Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Mức thu phí vệ sinh môi trường theo quy định Nghị quyết số 37/2011/NQQ-HĐND ngày 12/12/2011 là 9.600 đồng/hộ.

- Mức thu phí vệ sinh môi trường theo quy định Nghị quyết số 37/2011/NQQ-HĐND ngày 12/12/2011 là 9.600 đồng/hộ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



- Về phần kinh phí thu từ các hộ dân sẽ được giao cho UBND các xã thực hiện và

nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

2.7.2.Nhận thức và thái độ của người dân trong công tác phân loại, thu gom,

vận chuyển và xử lý.

90

80

70

60

50







uế



40



H



30



khơng



tế



20

10

Hiểu biết về phân loại



nh



0



Ủng hộ phân loại



Cấp dụng cụ phân loại



c



• Đánh giá chung:



Ki



Biểu đồ 1. Khảo sát cộng đồng về phân loại CTRSH tại nguồn (%)



họ



Ta nhận thấy việc phân loại chất thải rắn của người dân tại nguồn chưa thực sự

cao. Kết quả cho thấy có tới gần 80% người dân được khảo sát rắng không hiểu việc



ại



phân loại CTR tại nguồn, khoảng 78% người dân đồng tình với việc triển khai việc



Đ



phân loại CTR tại nguồn. Ngoài ra, 82% người dân được hỏi đồng ý triển khai mơ hình

phân loại CTR tại nguồn nhưng cần phải cấp thùng chứa rác, chỉ có 18% đồng ý tự

mua thùng chứa rác.

2.8.Thuận lợi và khó khăn trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý trên

địa bàn huyện Bình Sơn.

2.8.1. Thuận lợi

+ Các cơng nghệ thu gom, xử lý nằm trong quy hoạch thu gom và xử lý CTR của

huyện.



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



41



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



+ Đã từng bước quản lý được rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện (nắm được

nguồn phát sinh RTSH, khối lượng, nguồn phát thải, thành phần chất thải).

+ Các loại bao bì nilon, nhựa được phân loại tái chế sẽ giảm khối lượng lớn CTR

sinh hoạt đem chôn lấp, đem lại hiệu quả về mặt kinh tế.

+ Các phương pháp thu gom, vận chuyển, xử lý đang được áp dụng 2 dây chuyền

công nghệ tiên tiến.

+ Cơ cấu tổ chức quản lý, xây dựng lực lượng thu gom ngày một hoàn thiện.

2.8.2. Hạn chế

+ Huyện Bình Sơn là một huyện nhỏ, chưa thực sự phát triển, đời sống người dân



uế



còn rất thấp, lao động chủ yếu là nơng nghiệp. Vì thế, cơng tác thu gom, xử lý chưa



H



được quan tâm đúng mức. Nguồn vốn triển khai thực hiện khơng đủ và nguồn nhân lực

còn thiếu.



tế



+ Cơng tác phân loại CTR sinh hoạt chưa có sự ủng hộ của cộng đồng, phần lớn



nh



người dân chưa hiểu về nội dung, ý nghĩa và lợi ích của việc phân loại CTR sinh hoạt

tại nguồn.



Ki



+ Trang thiết bị, cơ sở vật chất cho việc thực hiện phân loại CTR sinh hoạt chưa



c



được đầu tư, không đáp ứng cao cho nhu cầu kiểm tra, giám sát, kiểm sốt ơ nhiễm.



họ



Đây là một trong những khó khăn nhất của địa phương.

+ CTR sinh hoạt tại 7 xã (Bình An, Bình Phú, Bình Khương, Bình Tân, Bình



ại



Nguyên, Bình Thanh Tây, Bình Thanh Đông ) vẫn chưa được xử lý đảm bảo vệ sinh



Đ



mơi trường. Khối lượng rác này hồn tồn khơng được thu gom và xử lý mà được tập

trung tại các bãi đất trống trong khu vực dân cư, ven đường hoặc vứt ra sông, bờ biển.

