh trong menu layer

Merge down: Trộn layer trên với layer ngay phía dưới thành 1



Merge visible: Trộn các layer đang hiện diện với nhau, các layer bị ẩn sẽ không

được trộn.

Flattern image: Trộn các layer đang hiện diện với nhau, các layer ẩn sẽ bị xóa đi.

II. Các cơng cụ:

1.



Brush tool (B): Vẽ đường nét mềm mại và cứng



Mở hộp thoại Brushes: Window/Brushes(Vẽ 2 nút sáng)

2. Pencil

(B) Vẽ nét

cứng

3.



Eraser tool (E) công cụ xóa



Eraser tool: Lấy màu Background to cho màu bị xóa

Background Eraser: Vùng bị xóa sẽ trong suốt

Magic Eraser: Xóa 1 vùng có cùng màu

 Tạo nét cọ:

Chọn cơng cụ Custom shapetool (U) trên thanh option tại shape chọn mẫu hình

dạng có sẵn.

Mở file mới => Drag mouse vẽ hình (foreground màu đen) => Trộn lớp trên

xuống lớp dưới chọn Merge Down (Ctrl + E)

Dùng cơng cụ hình chữ nhật Dray Mouse bao quanh đối tượng cần làm mẫu.

Vào menu Edit => Define Brush

Chỉnh cái cọ lớn hay nhỏ: []

Để thấy hình dạng của một nét cọ ta tắ phím Caplock



BÀI 3: PEN TOOL

I. Nhóm cơng cụ Pen:

Khi sử dụng công cụ pen, nên chọn chế độ paths trên thanh Option

Pen tool: Xác định hình dạng ban đầu của khối cần chọn

Add anchor point: Thêm điểm

Delete anchor point: Bớt điểm

Convert point: Làm nhọn tạo nút

II. Hộp thoại paths:

Click bên phải của hộp thoại paths

Save path: Lưu đường path

Duplicate: Nhân đôi path hiện hành

Delete path: Xóa path hiện hành

Make selection: Chuyển đường path thành vùng chọn

Make work path: Chuyển vùng chọn thành đường path

Fill path: Tô màu cho path

Stoke path: To viền cho path

III. Các cơng cụ

1.Custom shape tool:

Vẽ các hình dạng có sẵn và chọn dạng trên thanh option (Shape)

2.Pattern stamp (S):

Tô bằng mẫu đã định nghĩa

Tách định nghĩa mẫu tơ

Dùng cơng cụ hình chữ nhật, drag mouse bao quanh hình ảnh cần làm mẫu

Edit/Define pattern

3.Edit/Paste Into (Ctrl + shift + v)

Dán vào trong một vùng chọn



IV. History palette

Nơi lưu giũ các lệnh khi thực hiện lên hình ảnh từ lúc tập tin được mở

Mõi lệnh thể hiện bằng tên và biểu tượng của lệnh từ đó trên từng dòng của

History palette.

Trở lại một thời điểm bất kỳ: Click vào vùng chọn tên muốn trở lại, các lệnh phía

dưới sẽ hiểu thành màu xám, khi tiếp tục thao tác, các lệnh phía dưới sẽ biến

thành màu xám, khi tiếp tục thao tác, các lệnh phía dưới sẽ biến thành màu xám.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VI. Tách mở 1 file

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×