Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hoạt động công nghiệp tại khu vực huyện Bình Sơn rất ít. Vì thế, lượng rác thải sinh hoạt từ nguồn này là không đáng kể.

Hoạt động công nghiệp tại khu vực huyện Bình Sơn rất ít. Vì thế, lượng rác thải sinh hoạt từ nguồn này là không đáng kể.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



mỳ…,thủy hải sản khơng sử dụng được), bao bì đựng phân bón, bao bì đựng thức ăn

chăn ni, các chất thải từ q trình chăn ni, chai lọ hóa chất, chai thuốc BVTV,

chai thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, ngư lưới cụ phế thải…Theo khảo sát tại một

số hộ dân, rác thải từ q trình thu hoạch nơng sản, hải thủy sản một phần dùng thức

ăn chăn nuôi, một phần cùng với chất thải từ chăn nuôi được các hộ gom lại ủ thành

đống hoặc đốt tại chỗ để tạo mùn, cải thiện đất. Lượng chất thỉ nông nghiệp và nuôi

trồng đánh bắt thủy hải sản khác thải không tái sử dụng khoảng 10 kg/hộ/năm.

2.3.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Bình Sơn

- Từ các hộ dân ( kể cả hộ buôn bán nhỏ);

Từ các cơ quan, công sở, trường học, cơ sở y tế…;



-



Từ các chợ và các hoạt động dịch vụ, nhà hàng, khách sạn;



-



Từ các hoạt động công nghiệp;



-



Từ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.



tế



H



uế



-



nh



2.3.3. Khối lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Bình Sơn

- Khối lượng RSH 6 tháng đầu năm 2016

Khối lượng



Đơn vị



1231,19



Tấn



1487,87



Tấn



1286,81



Tấn



1142,4



Tấn



1219,43



Tấn



Tháng 6



1175,83



Tấn



Tổng cộng



7543,53



Tấn



Ki



Tháng



họ



c



Tháng 1

Tháng 2



Tháng 5



Đ



Tháng 4



ại



Tháng 3



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



28



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



894,4



Tấn



Khu dân cư



4046,62



Tấn



Tổng



4941,02



Tấn



Doanh nghiệp



347,2



Tấn



Khu dân cư



1161,2



Tấn



Tổng



H



I.Khu kinh tế Dung Quất

Doanh nghiệp



1508,4



Tấn



III.Các đối tượng khác



1094,11



Tấn



tế



uế



II.Thị trấn Châu Ổ



nh



Tổng khối lượng 6 tháng đầu năm 2016: 7543,53 tấn



Ki



- Khối lượng RSH 6 tháng cuối năm 2016

Khối lượng



c



Tháng



1202,54



Tấn



1280,31



Tấn



1315,32



Tấn



Tháng 10



1376,28



Tấn



Tháng 11



1311,16



Tấn



Tháng 12



1301,81



Tấn



Tổng cộng



7787,42



Tấn



họ



Tháng 7



Đơn vị



Đ



Tháng 9



ại



Tháng 8



(Nguồn: Công ty cổ phần cơ - điện – môi trường Lilama,2016)



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



29



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



I.Khu kinh tế Dung Quất

Doanh nghiệp



923,45



Tấn



Khu dân cư



4177,31



Tấn



Tổng



5100,76



Tấn



Doanh nghiệp



358,42



Tấn



Khu dân cư



1198,74



Tấn



Tổng



1557,16



III.Các đối tượng khác



1129,5



Tấn

Tấn



tế



H



uế



II.Thị trấn Châu Ổ



(Nguồn: Công ty cổ phần cơ - điện – môi trường Lilama,2016)



nh



Tổng khối lượng 6 tháng cuối năm 2016: 7787,42 tấn



Ki



 Đánh giá chung:



-Tổng khối lượng RSH 6 tháng cuối năm cao hơn 6 tháng đầu năm là: 243,89



họ



c



(tấn).