Tại các chợ nơi dân sinh sống lượng rác thải phát sinh hàng ngày được thu gom và đốt

tại chỗ, phương pháp xử lý như vậy tuy giảm được khối lượng rác nhưng lại gây ô

nhiễm không khí do xử lý không đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.

+ Tổ chức quản lý nhà nước về bảo vệ mơi trường ở huyện Bình Sơn chưa có cán

bộ môi trường cấp xã.

+ Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường

chưa được nhịp nhàng và chặt chẽ. Hệ thống cơ quan quản lý môi trường chưa đáp

ứng nhu cầu của công tác bảo vệ môi trường và chưa được phân cấp rõ ràng.

SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



42



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



2.8.3. Nguyên nhân của những hạn chế

Công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường và thu gom rác thải trong những

năm qua tuy được các ban ngành, các địa phương có tổ chức tuyên truyền nhưng chưa

được liên tục, vẫn còn chung chung, chưa truyền tải được hết nội dung giá trị và tầm

quan trọng về bảo vệ môi trường và thu gom rác thải trong giai đoạn phát triển đi lên

của xã hội.

Thời gian qua đã được các cấp, các ngành quan tâm, đặc biệt là từ các dự án,

các tổ chức nhưng vẫn còn rất hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ đặt ra. Hiện

nay, hàng năm ngân sách tỉnh và huyện có bố trí phân bổ ngân sách từ nguồn sự



uế



nghiệp môi trường cho công tác thu gọm và xử lý rác nhưng chỉ mới giải quyết được

một phần nhu cầu.



H



Công tác thu gom xử lý rác thải trên địa bàn huyện trong thời gian qua còn



tế



nhiều bất cập như: chỉ thực hiện tốt công tác thu gom và xử lý rác các xã nằm trong



nh



khu kinh tế Dung Quất và thị trấn Châu Ổ, các xã còn lại trong huyện vẫn chưa có đơn

vị đảm nhận cơng tác thu gom và xử lý rác sinh hoạt.



Ki



Các cấp quản lý thì chưa đưa cơng tác bảo vệ mơi trường và thu gom rác thải



c



vào nhiệm vụ chính hàng năm để triển khai thực hiện, chưa gắn kết việc bảo vệ môi



họ



trường đi đôi với phát triển kinh tế - xã hội, các cấp, các ngành, các tổ chức cá nhân

vẫn đang còn xem nhẹ, chưa thực sự quan tâm đúng mức.



ại



Một số hộ gia đình, cá nhân vẫn chưa ý thức được vai trò của cơng tác phân



Đ



loại tại nguồn và tập trung rác đúng quy định, còn tùy tiện vứt rác, xả rác thải ra môi

trường gây ô nhiễm môi trường và gây bức xúc cho xã hội.

Công tác đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho công tác thu gom và

xử lý rác sinh hoạt còn thiếu và chưa đồng bộ. Chính sách đầu tư thiếu khoa học, chưa

bài bản như mới, chỉ đầu tư cho công tác xử lý ma chưa chú trọng đến đầu tư cho công

tác thu gom và phân loại tại nguồn dẫn đến thực hiện không hiệu quả.



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



43



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP

3.1. Căn cứ xây dựng các giải pháp

3.1.1.Căn cứ pháp lý:

Theo Luật bảo vệ môi trường 2014, Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách

nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ mơi trường.

Bên cạnh đó, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu và các

Thông tư hướng dẫn đã được ban hành. Đây là những căn cứ pháp lý quan trọng để

quản lý chất thải thống nhất theo định hướng mới. Đặc biệt, công cụ xác nhận bảo đảm

yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt, cơ sở xử lý chất



uế



thải rắn công nghiệp thơng thường là bước tiến quan trọng, góp phần ngăn chặn các

cơng nghệ xử lý, lò đốt khơng đảm bảo yêu cầu trong công tác bảo vệ môi trường



H



trước khi hoạt động. Trong thời gian tới, cần triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm



tế



nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn.



Xã/thị trấn



2017



2019



2020



Thị trấn Châu Ổ



9,197



9,234



9,272



9,309



Bình Thới



3,810



3,842



3,874



3,906



6,936



6,994



7,052



7,110



9,077



9,152



9,228



9,304



6,219



6,269



6,321



6,372



Bình Minh



7,948



8,013



8,079



8,146



Bình Chương



5,962



6,011



6,060



6,110



Bình Hiệp



5,616



5,663



5,709



5,756



Bình Mỹ



5,465



5,511



5,556



5,602



Bình Trung



họ



Đ



Bình Long



ại



Bình Dương



Ki



2018



c



phương tới năm 2020



nh



3.1.2. Dự báo lượng rác phát sinh từ các nguồn hàng ngày của từng địa



(Nguồn: Công ty cổ phần cơ - điện – môi trường Lilama,2016)

Từ bảng dự báo trên, ta thấy lượng rác thải phát sinh đến năm 2020 ngày càng

nhiều, nếu hệ thống thu gom và vận chuyển CTR hiện nay khơng được cải thiện thì sẽ

khơng đáp ứng được u cầu.



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



44



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



3.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý.

3.2.1. Giải pháp về thu gom:

a. Đối với thị trấn Châu Ổ ( đây là địa bàn có tính chất đơ thị, ngồi vấn đề vệ

sinh mơi trường cần đảm bảo yếu tố mỹ quan đô thị) cần phải:

- Đối với tuyến đường có mặt cắt lòng đường từ 3,5 mm trở lên dùng xe cuốn ép

rác để thu gom.

- Tần suất phải được thu gom hàng ngày.

- Trước mắt trong năm 2017 cần phải đặt thùng rác loại 100 lít 2 bên đường theo

tuyến phố đã có vỉa hè được đầu tư xây dựng. Các tuyến có khả năng đặt thùng rác



uế



trong năm 2017 gồm có 11 tuyến với tổng chiều dài là 9,929 km, dự kiến khoảng cách

đặt thùng rác 70m 1 thùng, số lượng cần thiết đặt 240 thùng như vậy sẽ đảm bảo trong



H



1 ngày lượng rác từ các hộ sẽ bỏ vừa đầy thùng rác 100 lít.



tế



- Đối các tuyến đường khác chưa có vỉa hè xe cuốn ép rác sẽ thu gom rác từ các



nh



túi rác của hộ dân vào những khoảng thời gian nhất định và phù hợp, để người dân có

thể kịp thời đem các túi rác đặt 2 bên đường vào thời gian đó để được thu gom, hạn



Ki



chế tình trạng các túi rác đặt 2 bên đường quá lâu trước giờ xe đến lấy rác, làm mất mỹ



c



quan hoặc bị gia súc, gia cầm bới xe gây ô nhiễm môi trường.



họ



- Đối với các hẻm phố



Đối với các tuyến phố nhỏ, các thôn, hẻm, ngõ phố mà xe cuốn ép rác không vào



ại



được, ngày cách ngày dùng xe cải tiến lấy rác từ túi rác từ hộ gia đình vào những thời



Đ



điểm nhất định, sau đó đem về điểm tập kết để xe cuốn ép rác đến thu gom.

Đối với chợ: Trên địa bàn thị trấn Châu Ổ có chợ Châu Ổ lượng rác thải phát

sinh hàng ngày 300kg/ ngày sẽ bố trí 1 thùng rác loại 660 lít, Chợ Trung Dương có

lượng rác phát sinh hàng ngày 100 kg/ngày sẽ bố trí 1 thùng rác loại 240 lít, cơng nhân

vệ sinh chợ tập trung thu gom vào các thùng gác và xe cuốn ép rác sẽ đến thu gom từ

các thùng rác.

b. Đối với các xã khác:

- Tần suất thu gom 2 ngày 1 lần.