-Tỉ lệ % 6 tháng đầu năm chiếm: 49,2% và 6 tháng cuối năm chiếm: 50,8%



ại



 Khối lượng rác thải phát sinh bình quân theo đầu người được tính theo QCVN:



Đ



01/2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng, quy định tại

chương IV: Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang tại điểm 4

mục 6.1.2 quy định tỷ lệ thu gom chất thải rắn như sau: Đối với đô thị loại 5, lượng

chất thải rắn phát sinh 0,8kg/người/ngày và tỷ lệ thu gom >=85%. Do đó, khu vục

huyện Bình Sơn, Quảng Ngãi thuộc đô thị loại 5, lượng chất thải rắn phát sinh = 0,8 ×

0,85 = 0,68kg/người/ngày, tương ứng với 248,2 kg/người/năm.

 Lượng chất thải phát sinh:

Khối lượng rác thải phát sinh ngày của 01 xã = Dân số đổ rác của xã đó × lượng

phát thải (kg/ngày/người), được cụ thể dưới bảng sau:



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



30



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



Bảng 2. Khối lượng rác thải phát sinh trong ngày.

TT



Khối lượng rác thải phát

sinh (kg/ngày)



Xã/thị trấn



Quảng đường thu gom,

vận chuyển (km)



Bình An



2.700×0,68 =1.836



28 km



2



Bình Phú



491×0,68=333,88



37 km



3



Bình Khương



3.480×0,68=2.336,4



24 km



4



Bình Tân



2114×0,68=1.437,52



47,5 km



5



Bình Ngun



8.800×0,68=5.984



15 km



6



Bình Thanh Tây



3.240×0,68=2.203,2



7



Bình Thanh Đơng



1.000×0,68=680



uế



1



tế



H



33 km



23,5 km



nh



(Nguồn: Cơng ty cơ - điện – mơi trường Lilama,2016)



Ki



2.4. Tình hình về cơng tác quản lý chất thải sinh hoạt tại huyện Bình Sơn,

tỉnh Quảng Ngãi.



c



Đơn vị đầu mối chuyên thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt huyện Bình



họ



Sơn là Khu liên hiệp xử lý chất thải EME Dung Quất (gọi tắt là Nhà Máy) thuộc Công

ty cổ phần cơ- điện- môi trường Lilama.

Địa điểm hoạt động:



ại



2.4.1.



Đ



• Khu liên hiệp xử lý chất thải EME Dung Quất thuộc Công ty cổ phần Cơ Điện - Mơi trường Lilama có diện tích 19,28 ha cách khu dân cư gần nhất khoảng

1,5km, đóng trên địa bàn xã Bình Nguyên, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

Nhà máy hoạt động sản xuất - kinh doanh trên lĩnh vực thu gom, xử lý chất thải, bắt

đầu hoạt động từ ngày 01/01/2008.Sơ đồ vị trí của nhà máy được thể hiện như hình 3.



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



31



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



Đ



ại



họ



c



Ki



nh



tế



H



uế



Khóa luận tốt nghiệp



Hình 4. Sơ đồ vị trí nhà máy LILAMA



2.4.2 Loại hình hoạt động:

Hiện nhà máy đang tiến hành hoạt động sản xuất-kinh doanh chất thải đối với các

doanh nghiệp bằng hình thức hợp đồng, riêng đối với rác thải sinh hoạt của các hộ dân

cư, Công ty chưa tiến hành thu phí vệ sinh mơi trường (Trừ địa bàn Thị Trấn Châu Ổ).

Song song với quá trình sản xuất – kinh doanh, Nhà máy cũng tiến hành các hoạt

động về quản lý môi trường trong quá trình làm việc. Định kỳ/đột xuất lấy mẫu, phân

tích và báo cáo như trong ĐTM hoặc thực tế tại KLH



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hoạt động công nghiệp tại khu vực huyện Bình Sơn rất ít. Vì thế, lượng rác thải sinh hoạt từ nguồn này là không đáng kể.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×