- Tập trung đặt thùng rác cho tuyến đường chính đi qua khu trung tâm xã với dài

khoảng 1.000m, dùng loại thùng 240 lít, dự kiến khoảng cách đặt thùng rác 70m 1 thùng.

SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



45



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



- Riêng đối với tuyến đường Trần Công Hiến một bên là Thị trấn Châu Ổ, một

bên là xã Bình Trung nên thuận lợi việc thu gom sẽ thực hiện thu gom như các tuyến

phố chính của Thị trấn Châu Ổ.

- Đối với xã Bình Dương có thu gom các tuyến hẻm, nên sẽ được thực hiện như

các hẻm của thị trấn Châu Ổ.

- Đối với các ngõ, hẽm các điểm dân cư, người dân đem rác ra đầu ngõ vào

những thời điểm xe đi thu gom rác để được thu gom.

- Đối với các chợ: tùy theo lượng rác phát thải trong ngày để bố trí số lượng, loại

thùng rác thích hợp, cơng nhân vệ sinh chợ tập trung thu gom vào các thùng rác và xe



uế



cuốn ép rác sẽ đến thu gom vào các thùng rác và xe cuốn ép rác sẽ đến thu gom từ

thùng rác.



- Loại thùng 100 lít: 250 thùng.



- Loại thùng 660 lít: 10 thùng.



Ki



3.2.2.Giải pháp vận chuyển:



nh



- Loại thùng 240 lít: 255 thùng.



tế



H



c. Tổng hợp thùng rác cần bố trí để thu gom trong tồn khu vực:



họ



cần phải có:



c



a. Thiết bị: Để đáp ứng nhu cầu đối với giải pháp thu gom, vận chuyển và xử lý

- Xe cái tiến hoặc xe đẩy tay thu gom rác từ các hẻm, ngõ: 20 chiếc



ại



- Loại thùng 100 lít: 250 thùng



Đ



- Loại thùng 240 lít: 255 thùng

- Loại thùng 660 lít: 10 thùng

- Xe cuốn ép cần thiết tối thiểu:

+ Năm 2017: Bố trí 1 xe cuốn ép rác 7 tấn và 2 xe cuốn ép rác 4 tấn, số chuyến

thu gom vận chuyển tối đa mỗi ngày mỗi xe 3 chuyến.

+ Năm 2018, 2019, 2020: Bố trí 2 xe cuốn ép rác 7 tấn và 2 xe cuốn ép rác 4

tấn, số chuyến thu gom vận chuyển tối đa mỗi ngày mỗi xe 3 chuyến.

- Lò đốt cơng suất của 1 modun GFC-SANKYO NFi-05là 0,5 tấn/giờ, tương ứng

với phương án sản xuất như sau:



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



46



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



+ Từ năm 2016 đến 2018 dùng 3 lò, phương án sản xuất bình quân trong 3 năm:

20/24 giờ trong 1 ngày đêm.

+Từ năm 2019 đến 2020 dùng 4 lò, phương án sản xuất bình quân trong 2 năm:

19/24 giờ trong 1 ngày đêm.

b. Hạ tầng:

- Nhà sân phơi, phân loại rác có mái che: 500 m2

- Nhà điều hành, trực, vệ sinh:



30m2



- Ống thoát nước:



50m



- Tường rào cổng ngõ:



540m



uế



3.2.3. Giải pháp xử lý rác:



So với việc dùng giải pháp chôn lấp thì giải pháp đốt có chơn lấp phần rác không



H



đốt được dễ thực hiện cho cả công ty và kể cả địa phương với quy mô phát thải không



tế



lớn. Cụ thể:



nh



- Nhu cầu diện tích cho khu xử lý đốt khoảng 500m2.

- Kinh phí đầu tư cho hệ thống, công nghệ đốt khoảng:10 tỷ đồng ( thời gian đầu



Ki



tư được kéo dài theo lộ trình và có thể sử dụng đến hết năm 2029).



c



- Nhu cầu diện tích cho hố chôn lấp phần chất thải rắn không đốt được cho đến



họ



năm 2020 khoảng 2500m2, là đảm bảo cho chôn lấp cho 7.500 tấn, với thành phần rác

này tương đương khoảng 5000m3, dung tích hố chơn lấp hiện nay là vừa đủ không cần



ại



phải đầu tư thêm hố chôn lấp.



Đ



- Nước rỉ rác thuần túy hầu như khơng có, nếu có cũng chỉ là nước mưa qua hố

chơn lấp với thành phần rác này mức độ ô nhiễm cũng không nhiều có thể xử lý bằng

cơng nghệ sinh học (thả bèo, khử vôi, lưu trữ thời gian để phân hủy).

- Chi phí vận hành xử lý đốt khoảng 301.000 đồng/tấn rác.Đây là xu hướng

chung của giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với những địa phương cấp huyện,

khu dân cư, có qui mơ phát thải khơng lớn.

3.2.4. Giải pháp xử lý rác tại Bãi rác Cỏ Huê

a. Lộ trình thực hiện giải pháp

Năm 2017 – 2020: Dùng giải pháp đốt có chơn lấp phần rác thải khơng đốt được.

b. Cơng nghệ đốt

SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



47



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



Sử dụng cơng nghệ lò đốt GFC-SANKYO NFi-05 Series 3 nhãn hiệu tại Thái

Lan, sản xuất năm 2013 với công suất thiết kế 01 modul: 150 ÷ 500 kg/giờ.

Đặc điểm lò đốt GFC-SANKYO NFi-05 Series 3:

- Kích thước lò: Dài 2.560mm × Rộng 1.450mm × Cao 2.200mm

- Kích thước ống khói tính từ mặt trên của lò: Cao 7.500mm

- Trọng lượng: 9.500kg

- Cơng suất của lò đốt: từ 150 ÷ 500 kg/giờ

- Tỷ lệ đốt cháy: Chất thải ẩm ướt 25-45%, chất thải khô 55-75%

- Buồng đốt: Ba luồng đốt



uế



- Nhiệt độ trong buồng đốt: 6000C-10000C, thời gian đốt liên tục 24/24 giờ

- Khả năng hoạt động liên tục:>72 giờ



tế



- Nhiệt độ bên ngoài vỏ lò: ≤ 600C



H



- Thời gian lưu cháy: ≥ 2 s



nh



- Nhiệt độ khí thải ra mơi trường: ≤ 1800C



- Nhiên liệu đốt: Không sử dụng bất kỳ loại nhiên liệu nào để đốt cháy



Ki



- Hệ thống lấy khí tự nhiên: Khơng có hệ thống điện hỗ trợ hoặc thiết bị tạo khí



c



- Thời hạn sử dụng: 10 năm (ít nhất)



họ



Hạ tầng kỹ thuật cần thiết:



- Diện tích sân phơi hoặc phân loại rác có mái che



ại



- Hệ thống thốt nước rỉ rác và bể xử lý nước rỉ rác



Đ



- Hệ thống cấp điện, nước sinh hoạt

- Diện tích nhà điều hành, nghỉ và vệ sinh: 15 ÷ 32 m2

- Diện tích khu vực phía sau xử lý: 50 ÷ 200 m2

- Diện tích đất trống: 100 ÷ 200 m2

- Kết quả phân tích mẫu khí thải cho thấy: Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích đều

nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 30:2010/BTNMT về khí thải và phù hợp với

QCVN 30:2012/BTNMT

- Kết quả phân tích mẫu khơng khí cho thấy:

+ Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích mơi trường khơng khí xung quanh đều nằm

trong giới hạn cho phép theo QCVN 05; 06:2009/BTNMT

SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



48



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



+ Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích mơi trường khơng khí khu làm việc đều nằm

trong giới hạn cho phép theo TC (3733 – 2002) BYT

+ Lò đốt rác GFC-SANKYO NFi-05 sử dụng nguyên tắc đối lưu tự nhiên của

dòng vật chất do chênh lệch đáng kể nhiệt độ tại ống khói và mơi trường bên ngồi.

Do vậy, lò tự đốt rác bằng khơng khí tự nhiên, không cần dùng các loại nguyên liệu

điện, gas, xăng, dầu…

- Cơng nghệ thiêu đốt sử dụng lò đốt rác GFC-SANKYO NFi-05 hoàn toàn phù

hợp với việc xử lý rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn và đô thị.

- Mỗi một mơ đun thiết bị lò đốt rác GFC-SANKYO NFi-05 xử lý phù hợp điều



uế



kiện các dân cư có quy mơ dân số từ 15.000 đến 30.000 người, giảm được ơ nhiễm

mơi trường đất, mơi trường khơng khí và tiết kiệm diện tích đất chơn lấp.



H



- Lò đốt rác GFC-SANKYO NFi-05 được nhập khẩu nguyên chiếc và đã được



tế



đăng ký bản quyền sáng chế toàn cầu mã số: 1001000793.



nh



Sự phù hợp của công nghệ với điều kiện Việt Nam

Để đáp ứng nhu cầu xử lý CTR bằng công nghệ tổng hợp phục vụ thiêu đốt,



Ki



thời gian qua chúng tơi đã tham quan, nghiên cứu lò đốt rác GFC-SANKYO NFi-05



c



với hệ thống công nghệ đồng bộ, tiên tiến, phù hợp hoàn toàn đáp ứng được việc xử lý



họ



rác thải khu vực nông thôn, đô thị và với điều kiện của Việt Nam, xửu lý triệt để chất

thải, tiết kiệm quỹ đất, đảm bảo vệ sinh môi trường thoe tiêu chuẩn, quy chuẩn mơi



ại



trường Việt Nam. Lò đốt vận hành đảm bảo tính ổn định, khí thải đảm bảo quy chuẩn



Đ



hiện hành, phù hợp với khí hậu tại Việt Nam đồng thời có thể đặt nhiều mơ đun lò

cạnh nhau để nâng công suất xử lý rác.

Đánh giá về hiệu quả xử lý

- Nguồn rác sẽ được xử lý triệt để, không gây ô nhiễm môi trường và cảnh quan.

Tạo khơng khí trong lành thân thiện với mơi trường.

- Nguồn rác sẽ được xử lý ngay, hậu quả của rác sẽ khơng còn tồn tại trong mơi

trường của chúng ta. Nguồn nước, nguồn dịch bệnh, nguồn khơng khí được trong sạch

cho thế hệ mai sau. Giúp cải thiện môi trường sinh thái cho nguồn đất và nguồn nước.



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



49



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



3.2.5. Các giải pháp hỗ trợ

3.2.5.1 Công cụ pháp lý

Cần được vận dụng các phương tiện pháp lý để điều chỉnh các lệch lạc đã tồn tại

khá lâu trong xã hội. Luật pháp phải tham gia vào các quá trình trong quản lý và xử lý

rác, qua đó để uốn nắn những hành vi sai trái và hình thành thói quen, ý thức của

người dân. Áp dụng các văn bản pháp luật liên quan để kiểm sốt cơng tác quản lý và

hoạt động thải bỏ của người dân. Một số văn bản liên quan như:

+ Nghị định của Chính phủ số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2005 về

quản lý chất thải rắn.



uế



+ Điều 9, nghị định của Chính phủ số 150/2005/NÐ-CP ngày 12 tháng 12 năm



H



2005: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an tồn

xã hội.



tế



+ Cần có các biện pháp nhắc nhở hoặc xử phạt hành chính để nâng cao tính pháp



nh



lý để người dân thực hiện nghiêm túc trách nhiệm của bản thân.

3.2.5.2 Xã hội hóa cơng tác bảo vệ môi trường



Ki



Để công tác bảo vệ môi trường đạt được hiệu quả tối đa thì cần huy động ở mức



c



cao nhất sự tham gia của mọi thành phần xã hội.



họ



- Xác định rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác thu gom:

+ Các nhà quản lý cần tạo điều kiện tốt để công tác thu gom được tiến hành



ại



thuận lợi; tìm kiếm các nguồn hỗ trợ và kỹ thuật cũng như kinh phí để mơ hình được



Đ



duy trì và phát triển; hướng dẫn, khuyến khích và bắt buộc người dân tích cực tham

gia thực hiện trách nhiệm đối với sự nghiệp môi trường chung.

+ Mọi người dân cần nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BVMT; có trách

nhiệm tự giác chấp hành các chủ trương, chương trình BVMT của xã và các cơ quan

cấp trên đề ra; tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu gom chất thải rắn như: phân

loại rác tại nguồn, giảm phát thải, đóng phí mơi trường đầy đủ,...

- Đưa người dân trực tiếp tham gia vào công tác quản lý mơi trường sẽ tạo được

sự nhất trí cao của người dân, dễ kiểm soát các vấn đề như: tham khảo ý kiến người

dân về việc tổ chức thu gom rác hay đề ra mức phí mơi trường nhằm tạo sự cơng bằng,

ủng hộ và sự tham gia nhiệt tình của người dân.

SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



50



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



3.2.5.3 Tuyên truyền, giáo dục

Cần xây dựng mạng lưới tuyên truyền giáo dục môi trường và sự nhận thức của

cộng đồng để lôi kéo tất cả mọi người dân cùng tham gia.

+ Đào tạo các cán bộ chuyên môn về môi trường đủ năng lực để quản lý tốt về

mặt này.

+ Tích cực tổ chức các hoạt động tuyên truyền về BVMT, hướng dẫn phân loại

và giảm thiểu rác rác tại nguồn cho từng nhóm đối tượng: học sinh, nơng dân, phụ nữ,

thanh niên. Các hình thức tun truyền như: tổ chức bàn luận về vấn đề môi trường

trong các buổi học, buổi họp thôn; tuyên truyền giảm thiểu và phân loại rác tại nguồn



uế



qua các hình thức phát tờ rơi hay bằng phương tiện loa phát thanh.

gương tốt trong hoạt động bảo vệ môi trường.



H



+ Xây dựng các băng rôn, pano tuyên truyền để phát động phong trào; Nêu tấm



tế



+ Tổ chức các hoạt động dọn dẹp vệ sinh những nơi công cộng theo định kỳ



nh



cũng là một cách để tuyên truyền và vận động sự tham gia của người dân.

3.2.5.4 Duy trì nguồn kinh phí cho mơ hình quản lý chất thải rắn



Ki



Cần tạo nguồn kinh phí lâu dài cho mơ hình để mơ hình quản lý chất thải rắn



c



được hoạt động liên tục:



họ



+ Kêu gọi nguồn hỗ trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước và từ phía cộng đồng

hơn.



ại



người dân nhằm tạo cơ sở cho việc phát triển hệ thống quản lý môi trường được tốt



Đ



+ Đồng thời, phải tự duy trì nguồn kinh phí từ chính rác thải như: hạn chế tối

thiểu lượng rác thải ra, phân loại rác để hạn chế lượng rác phải thu gom và tái chế

được tối đa lượng rác có thể làm phân và bán phế liệu. Ngồi ra, trong q trình thực

hiện mơ hình quản lý chất thải rắn, cần linh động áp dụng các giải pháp tức thời để đáp

ứng nhu cầu của từng thời điểm. Vào các dịp lễ, Tết, mùa thu hoạch cần có kế hoạch

tăng cường tần suất thu gom một cách linh động và hợp lý. Đối với các rác thải như

rơm rạ thải, khuyến khích người dân tận dụng ủ làm phân thay vì biện pháp đốt bỏ như

hiện nay. Tổ chức thu gom, làm sạch làng xóm sau các đợt lũ,...



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



51



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Mức thu phí vệ sinh môi trường theo quy định Nghị quyết số 37/2011/NQQ-HĐND ngày 12/12/2011 là 9.600 đồng/hộ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×